Nếu nhóm thế gắn với liên kết ba là nhóm đẩy electron sẽ làm tăng khả năng phản ứng của ankin, ngược lại, nếu là nhóm hút electron sẽ làm giảm khả năng phản ứng của ankin... Ph ản ứng cộ
Trang 1TR ƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
HÓA HỮU CƠ 5
SVTH: NGUY ỄN MINH THẢO
LỚP: HÓA 2006 GVHD: BÙI TH Ị MINH NGUYỆT
Trang 2Chương VIII
VIII.1 Ph ản ứng cộng electrophin của ankin
VIII.1.1 Kh ả năng phản ứng:
Giai đoạn quyết định vận tốc chung của phản ứng là giai đoạn tiến công của tiểu phân
mang điện dương (tác nhân electrophin) vào nối ba của ankin và tạo ra một cation trung gian
Nếu nhóm thế gắn với liên kết ba là nhóm đẩy electron sẽ làm tăng khả năng phản ứng của
ankin, ngược lại, nếu là nhóm hút electron sẽ làm giảm khả năng phản ứng của ankin
C
H3 C CH > H C CH > HOOC C CH
Khả năng tham gia phản ứng cộng electrophin nhìn chung thấp hơn khả năng phản ứng của anken
C
H CH H2C CH2
C C
C6H5 COOH C6H5 C C COOH
C C (CH2)7COOH
CH3(CH2)7 CH C C (CH2)7COOH
3 (CH2)7
<
<
<
Sự khác nhau về khả năng phản ứng giữa liên kết C C≡ và liên kết C=C rất lớn Ta
có thể cho hợp chất enyn cộng brôm chỉ ở nối đôi, không cộng vào nối ba
CH =CH−CH −C ≡CH+Br →Br−CH −CHBr−CH −C≡CH
Nếu muốn cộng brom vào nối 3, ta phải dùng chất xúc tác Ví dụ trong quá trình điều
chế butan-1,3-đien từ axetilen; Sau khi nhị hợp axetilen, ta phải dùng xúc tác mới có thể cộng
H2 vào liên kết ba tạo ra buta-1,3-đien
CH ≡CH →CH =CH−C≡CH→CH =CH−CH =CH
Khả năng cộng electrophin vào liên kết ba dễ hơn vào liên kết ba là do nguyên tử Csp
trong liên kết ba có độ âm điện lớn hơn Csp2 trong liên kết đôi
VIII.1.2 H ướng cộng electrophin
Phản ứng cộng electrophin vào ankin tuân theo quy tắc Maccopnhicop:
Phản ứng cộng electrophin các tác nhân không đối xứng vào nối liên kết bội
cacbon-cacbon xảy ra ưu tiên theo hướng hình thành cacbocation trung gian bền vững nhất
CH −C≡CH+HCl→CH −CCl=CH
Nếu nhóm thế gắn với nguyên tử C của liên kết ba là nhóm hút electron mạnh thì phản ứng sẽ trái với quy tắc Maccopnhicop
CF −C≡CH+HBr→CF −CH =CHBr
Trang 3VIII.2 Ph ản ứng cộng theo cơ chế gốc
VIII.2.1 Ph ản ứng cộng các halogen
Ở tướng khí, dưới ánh sáng Mặt Trời và thành bình phản ứng làm bằng vật liệu có bản
chất không phân cực như paraphin, hoặc trong dung môi không phân cực, phản ứng cộng xảy
ra chủ yếu theo cơ chế gốc
Ví dụ 1: Phản ứng cộng clo vào etylen theo cơ gốc dưới tác dụng của ánh sáng:
Giai đoạn khơi màu: Cl−Cl→hv 2Cl
Giai đoạn phát triển mạch:
(1)
(2)
Cl CH CH Cl CH CH
Cl CH CH Cl Cl CH CH Cl Cl
Giai đoạn tắt mạch: Cl−CH2−CH +Cl.→Cl−CH2−CH2−Cl
VIII.2.2 Ph ản ứng cộng HBr vào anken
Trong điều kiện hóa chất tinh khiết, không có oxi và ở trong bóng tối, phản ứng xảy ra
theo cơ chế electrophin và tuân theo quy tắc Maccopnhicop
Nhưng, nếu trong hỗn hợp phản ứng có chút peoxit hoặc những nguồn khác sinh ra
gốc tự thì phản ứng sẽ xảy ra theo cơ chế gốc (Hiệu ứng peoxit hay Hiệu ứng Kharat)
Xét phản ứng: HBr + CH3 – CH = CH2 H O2 2→ CH3 – CH2 – CH2Br
Cơ chế:
* Giai đoạn khơi mào
H2O2 2HO
HO + HBr H2O + Br
* Giai đoạn phát triển mạch
Br CH CH CH CH CH CH Br
CH CH CH Br HBr CH CH CH Br Br
v.v…
* Giai đoạn tắt mạch
Phản ứng dừng lại khi các gốc tự do gặp nhau, hết tác nhân HBr
VIII.2.3 Ph ản ứng trùng hợp gốc
VIII.2.3.1 C ơ chế
