1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc thanh quyết toán công trình xây dựng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố hồ chí minh và đề xuất giải pháp

181 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn: Ban giám đốc công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng An Phong, công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Bạch Hạc, Công Ty Xây Dựng Hoàng Long, Công Ty Xây Dựng Quang Dũn

Trang 1

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

TS ĐINH CÔNG TỊNH

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày ………… tháng ………… năm 2016

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)

Trang 2

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: PHƯƠNG HỮU ĐỨC Giới tính: NAM

Ngày, tháng, năm sinh: 15/12/1986 Nơi sinh: Tây Ninh

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Xây Dựng Công Trình Dân Dụng Và Công Nghiệp MSHV: 1241870009 Mã số ngành: 60580208

I- Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP” II- Nhiệm vụ và nội dung:

Xác định các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quyết toán công trình xây dựng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

 Phân tích, phân nhóm và đánh giá xếp hạng các nhân tố đã được xác định bằng phân tích nhân tố

 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc quyết toán dự án vốn ngân sách Nhà nước

III- Ngày giao nhiệm vụ: 25/01/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:…… /……./2016

V- Cán bộ hướng dẫn: TS.ĐINH CÔNG TỊNH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS.ĐINH CÔNG TỊNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

ôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

PHƯƠNG HỮU ĐỨC

T

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn: Ban giám đốc công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng

An Phong, công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Bạch Hạc, Công Ty Xây Dựng Hoàng Long, Công Ty Xây Dựng Quang Dũng, Ban Quản Lý Dự Án kho bạc nhà nước TP.HCM, Ban Quản Lý Dự Án khu Nam Phú Mỹ Hưng – Quận 7 và các bạn

kỹ sư đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ trong việc tiến hành khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quyết toán công trình xây dựng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Xin chân thành cám ơn TS.ĐINH CÔNG TỊNH đã tận tình hướng dẫn và

chỉ bảo giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận văn Bên cạnh đó thầy còn là người đã động viên em rất nhiều để em có thể vượt qua những khó khăn trong nghiên cứu, xin gửi đến thầy lời tri ân trân thành nhất

Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa xây dựng và khoa đào tạo sau đại học cũng như Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường Để tạo nền tảng vững chắc cho em chập chững bước vào con đường nghiên cứu khoa học nhằm mang lại cho cộng đồng và xã hội nhiều lợi ích hơn trong cuộc sống

Trong thời gian sáu tháng làm luận văn với tiến độ gấp rút khó tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong được sự góp ý chân thành từ phía thầy cô và các bạn nhằm hoàn chỉnh hơn cho luận văn này Đồng thời là cơ sở để nghiên cứu mở rộng sau này

Tp Hồ Chí Minh, ngày……tháng 4 năm 2016

Người thực hiện Luận văn

PHƯƠNG HỮU ĐỨC

Trang 5

TÓM TẮT NỘI DUNG

Đề tài đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thanh toán, quyết toán công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh Phân tích đánh giá và làm rõ những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến thanh toán, quyết toán dự án Từ đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp đồng bộ và cụ thể, tìm ra hướng đi trong việc nâng cao hiệu quả thanh quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Qua tham khảo các nghiên cứu trước và ý kiến chuyên gia trong ngành, xác định được 38 yếu tố ảnh hưởng đến việc thanh quyết toán công trình vốn ngân sách nhà nước tại TP.HCM được đưa vào khảo sát, kiểm tra độ tin cậy và mối tương quan giữa các biến quan sát, tác giả đã loại 05 biến còn lại 33 biến đảm bảo độ tin cậy để tiếp tục phân tích Với 300 bảng câu hỏi đã được gửi đi, thu về 212 bảng trả lời hợp lệ đưa vào phân tích Qua phân tích đã xác định được 05 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến việc thanh quyết toán là: “ Nhóm nhân tố liên quan đến chủ đầu tư” xếp hạng 1, “ Nhóm nhân tố liên quan đến tài chính” xếp hạng 2, “Nhóm nhân tố liên quan đến đặt trưng dự án” xếp hạng 3, “Nhóm nhân tố liên quan đến nhà thầu” xếp hạng 4, “Nhóm nhân tố liên quan đến chính sách” xếp hạng 5

Phương pháp phân tích thành phần chính PCA được sử dụng để nhóm lại những yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh đến công tác thanh quyết toán Kết quả phân tích được 05 thành phần chính, trong đó nhân tố chính liên quan đến chủ đầu

tư có hệ số ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến việc thanh quyết toán công trình vốn ngân sách nhà nước ở TP.HCM

Trên cơ sở 05 thành phần đặc trưng vừa xác định, kiến nghị một số giải pháp nhằm hạn chế một số khó khăn trong công tác thanh quyết toán công trình xây dựng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn TP.HCM

Trang 6

ABSTRACT

Topic studied factors affecting to the payment and settlement construction that using state budget funds in Ho Chi Minh City Analyze, evaluate and clarify the main reasons affecting the payment and settlement projects Since then the author has given some solutions and specific sync, find a way to improve the efficiency of capital settlement of completed projects funded by the state budget funds

By reference to previous studies and expert’s opinion in the industry, identified 38 factors that affect the settlement of the State budget in Vietnam was included in the survey, the reliability test and the correlation between the observed variables, 05 variables authors remaining 33 types of variables to ensure continued reliability analysis With 300 questionnaires were sent, collected 212 valid replies table included in the analysis Through analysis has identified 05 main groups of factors affect to the settlement are: "Group-related factors investors" ranked 1st,

