Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và mơ ước bay lên Mặt trăng của loài người.. Câu 4: Ý a..[r]
Trang 1Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Trường: MÔN: TIẾNG VIỆT - KHỐI 3
Lớp: Năm học: 2011 - 2012
Thời gian: 60 phút
Điểm:
Điểm đọc thành tiếng:
Điểm đọc thầm:
Điểm viết:
Lời phê của giáo viên: Người coi:
Người chấm:
I/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) * Đọc thầm: (4 điểm) Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài "Sự tích chú Cuội cung trăng" SGK Tiếng Việt 3 tập II (Trang 131) học sinh dựa vào bài đọc khoanh tròn trước ý đúng cho các câu hỏi 1,2,4 và làm bài tập 3: Câu1: Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý? a/ Nhờ đánh nhau với Hổ con b/ Nhờ Hổ con thua cuộc c/ Nhờ Hổ mẹ lấy lá về nhai mớm cho con Câu 2: Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì? a/ Nấu uống hàng ngày b/ Cứu sống người c/ Dùng làm cây cảnh
Câu 3: Em hãy nêu nội dung chính của bài "Sự tích chú Cuội cung trăng" SGK Tiếng Việt 3 tập II (Trang 131)
Câu 4: Sự vật nào được nhân hoá? Em hãy khoanh tròn vào ý đúng.
a/ Bác Chào Mào
b/ Chim Thiên Nga
c/ Chim Chích Bông
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1 Viết chính tả: (5 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài "Buổi học thể dục" SGK Tiếng Việt 3 tập II Trang 89-90 (Viết từ "Thầy giáo nói… đến hết")
Trang 22 Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một buổi lao động ở lớp em?
*Gợi ý:
1 Buổi lao động diễn ra vào thời gian nào?
2 Buổi lao động gồm những việc gì? (Quét dọn, lau cửa kính, tưới cây, nhặt rác )
3 Các bạn trong lớp làm việc tích cực như thế nào?
4 Cảm nghĩ của em về buổi lao động đó?
Trang 3ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 3 – CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2011 - 2012 I/ Kiểm tra đọc:
* Đọc thầm: (4 điểm) mỗi câu đúng cho 1 điểm.
Câu 1: Ý c Nhờ Hổ mẹ lấy lá về nhai mớm cho con.
Câu 2: Ý b Cứu sống người
Câu 3: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Giải thích các
hiện tượng thiên nhiên và mơ ước bay lên Mặt trăng của loài người.
Câu 4: Ý a Bác Chào Mào.
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm).
1 Viết chính tả: (5 điểm).
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: (5 điểm).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc phần vần, thanh; không viết
hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách kiểu chữ hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài.
2 Tập làm văn: (5 điểm).
- Viết được một đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề bài Câu văn đúng từ, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp được 5 điểm.
- Tùy vào mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo các mức điểm
sau: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.