Phản ứng trùng hợp gốc gồm 3 giai đoạn chính: khơi mào, phát triển mạch, tắt mạch
Xét phản ứng trùng hợp etylen
a) Giai đoạn khơi mào
Có thể khơi mào phản ứng bằng nhiệt hoặc ánh sáng làm cho phân tử monome trở
thành gốc tự do
CH2=CH2 t0→ .CH2-CH2
Trang 4Nhưng, để phản ứng dễ hơn, người ta cho vào môi trường phản ứng những chất bị
phân hủy thành gốc tự do như các peoxit, hợp chất azo,…gọi là chất khơi mào
R2O2
0
t
→ 2 RO
b) Giai đoạn phát triển mạch
Giai đoạn này bao gồm hàng loạt các phản ứng cơ sở kế tiếp nhau do gốc tự do tương
tác với các phân tử polime Bản thân mạch phát triển cũng là gốc tự do có khối lượng phân tử
tăng dần trong quá trình phản ứng
Trong phản ứng phát triển mạch, liên kết π biến đổi thành liên kết σ nên phản ứng
luôn kèm theo sự phát nhiệt, nhiệt lượng này góp phần tạo gốc tự do trong giai đoạn khơi
mào, phản ứng diễn ra mạnh hơn
RO + CH2=CH2 RO–CH2–CH2 RO–CH2–CH2 + CH2=CH2 RO–CH2–CH2–CH2–CH2 v.v
RO–CH2–CH2 + n CH2=CH2 RO–(CH2–CH2)n–CH2–CH2
c) Giai đoạn tắt mạch
Phản ứng tắt mạch gắn liền với sự bão hòa electron không cặp đôi, nên thông thường
tắt mạch là kết quả của sự tương tác giữa các gốc
Các trường hợp có thể xảy ra là:
* Hai gốc tự do lớn kết hợp với nhau:
RO–(CH2–CH2)n–CH2–CH2 + CH2–CH2–(CH2–CH2)n–OR RO–(CH2–CH2)2n+2–OR
* Gốc tự do lớn kết hợp với gốc tự do sinh ra từ chất khơi mào
RO–(CH2–CH2)n–CH2–CH2 + OR RO–(CH2–CH2)n+1–OR
* Hai gốc tự do lớn chuyển H cho nhau, tạo thành polime no và không no
RO–(CH2–CH2)n–CH2–CH2 + CH2–CH2–(CH2–CH2)n–OR
RO–(CH2–CH2)n–CH2=CH2 + CH3–CH2–(CH2–CH2)n–OR
* Gốc tự do tương tác với chất lạ ZH trong hỗn hợp phản ứng
RO–(CH2– CH2)n–CH2–CH2 + ZH RO–(CH2–CH2)n–CH2–CH3 + Z
Nếu Z hoạt động hóa học mạnh, Z có thể tạo ra phản ứng mới
VIII.2.3.2 Các y ếu tố ảnh hưởng
Xét ảnh hưởng cấu tạo của monome đến sự phát triển mạch, người ta thấy khả năng
trùng hợp phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố electron và yếu tố không gian của nhóm thế ở nối đôi
* Khi phân tử anken có 1 nhóm thế làm ổn định gốc tự do thì phản ứng sẽ dễ dàng
hơn
Xét phản ứng trùng hợp của CH2=CH2 và C6H5–CH=CH2
Trang 5CH CH2
n
CH2 CH2
2 n
Do gốc phenyl gây ra hiệu ứng +C làm ổn định gốc tự do nên phản ứng trùng hợp
Stiren dễ hơn trùng hợp etylen
` * Anken có 1 nhóm thế tham gia phản ứng trùng hợp với vận tốc khác nhau Nhóm thế
càng lớn thì vận tốc phản ứng càng nhỏ
CH CH2
- CH CH2
CH CH2
-n
n
C CH2
n
n
* Nếu nguyên tử C trong liên kết đôi có 2 nhóm thế nhỏ như CH2=CF2, CH2=CCl2,
CH2=C(CH3)2 thì vẫn có thể tham gia phản ứng trùng hợp
Nhưng, nếu một trong 2 nhóm thế có kích lớn thì phản ứng trùng hợp gốc không xảy
ra như CH2=CCl(C6H5), CH2=C(OCH3)C6H5, CH2=C(C6H5)2, v.v…
Nguyên nhân là do các nhóm thế này án ngữ không gian lớn, nguyên tử C trong gốc
tự do sinh ra không thể tác động vào phân tử khác để tạo thành gốc lớn hơn
* Nếu mỗi nguyên tử C trong liên kết C=C mang 1 nhóm thế thì phản ứng nói chung
là không xảy ra, trừ trường hợp đó là 2 nhóm thế nhỏ như flo)
VIII.3 Ph ản ứng cộng vào ankađien liên hợp
VIII.3.1 C ấu trúc của phân tử butađien-1,3
Trang 6Liên kết đôi C1=C2 và C3=C4 có độ dài là 1,37A0
lớn hơn độ dài của liên kết đôi bình
thường (C=C) là 1,34A0
Liên kết đơn C2–C3 có độ dài 1,46A0
ngắn hơn liên kết đơn bình
thường (1,54A0).