"Group-related factors finance" ranked second, "Group-related factors the featured projects" ranked 3, "Group-related factors contractors" ranked 4, "Group of factors related to policy," ranked fifth

Analytical PCA main ingredient methods used to group the factors that influence the level of settlement activities The analytical results are 05 key components, including the main factors related to investor coefficient strongest influence on the settlement of the state budget contracution in HCM city

On the basis of 05 specific components have identified and propose some solutions to reduce some of the difficulties in the work of settlement constructions that using state budget in HCM City

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 01

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 01

1.2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 02

1.3.CÁC MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 03

1.4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 03

1.5.ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU 04

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 05

2.1.CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU 05

2.1.1.Dự án xây dựng 05

2.1.2.Quản lý dự án 08

2.1.3.Trình tự đầu tư xây dựng 08

2.1.4.Tổng quan về thanh quyết toán dự án vốn ngân sách nhà nước 09

2.1.4.1.Thanh toán vốn đầu tư chia làm 3 giai đoạn 09

2.1.4.2.Quyết toán dự án đầu tư 11

2.1.4.3.Phân loại quyết toán vốn đầu tư 12

2.1.5.Công tác thanh quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản 13

2.1.5.1.Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư 13

2.1.5.2.Nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 15

2.2.SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 20

2.2.1.Các nghiên cứu trên thế giới 20

2.2.2.Các nghiên cứu trong nước 27 2.2.3.Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán công trình

Trang 8

vốn ngân sách nhà nước tại TP.HCM 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1.GIỚI THIỆU 34

3.2.CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU 35

3.2.1.Khai thác dữ liệu thứ cấp 35

3.2.2.Khảo sát bằng bảng câu hỏi 35

3.2.2.1.Ý nghĩa 35

3.2.2.2.Thiết kế bảng câu hỏi 36

3.2.3.Loại dự án nghiên cứu 36

3.2.4.Kiểm định thang đo Likert 37

3.2.4.1.Độ tin cậy 37

3.2.4.2.Tính đúng đắn 38

3.2.5.Tương quan hạng spearman’s Rs 38

3.2.6.Phân tích phương sai (ANOVA) 39

3.2.7.Phân tích nhân tố 40

3.2.7.1.Khái niệm phương pháp phân tích nhân tố 40

3.2.7.2.Một số thông số thống kê trong phân tích nhân tố 41

3.2.7.3.Mục đích của phân tích nhân tố 42

3.2.7.4.Vấn đề cở mẫu trong phân tích nhân tố 43

3.2.7.5.Tính toán để chọn mẫu 44

3.2.7.6.Mô hình nhân tố 46

3.2.7.7.Cách rút trích nhân tố 48

3.2.7.8.Tiêu chí để xác định số lượng nhân tố được rút trích 49

Trang 9

3.2.7.9.Tiêu chí để xác định ý nghĩa của factor loading 49

3.2.8.Phân tích hồi quy đa biến 50

3.2.8.1.Phân tích tương quan 51

3.2.8.2.Phân tích hồi quy đa biến 51

3.2.8.3.Kiểm định các giả thiết 51

3.3.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 52

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1.NHẬN DẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 53

4.2.KHẢO SÁT THỬ NGHIỆM 55

4.2.1.Phỏng vấn chuyên gia 55

4.2.2.Khảo sát thử nghiệm 55

4.2.2.1.Thang đo nhóm yếu tố chủ đầu tư 56

4.2.2.2.Thang đo nhóm yếu tố nhà thầu 57

4.2.2.3.Thang đo nhóm yếu tố qui định- chính sách 60

4.2.2.4.Thang đo nhóm yếu tố tài chính 62

4.2.2.5.Thang đo nhóm yếu tố đặt trưng dự án 64

4.3.KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 66

4.3.1.Nôi dung bảng câu hỏi khảo sát chính thức 66

4.3.1.1.Giới thiệu chung 66

4.3.1.2.Hướng dẫn trả lời 66

4.3.1.3.Các yếu tố khảo sát 67

4.3.1.4.Bảng tổng hợp các yếu tố khảo sát 74

Trang 10

4.3.1.5.Thông tin chung 75

4.3.2.Mô tả mẫu 76

4.3.3.Phân tích thông tin đối tượng khảo sát 77

4.3.4.Kiểm tra độ tin cậy của thang đo tổng thể 82

4.3.5.Trị trung bình và xếp hạng các yếu tố 83

4.3.6.Nhận dạng các yếu tố quan trọng 85

4.3.7.Kiểm định ANOVA một yếu tố 87

4.3.7.1.Không lường trước thay đổi điều kiện dự án 87

4.3.7.2.Nhà thầu thiếu năng lực trong xây dựng 88

4.3.7.3.Điều kiện địa chất bất ngờ 90

4.3.7.4.Thủ tục kiểm soát không đầy đủ 91

4.3.7.5.Qui định quản lý chi phí đầu tư xây dựng 93

4.3.7.6.Qui định thời gian thẩm tra quyết toán dự án 94

4.3.7.7.Mức độ phức tạp của công trình 95

4.3.7.8.Sự thiếu hụt trong dự toán chi phí 97

4.3.7.9.Sai lầm trong quá trình xây dựng 98

4.3.7.10.Những xung đột trong hồ sơ dự án 99

4.3.8.Phân tích nhân tố 102

4.3.9.Phân tích hồi quy đa biến 111

4.3.9.1.Giả thiết mô hình nghiên cứu 111

4.3.9.2.Dữ liệu đưa vào phân tích hồi quy 112

4.3.9.3.Kiểm định mô hình nghiên cứu 113

4.3.9.4.Kết quả hồi quy 114

Trang 11

4.3.9.5.Hiện tượng đa cộng tuyến 116

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ CÁC YẾU TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 118

5.1.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 118

5.1.1.Nhóm nhân tố chủ đầu tư 118

5.1.2.Nhóm nhân tố tài chính 118

5.1.3.Nhóm nhân tố đặt trưng dự án 119

5.1.4.Nhóm nhân tố nhà thầu 119

5.1.5.Nhóm nhân tố chính sách 120

5.2.ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 120

5.2.1.Đối với chủ đầu tư 120

5.2.2.Đối với tài chính 121

5.2.3.Đối với đặt trưng dự án 122

5.2.4.Đối với nhà thầu 123

5.2.5.Đối với chính sách 123

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 125

6.1.KẾT LUẬN 125

6.2.GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU 126

6.3.KIẾN NGHỊ 127

6.3.1.Đối với chủ đầu tư 127

6.3.2.Đối với nhà thầu 128

6.3.3.Kiến nghị chung 128

Trang 12

PHỤ LỤC 1 : Bảng câu hỏi khảo sát chính thức PHỤ LỤC 2 : Xuất kết quả từ phần mềm SPSS 20.0 TÀI LIỆU THAM KHẢO

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH ẢNH VÀ BẢNG BIỂU A/Danh sách các hình ảnh:

 Hình 2.1: Mối quan hệ quy mô, kinh phí, thời gian 06

 Hình 3.1: Sơ đồ thể hiện phương pháp phân tích nhân tố 41

 Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu 52

 Hình 4.1: Biểu đồ tỷ lệ theo vai trò đối tượng khảo sát 77

 Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ theo số năm đối tượng khảo sát 78

 Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ theo vị trí đối tượng khảo sát 78

 Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ theo loại dự án đối tượng khảo sát 80

 Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ theo số lượng dự án đối tượng khảo sát 81

 Hình 4.6: Biểu đồ tỷ lệ theo nguồn vốn đối tượng khảo sát 82

 Hình 4.7: Trị trung bình của 10 yếu tố quan trọng 86

 Hình 4.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất 112

 Hình 6.1: Các thành phần chính ảnh hưởng thanh quyết toán 125

B/Danh sách các bảng biểu:  Bảng 2.1: Các yếu tố chậm trễ DA theo nhà thầu, tư vấn, CĐT 20

 Bảng 2.2: Các yếu tố chậm trễ DA ở Malaysia 21

 Bảng 2.3: Các yếu tố chậm trễ DA ở Ả-rập xuê út 25

 Bảng 2.4: Nhân tố thành công DA vốn ngân sách 27

 Bảng 2.5: Các yếu tố chậm trễ DA ở Việt Nam 28

 Bảng 2.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến biến động chi phí 30

 Bảng 2.7: Các yếu tố ảnh hưởng đến TQTCT 32

 Bảng 4.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến TQTCT khảo sát thử nghiệm 53

Trang 14

 Bảng 4.2: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia 55

 Bảng 4.3: Trị trung bình, độ lệch chuẩn các YT chủ đầu tư 56

 Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo chủ đầu tư 57

 Bảng 4.5: Trị trung bình, độ lệch chuẩn các YT nhà thầu 57

 Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo nhà thầu 58

 Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi loại biến NT10,NT11 59

 Bảng 4.8: Trị trung bình, độ lệch chuẩn các YT qui định 60

 Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo qui định 60

 Bảng 4.10: Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi loại biến QD22,QD23 61

 Bảng 4.11: Trị trung bình, độ lệch chuẩn các YT tài chính 62

 Bảng 4.12: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo tài chính 63

 Bảng 4.13: Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi loại biến TC29 64