Sự thay đổi độ dài của các liên kết đó là do trong phân tử butađien-1,3 có các electron
π của các nối đôi liên hợp đã tương tác với nhau Sự tương tác đó ảnh hưởng đến độ dài liên
kết, độ bền cũng như khả năng phản ứng của phân tử có hệ liên hợp
Phân tử butađien-1,3 có liên kết C2–C3 mang một phần liên kết π nên khả năng quay
của liên kết đơn quanh trục của nó bị hạn chế Do đó, butađien-1,3 có 2 cấu dạng là S-cis và
S-trans Trong đó dạng trans có năng lượng thấp hơn dạng cis do dạng trans có electronπ ở xa
nhau nên có lực đẩy thấp hơn nên dạng trans bền hơn dạng cis
VIII.3.2 Kh ả năng cộng của butađien-1,3
Qua khảo sát khả năng phản ứng của brom với butađien-1,3 theo tỉ lệ 1:1 ở các nhiệt
độ khác nhau thu dược các kết quả:
- Ở -150
C thu dược 54% sản phẩm cộng 1,4 và 46% sản phẩm cộng 1,4
Khi đun hỗn hợp ở 600
C thì thu được 90% (E)-1,4-dibrom-but-2-en
Trang 7Butađien là đien liên hợp tạo được hỗn hợp sản phẩm cộng 1,4 và sản phẩm cộng 1,2
vì cation trung gian có cấu trúc anlyl
Các đien liên hợp có thể cộng hợp theo cơ chế ái nhân hoặc cơ chế gốc vì tạo được
cacbanion anlyl
Khi cho butađien-1,3 cộng hợp với HBr theo tỉ lệ 1:1 ở các nhiệt độ khác nhau thu được các kết quả:
CH2=CH – CH=CH2 + HBr CH3 – CH = CH – CH2Br
CH2=CH – CH=CH2 + HBr CH3 – CHBr – CH = CH2
- Ở -800
C thu được 20% sản phẩm cộng 1,4 và 80% sản phẩm cộng 1,4
- Ở 400
C thu được 80% sản phẩm cộng 1,4 và 20% sản phẩm cộng 1,4
Qua các dự kiện trên, ta thấy rằng ở nhiệt độ thấp thì thuận lợi cho tác nhân
nucleophin tấn công vào C2, ở nhiệt độ cao hơn thì thuận lợi cho tấn công vào C4
VIII.3.3 Ph ản ứng cộng Đinxơ – Anđơ
Hệ thống đien liên hợp cộng hợp với một liên kết bội (nối đôi hay nối ba gọi là đienophin) tạo ra hợp chất vòng 6 cạnh có nối đôi ở vị trí 2, 3 của hợp chất đien liên hợp ban đầu Đây là phản ứng cộng Đinxơ – Anđơ
Các đien liên hợp có cấu dạng cis dễ xảy ra phản ứng cộng Đinxơ – Anđơ
Các đienophin thường được hoạt hóa bằng các nhóm hút electron (–COOH, –COOR,
–CHO, -COR, -NO2)
Trạng thái chuyển tiếp của phản ứng cộng Đinxơ – Anđơ
Trang 8Sự xen phủ trục của 2 AO-p của đienophin với 2 AO-p 1,4 của đien tạo nên 2 liên kết
σ , đồng thời phá vỡ sự xen phủ của AO-p 1,2 và 3,4 tạo ra sự xen phủ giữa 2 AO-p 2,3 hình
thành liên kết π trên khung đien
Phản ứng xảy ra theo cơ chế lập thể cis