 Bảng 4.14: Trị trung bình, độ lệch chuẩn các YT đặt trưng DA 64

 Bảng 4.15: Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo đặt trung DA 65

 Bảng 4.16: Mức độ ảnh hưởng 67

 Bảng 4.17: Tổng hợp các YT ảnh hưởng TQTCT chính thức 74

 Bảng 4.18: Tỷ lệ theo vai trò của ĐTKS 77

 Bảng 4.19: Tỷ lệ theo số năm kinh nghiệm của ĐTKS 78

 Bảng 4.20: Tỷ lệ theo Vị trí công tác của ĐTKS 78

 Bảng 4.21: Tỷ lệ theo loại dự án của ĐTKS 79

 Bảng 4.22: Tỷ lệ theo số lượng dự án của ĐTKS 80

 Bảng 4.23: Tỷ lệ theo nguồn vốn DA của ĐTKS 81

 Bảng 4.24: Kiểm tra hệ số Cronbach’s Alpha khảo sát chính thức 82

Trang 15

 Bảng 4.25:Xếp hạng,trị trung bình của các YT ảnh hưởng TQTCT 84

 Bảng 4.26: Kiểm định ANOVA “Không lường trước thay đổi DA” 88

 Bảng 4.27: Kiểm định ANOVA “Nhà thầu không đủ năng lực” 88

 Bảng 4.28: Kiểm định sau với “Nhóm kinh nghiệm” 90

 Bảng 4.29: Kiểm định sau với “Nhóm vị trí” 90

 Bảng 4.30: Kiểm định ANOVA “Điều kiện địa chất bất ngờ” 90

 Bảng 4.31: Kiểm định sau với “Nhóm kinh nghiệm” 91

 Bảng 4.32: Kiểm định sau với “Nhóm vị trí” 92

 Bảng 4.33: Kiểm định ANOVA “Thủ tục kiểm soát không đầy đủ” 92

 Bảng 4.34: Kiểm định sau với “Nhóm kinh nghiệm” 93

 Bảng 4.35: Kiểm định ANOVA “Quản lý chi phí đầu tư XD” 93

 Bảng 4.36: Kiểm định sau với “Nhóm nguồn vốn” 94

 Bảng 4.37: Kiểm định ANOVA “Thời gian thẩm tra quyết toán ” 94

 Bảng 4.38: Kiểm định sau với “Nhóm nguồn vốn” 95

 Bảng 4.39: Kiểm định ANOVA “Mức độ phức tạp của DA ” 95

 Bảng 4.40: Kiểm định sau với “Nhóm kinh nghiệm” 97

 Bảng 4.41: Kiểm định sau với “Nhóm vị trí” 97

 Bảng 4.42: Kiểm định ANOVA “Thiếu hụt dự toán chi phí ” 97

 Bảng 4.43: Kiểm định sau với “Nhóm vị trí” 98

 Bảng 4.44: Kiểm định ANOVA “Sai lầm trong quá trình XD ” 99

 Bảng 4.45: Kiểm định ANOVA “Xung đột hồ sơ dự án ” 100

 Bảng 4.46: Kiểm định sau với “Nhóm kinh nghiệm” 100

 Bảng 4.47: Tổng hợp kết quả phân tích ANOVA 101

Trang 16

 Bảng 4.48: Trị số KMO và Bartlet’s Test 103

 Bảng 4.49: Phần trăm giải thích của các nhân tố chính 104

 Bảng 4.50: Giá trị factor loading của các yếu tố 105

 Bảng 4.51: Trị số KMO và Bartlet’s Test sau khi loại biến TC21 107

 Bảng 4.52: Phần trăm giải thích của các nhân tố chính 107

 Bảng 4.53: Giá trị factor loading của các yếu tố 108

 Bảng 4.54: Kết quả phân tích nhân tố 109

 Bảng 4.55: Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán 111

 Bảng 4.56: Ma trận tương quan giữa các biến 114

 Bảng 4.57: Mô hình tóm tắt khi sự dụng phương pháp Enter 115

 Bảng 4.58: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter 115

 Bảng 4.59: Xếp hạng các nhóm nhân tố chính theo trị số Beta 116

 Bảng 4.60: Phân tích ANOVA từ việc sử dụng hồi quy 116

Trang 18

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQLDA: Ban quản lý dự án

BCQT: Báo cáo quyết toán

XD : Xây dựng

YT : Yếu tố

Trang 19

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay công tác quản lý của nhà nước về các dự án đầu tư vốn ngân sách đang gặp khó khăn do tình hình thanh quyết toán các dự án còn kéo dài, dẫn đến nợ đọng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản của nước ta còn nhiều, việc này ảnh hưởng đến cái nhìn tổng thể của về tình hình thực hiện ngân sách, các báo cáo thu - chi hàng năm của các bộ, ngành chưa mang tính xác thực và thể hiện đúng tình hình ngân sách cả nước

Theo thống kê đến hết năm 2012, tổng hợp sơ bộ cả nước có khoảng 15.000

dự án chưa quyết toán Trước tình hình này, Thủ tướng đã ban hành Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 về việc đẩy mạnh công tác quyết toán dự án hoànthành vào cuối năm 2015

Quyết toán dự án hoàn thành cũng là việc lâu nay ít được quan tâm Trong quản lý dự án có 3 giai đoạn Giai đoạn thứ nhất là lập kế hoạch cho dư án, giai đoạn thứ hai là thanh toán, giai đoạn thứ ba là quyết toán Nhưng nhiều đơn vị chỉ chú ý đến khâu phân bổ kế hoạch, sau đó thanh toán tiền Khâu quyết toán thì mức

độ quan tâm hạn chế hơn hai khâu kia rất nhiều Nhiều công trình làm xong, thanh toán xong tiền mà lại chậm trong công tác làm quyết toán Đây là nguyên nhân cơ bản khiến công tác quyết toán rất chậm

Trong những năm gần đây, công tác quyết toán vốn đầu tư dự án đã có sự chuyển biến tích cực, tuy nhiên, tình trạng vi phạm quy định về quyết toán vẫn còn xảy ra, nhất là ở cấp huyện, ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu tư của Nhà nước, gây nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài, không tất toán được tài khoản của dự án, không hạch toán được tài khoản tăng tài sản kịp thời cũng như việc theo dõi, quản

lý tài sản sau khi đầu tư Vì vậy, việc quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử

Trang 20

dụng vốn Nhà nước có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc quản lý, theo dõi tài sản sau khi đầu tư

Mặc khác, chủ đầu tư các dự án nhà nước hiện nay chưa thực sự quan tâm đến công tác quyết toán của dự án, cơ quan quản lý nhà nước khi thực hiện khâu quyết toán cũng rất cân nhắc chưa mạnh dạng thực hiện

Nói tóm lại, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng

đến việc thanh quyết toán công trình xây dựng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp” để từ đó có những nhận

xét, đánh giá, đóng góp ý nghĩa thực tiễn góp phần đẩy nhanh thực hiện công tác quyết toán các dự án vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể nhìn thấy rõ từ sự đóng góp của lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏng hoàn toàn Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng cho xã hội, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển xã hội nói chung và nền kinh tế nước nhà nói riêng

Khâu quyết toán vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng trong hoạt động xây dựng cơ bản Nếu thực hiện tốt và đúng quy định công tác này sẽ đảm bảo việc thanh quyết toán được chặt chẽ, tránh thất thoát lãng phí, thanh toán vốn kịp thời cho nhà thầu Mặc khác, việc hoàn thành sớm quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sẽ xác định chính xác toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện, qua đó đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới do việc đầu

tư mang lại, đồng thời giúp các chủ đầu tư có kế hoạch huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác quyết toán dự án hoàn thành vốn ngân sách Nhà nước, ngày 27/12/2013, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 27/CT-

Trang 21

TTg về tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành

sử dụng vốn Nhà nước, Chỉ thị đã đưa ra một số giải pháp và chỉ đạo quyết liệt nhằm đẩy nhanh công tác quyết toán các dự án

Để tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh công tác quyết toán dự án vốn nhà nước, ngày 02/01/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 04/2014/TT-BTC quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Thành phố Hồ Chí Minh là Thành phố lớn nhất cả nước, do đó các dự án đầu

tư cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng, công trình an sinh xã hội…sử vốn ngân

sách nhà nước là rất nhiều Vì vậy, để tìm ra những yếu tố ảnh hường đến công

tác quyết toán dự án hoàn thành vốn ngân sách nhà nước, đề xuất một số giải pháp nhanh hạn chế việc chậm trễ trong công tác thanh quyết toán công trình,

đẩy nhanh việc quyết toán là rất cần thiết và kịp thời cung cấp thêm tài liệu tham khảo để các chủ đầu tư, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng, các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước xem xét, thực hiện nâng cao hiệu quả trong công tác quyết toán

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Không gian thực hiện nghiên cứu: Các dự án Xây dựng, cơ quan hành

chính nhà nước bằng vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 22

Đối tượng khảo sát: là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực quyết

toán dự án, các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án, các doanh nghiệp xây dựng thực hiện dự án vốn ngân sách nhà nước

Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quyết toán công

trình xây dựng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: là 6 tháng

1.5 ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA NGHIÊN CỨU

Về mặt học thuật : kết quả của đề tài có thể làm cơ sở để đề tài kế tiếp nghiên

cứu sâu hơn về định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chậm thanh quyết toán các công trình xây dựng vốn ngân sách nhà nước tại TP.HCM

Về mặt thực tiễn : nghiên cứu đã xác định các nhân tố có tác động mạnh đến

sự chậm thanh quyết toán các công trình xây dựng vốn ngân sách nhà nước Điều này sẽ giúp cho các đơn vị trực tiếp tham gia dự án, đặc biệt là Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án, giảm thiểu nguy cơ chậm trễ trong công tác thanh quyết toán công trình

Trang 23

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2.1.CÁC KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU

2.1.1.Dự án xây dựng

Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước, và sử dụng tài nguyên có giới hạn [1] Dự án xây dựng là tập hợp những đề xuất hay công việc có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những công trình xây dựng Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng nói riêng gồm có ba thành tố: quy mô, kinh phí và thời gian Khi giao một dự án cho chủ nhiệm điều hành dự án, điều quan trọng là ba thành tố này phải được xác định rõ ràng Quy mô thể hiện khối lượng và chất lượng của công việc được thực hiện Kinh phí là chi phí thực hiện công việc tính bằng tiền Thời gian thể hiện trình tự trước sau thực hiện các công việc và thời gian hoàn thành dự án Chất lượng của dự

án phải đáp ứng được yêu cầu phía chủ đầu tư và là một bộ phận không thể tách rời của công tác quản lý dự án (QLDA) như mô tả trong hình 2.1 Như vậy với định nghĩa trên ta có thể thấy được dự án là một nhóm gồm nhiều việc, nhưng phải theo một quy trình cụ thể và nhất định Đồng thời các thành tố theo sau nó có mối quan

hệ mật thiết với nhau, và việc vận hành kiểm soát một dự án đòi hỏi phải có sự phối hợp từ nhiều phía như: chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn giám sát, các nhà thầu thi công Trong đó giữa các bộ phận và đơn vị điều có liên quan một cách hệ thống với nhau và yếu tố chất lượng chính là cầu nối giữa các mối quan hệ này Căn cứ vào chất lượng để đánh giá được khả năng làm việc của nhà thầu, đơn

vị tư vấn, ban quản lý dự án, và chỉ có chất lượng mới là yếu tố làm cho dự án được bền vững theo mong muốn

Trang 24

Hình: 2.1: Mối quan hệ quy mô, kinh phí, thời gian

Do xác định quy mô của dự án là xác định công việc phải làm, nên nhiệm vụ ban đầu trong giai đoạn hình thành dự án là xác định quy mô dự án, trước cả khi xác định tổng mức vốn đầu tư hay thời gian thực hiện Kinh phí và thời gian hoàn thành

dự án phụ thuộc vào quy mô của dự án Nhưng thực tế thường thấy là người quản lý cao nhất chỉ định mức vốn đầu tư và thời gian hoàn thành dự án, sau đó yêu cầu những người thực hiện xác định quy mô dự án sao cho phù hợp với kinh phí Đây là một trình tự hình thành dự án ngược và nó không phải là một quy trình QLDA thích hợp Nhiệm vụ của người chủ nhiệm dự án đúng nghĩa là đảm bảo được mối liên hệ giữa quy mô, kinh phí và thời gian thực hiện dự án với nhau