Những nhóm thế đẩy electron có tác dụng làm cho phản ứng dẽ dàng hơn, những
nhóm hút electron làm cho phản ứng khó xảy ra do giảm mật độ electron π Bên cạnh đó, yếu
tố không gian ở đien có thể cản cản trở phản ứng
Trang 9VIII.4 C ộng – khử và cộng – oxi hóa
VIII.4.1 Ph ản ứng cộng - khử
a Kh ử bằng hidro trên bề mặt xúc tác kim loại
Phản ứng xảy ra luôn luôn theo kiểu cis
RCH2 C C CH2R
H2,Pd
quinolin
+ H2
RCH2
C C
CH2R
Cis-anken
Các đồng phân đimetylmaleic và đimetylfumaric khi bị hidro hóa tạo ra những đồng
phân khác nhau của axit đimetylsucxinic
C
3
COOH
C
3
COOH
H2, Ni
COOH
H C
H 3
H
COOH C
H3
CH 3
HOOC
C
H3 COOH
H2, Ni
CH 3
H
COOH C
H 3
COOH H
C
H3 H
+
Vòng benzen khi đã bị hidro hóa thương không dừng lại ở giai đoạn cộng một phân tử
hidro vì anken dễ bị hidro hóa hơn vòng benzen rất nhiều
b Kh ử bằng các tác nhân khác
Các anken-1 dễ dàng bị khử bởi hidrua nhôm tạo thành ankan:
RCH=CH2 + AlH3
(RCH2CH2)3B RCH2CH3
Khi dùng điboran để khử ankin, ta được cis-anken
RCH2 C C CH2R
CH2R
(RCH2CH=C-)3-B
RCH2
H3O+
Trái lại, nếu dùng chất khử là natri trong amoniac lỏng, ta được trans-anken
Trang 10RCH2 C C CH2R
2Na RCH2
C- C
-CH2R
Na+
CH2R
H H
2NH3 -2NaNH2
Dùng Na/NH3để khử vòng thơm ta được sản phẩm cộng 1,4-xiclohexađien
H
H
Na
H
H
H
H
H
H
H
H
H
H
NH3
Các nhóm thế đẩy electron trong vòng benzen định hướng phản ứng tạo ra dẫn xuất
2,5-đihidro; các nhóm thế hút electron định hướng tạo ra dẫn xuất 1,4-đihidro
O CH3
H
H H H
H
Naphtalen bị hidro hóa bởi Na/C2H5OH như sau:
1,4-Dihidronaphtalen 1,2-Dihidronaphtalen Naphthalen
Na
C2H5OH
VIII.4.2 Ph ản ứng cộng - oxi hóa
a Ozon phân:
Hợp chất có nối đôi C=C tác dụng với ozon sinh ra ozonit
Cơ chế giai đoạn tạo thành ozonit:
R R
R R
O3 R R
R O R
3
R R
R O R
O
-O+ -R
C+ O
O -R
R O R
O
O
O R R
b Đihidroxi hóa
R
R
OH OH
Trang 11Muốn cộng 2 nhóm OH vào nối đôi, ta có thể dùng OsO4 hoặc KMnO4 trong môi
trường kiềm Phản ứng xảy ra theo kiểu cộng cis
Cơ chế với OsO4:
R
R
OsO2
R
R
Cơ chế với KMnO4:
R R
R R
R R
R R
O
O MnO2- HOH
R
R
OH OH
MnO4
-Để phản ứng xảy ra theo kiểu cộng trans, ta có thể dùng H2O2 và HCOOH
HCOOH + H2O2 HCOOOH + H2O
Cơ chế:
+ Giai đoạn epoxi hóa:
R
R
R
R
H O O
O
H
+
R
R
R
R
O
OH H
+ Giai đoạn thủy phân:
R
R
R
R
O+H R
R
R
R
O H2O
R
R R
R O H
O+ H
H -H +
R
R R
R O H OH
Khi cho H2O2 và HCOOH tác dụng với xiclohexen, ta được trans-1,2-xiclohexanđiol
HCOOH
H2O2
O
CH4
H2O
H+
OH
OH