Dự toán kinh phí của dự án là quan trọng, tổng mức đầu tư của dự án xác định tổng số tiền phía bên chủ đầu tư dự kiến phải chi để thực hiện dự án, bao gồm các loại chi phí nhưu: chi phí xây lắp, thiết bị, chi phí tư vấn và một số chi phí khác Các bên tham gia dự án đều phải quan tâm tới vấn đề vượt kinh phí bởi nó

có ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận và gây nên mối quan hệ không tốt giữa các bên

Theo quy định tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng, để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian và chi phí nhất định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây

Trang 25

dựng, báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng [2] Như vậy với định nghĩa trên ta có thể thấy đây là một tập hợp tất cả các đề xuất có tính khả thi nhất nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho xã hội

Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng

Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình được phân định rõ thành hai phần: thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án, theo quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 9 Nghị định

số 59/2015/NĐ-CP Mặt khác, về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình được quy định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức dự

án theo quy định tại Điều 61 về chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, Điều 62 về chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, Điều 66 về chứng chỉ năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng, Điều 67 về chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng Nghị định 59/2015/NĐ-CP [3]

Theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Xây dựng khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ của dân chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc

Trang 26

báo cáo kinh tế - kỹ thuật mà chỉ lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, trừ những công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng [2]

Chủ đầu tư: Là người chủ sở hữu vốn, người vay vốn, hay người được giao

trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện đầu tư [1]

Tư vấn (thiết kế/ giám sát): Là người chịu trách nhiệm thực hiện các tài liệu

thiết kế của công trình (bản vẽ và những điều kiện kỹ thuật) [1] Tại Việt nam, không có các công ty quản lý chuyên dụng cho từng lĩnh vực tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát [21]

Nhà thầu thi công: Là người chịu trách nhiệm thi công tất cả hay một phần

Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự

án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ

Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần trong

đó mỗi dự án thành phần có thể vận hành độc lập, khai thác sử dụng hoặc được phân kỳ đầu tư để thực hiện thì dự án thành phần được quản lý thực hiện như một

dự án độc lập Việc phân chia dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư phải được quy định trong nội dung quyết định đầu tư

Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, người quyết định đầu tư quyết định việc thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, xen kẽ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án

và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng[2]

Trang 27

2.1.4.Tổng quan về thanh quyết toán dự án vốn ngân sách nhà nước

2.1.4.1.Thanh toán vốn đầu tư chia làm 03 giai đoạn

Giai đoạn thứ nhất: Từ khi ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu đến khi

thực hiện thanh toán từng lần trước khi chuyển lên cơ quan cấp phát vốn chủ đầu tư phải đánh giá chất lượng giai đoạn này, nội dung đánh giá bao gồm:

+ Giá trị hợp đồng: Bao gồm tất cả các chi phí, phí, lợi nhuận và thuế liên quan đến công việc trong hợp đồng Các điều khoản về điều chỉnh giá hợp đồng, giảm trừ đối với thư giảm giá

+ Tạm ứng hợp đồng: Xác định tỷ lệ tạm ứng so với giá trị hợp đồng, mức thu hồi tạm ứng, thời hạn thu hồi hết tạm ứng Số tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán

+ Thanh toán từng lần: Tiến độ thanh toán được xác định trong hợp đồng hay xác định mức thanh toán theo tiến độ thi công thực tế khi nhà thầu hoàn thành công việc Hồ sơ thanh toán phải thực hiện theo đúng các biểu mẫu quy định, các tài liệu đi kèm với hợp đồng, tài liệu bổ sung (nếu có)

+ Bên giao thầu và bên nhận thầu phải quy định thời hạn thanh toán sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thanh toán cho các trường hợp bị chậm trễ: bồi thường

về tài chính cho các khoản thanh toán bị chậm trễ tương ứng với mức độ chậm trễ, mức bồi thường lần đầu không nhỏ hơn mức lãi suất do ngân hàng thương mại quy định tương ứng với từng thời kỳ

+ Xác định rõ các nội dung về điều chỉnh, bổ sung ngoài hợp đồng: như phạm vi áp dụng, phương pháp xác định, thời điểm áp dụng, thời hạn thanh toán, khối lượng điều chỉnh, bổ sung

Giai đoạn thứ 2: Chủ đầu tư kiểm soát hồ sơ thanh toán

+ Kiểm tra khối lượng theo bản vẽ thiết kế và hồ sơ dự thầu so với khối lượng thực tế thi công đã được nghiệm thu theo từng giai đoạn thanh toán

+ Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong đơn giá (kể cả đơn giá điều chỉnh bổ sung)

Trang 28

+ Kiểm tra việc tính toán bảng xác định khối lượng hoàn thành, bảng tính giá trị đề nghị thanh toán (khối lượng trong hợp đồng và khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng)

+ Xác định giá trị đề nghị thanh toán sau khi giảm trừ các giá trị tạm ứng còn

tỷ lệ giảm trừ của thư giảm giá, bảo đảm thực hiện hợp đồng hay bất kỳ khoản thanh toán nào khác mà bên giao thầu chưa thanh toán cho bên nhận thầu kể cả tiền bảo hành công trình

+ Kiểm tra tổng thể các hồ sơ thanh toán mà nhà thầu gửi cho chủ đầu tư: số lượng hồ sơ, biên bản nghiệm thu, chữ ký, đóng dấu của các bên Các tài liệu gửi một lần và các tài liệu gửi từng lần

Giai đoạn 3: Chủ đầu tư gửi hồ sơ thanh toán đến cơ quan cấp phát vốn Chủ đầu

tư gửi hồ sơ thanh toán lên cơ quan cấp phát vốn Căn cứ vào hồ sơ thanh toán của chủ đầu tư gửi lên cơ quan cấp phát vốn (Kho bạc nhà nước đối với vốn NSNN, cơ quan cho vay đối với vốn vay) sẽ tiến hành kiểm tra một số nội dung sau:

+ Kiểm tra sự đầy đủ của tài liệu theo quy định, tính hợp pháp, hợp lệ của từng tài liệu, sự logich về thời gian các văn bản, tài liệu

+ Kiểm tra tính tính hợp pháp, hợp lệ của việc lựa chọn nhà thầu, số vốn đề nghị thanh toán trong phạm vi kế hoạch năm được thông báo, hạng mục nội dung công việc thanh toán có trong hợp đồng hoặc dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu)

+ Sau khi kiểm tra hồ sơ đảm bảo các điều kiện trên, cơ quan cấp phát vốn xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi, tỷ lệ giảm giá (nếu có), tên tài khoản đơn vị được hưởng ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào giấy đề nghị thanh toán;

+ Trên cơ sở nguồn vốn hiện có, phòng thanh toán vốn đầu tư chuyển hồ sơ thanh toán đến lãnh đạo KBNN duyệt, sau đó chuyển hồ sơ thanh toán đến phòng

kế toán làm thủ tục thanh toán Cuối cùng, lưu hồ sơ và trả kết quả qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ

Trang 29

+ Trường hợp kết quả kiểm soát có sự chênh lệch, số vốn chấp nhận thanh toán khác với số vốn đã thanh toán, cơ quan cấp phát vốn thông báo chủ đầu tư biết

về kết quả kiểm soát, ghi rõ các ý kiến nhận xét, các vấn đề còn sai sót, chưa thống nhất và đề nghị chủ đầu tư giải thích, bổ sung, hoàn chỉnh và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

2.1.4.2.Quyết toán dự án đầu tư

Khái niệm: Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng một cách hợp pháp, hợp lý và thể hiện tính hiệu quả, đảm bảo thực hiện quản lý đúng trình tự đầu tư xây dựng và thỏa mãn nhu cầu của người bỏ vốn

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh,

bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật

Chủ đầu tư là người lập báo cáo quyết toán vốn để báo cáo với người quyết định đầu tư (người giao vốn: cơ quan, tổ chức) Người quyết định đầu tư có thể là một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức Người quyết định đầu tư xem xét tính hợp pháp, hợp lý so với các chủ trương chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng

Cơ sở pháp lý để quyết toán dự án hoàn thành là chính sách quản lý về đầu tư xây dựng và định chế tài chính của nhà nước và các tổ chức ban hành theo từng thời

kỳ

Các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn sau phải lập báo cáo quyết toán sau khi hoàn thành:

- Vốn ngân sách nhà nước;

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước;

- Vốn trái phiếu (chính phủ, chính quyền địa phương);

- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh;

- Vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, công ty TNHH một thành viên

Trang 30

2.1.4.3.Phân loại quyết toán vốn đầu tư

Quyết toán A-B: Quyết toán A-B là quyết toán để thanh lý hợp đồng kinh tế

giữa chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu xây dựng (bên B) Quyết toán A-B do nhà thầu lập (bên B), báo cáo chủ đầu tư (bên A) kiểm tra, phê duyệt để thanh lý hợp đồng Căn cứ để quyết toán A-B là hợp đồng kinh tế, hồ sơ dự án, tài liệu kèm theo hợp đồng và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác thanh toán, quyết toán

Quyết toán niên độ: Quyết toán niên độ là báo cáo tình hình triển khai thực

hiện đầu tư của Chủ đầu tư với cơ quan chủ quản Quyết toán niên độ là do chủ đầu

tư lập Căn cứ lập báo cáo niên độ là kế hoạch đầu tư hàng năm được thông báo, tình hình thực hiện khối lượng thanh toán vốn đầu tư và các chế độ, chính sách để phục vụ quản lý, điều hành hoạt động đầu tư của Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan chủ quản của Chủ đầu tư Quyết toán niên độ phục vụ công tác quản lý điều hành hoạt động đầu tư

Báo cáo đầu tư thực hiện hàng năm của dự án cần phản ánh một số chỉ tiêu:

- Kế hoạch đầu tư hàng năm;

- Giá trị khối lượng thực hiện trong năm và luỹ kế từ khởi công;

- Tổng vốn đầu tư đã được thanh toán trong năm và luỹ kế từ khởi công;

- Tình hình bàn giao các hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất, sử dụng

Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: là bản báo cáo tài chính phản

ánh tình hình quản lý sử dụng vốn đầu tư hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ quản lý kinh tế tài chính nhà nước từ khi lập dự án đến khi dự án hoàn thành được nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành do chủ đầu tư lập

Trang 31

2.1.5.Công tác thanh quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản

2.1.5.1.Nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư

a/ Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)

- Loại nguồn vốn tham gia đầu tư dự án: nguồn vốn nhà nước, vốn vay nước ngoài, vốn vốn vay trong nước và vốn khác

- Phản ánh nguồn vốn đầu tư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định đầu tư dự án, phản ánh nguồn vốn thực tế đầu tư cho dự án tính đến thời điểm khóa sổ lập báo cáo quyết toán

b/ Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư Nội dung chi phí đầu tư được ghi trong BCQT:

- Tổng mức đầu tư được duyệt ghi trong quyết định đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh tổng mức đầu tư

- Dự toán, tổng dự toán được duyệt được ghi trong quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán

- Chi phí đầu tư dự án (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành chủ đầu

tư đề nghị quyết toán

c/ Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: phản ánh những chi phí do nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, địch họa, được cấp có thẩm quyền cho phép duyệt bỏ không tính vào giá trị hình thành qua đầu tư

d/ Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa

Trang 32

vào khai thác sử dụng Các dự án đầu tư có thời gian từ 36 tháng trở lên phải quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện qua các năm về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao để xác định giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất, sử dụng

- Phản ánh giá trị tài sản theo thực tế chi phí;

- Phản ánh giá trị tài sản

- Phân loại và xác định giá trị TSCĐ, TSLĐ do đầu tư tạo ra:

 Giá trị TSCĐ và TSLĐ do đầu tư tạo ra là toàn bộ chi phí đầu tư cho dự án sau khi đã trừ đi các khoản chi phí không tính vào gía trị tài sản, bao gồm:

 Giá trị TSCĐ và TSLĐ của Chủ đầu tư

 Giá trị TSCĐ và TSLĐ bàn giao cho đơn vị khác

- Tài sản cố định được phân loại và xác định giá trị theo nguyên tắc:

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó;

- Các chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí liên quan trực tiếp của từng TSCĐ so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ giá trị tài sản cố định

Trường hợp tài sản do đầu tư mang lại được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng thì phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự án bàn giao cho từng đơn vị

e/ Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định

f/ Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị

g/ Hồ sơ trình duyệt quyết toán

Trang 33

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản gốc);

- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo văn bản quy định hiện hành do Chủ đầu tư lập;

- Các văn bản pháp lý có liên quan;

- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu;

- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B;

Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị;

h/ Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của Chủ đầu tư

Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán; Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ xung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan

2.1.5.2.Nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành

Khái niệm: Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành là kiểm tra tính hợp pháp

của việc đầu tư xác định chính xác số vốn đầu tư thực tế đã sử dụng để xây dựng dự

án, công trình, xác định giá trị tài sản (TSCĐ, TSLĐ) do kết quả đầu tư đem lại được bàn giao đưa vào sản xuất, khai thác, sử dụng

Tất cả các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

Trang 34

Hình thức thẩm tra: Tùy theo điều kiện cụ thể về quy mô dự án và bộ máy

chuyên môn thẩm tra trực thuộc, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể

áp dụng một trong hai hình thức thẩm tra quyết toán dưới đây:

Hình thức tự thực hiện thẩm tra: Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán

sử dụng cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý có đủ năng lực để trực tiếp thẩm tra quyết toán hoặc quyết định thành lập tổ tư vấn thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

Hình thức thuê tổ chức kiểm toán độc lập: Người có thẩm quyền phê duyệt

quyết toán cho phép chủ đầu tư thuê tổ chức kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành Lựa chọn

tổ chức kiểm toán theo quy định của Luật Đấu thầu

Đối với dự án không kiểm toán quyết toán:

2 Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

- Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán do chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán liên quan để xác định số vốn đầu

tư thực tế thực hiện;

- Thẩm tra sự phù hợp trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền

3 Thẩm tra chi phí đầu tư

Các khoản chi phí đầu tư của dự án có thể được thực hiện bởi 2 phương thức:

- Chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện;

Trang 35

- Các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng

a) Thẩm tra những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện:

- Những công việc do chủ đầu tư (ban quản lý dự án) tự thực hiện bao gồm các khoản mục chi phí thuộc chi phí quản lý dự án và gói thầu chủ đầu tư được phép

tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu

- Thẩm tra các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của Chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng; đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt đảm bảo phù hợp với định mức, đơn giá, phù hợp với phương pháp lập định mức đơn giá theo quy định Qua đó xác định được giá trị quyết toán của công việc hoặc gói thầu do chủ đầu tư (ban quản lý) tự thực hiện

b) Thẩm tra những công việc do các nhà thầu thực hiện theo hợp đồng:

Tùy theo đặc điểm, tính chất của dự án, công trình xây dựng; với tất cả các loại hợp đồng trong hoạt động xây dựng; các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thỏa thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức:

- Giá hợp đồng trọn gói;

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh;

- Giá hợp đồng kết hợp 3 hình thức trên

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng trọn gói”:

- Đối chiếu các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện, đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá trị hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng Qua đó xác định được giá trị quyết toán của hợp đồng

- Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký Không tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo đơn giá cố định”

Trang 36

- Đối chiếu với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện để thẩm tra các yêu cầu, nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B; đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng; giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh”

- Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh hợp đồng Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để thẩm tra khối lượng Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng

Thẩm tra đối với hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu)

- Hợp đồng theo hình thức “Giá hợp đồng kết hợp” phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc điều chỉnh giá Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng

c) Thẩm tra những công việc phát sinh và giảm trừ

Trường hợp có những hạng mục hoặc một số nội dung công việc nào đó trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của những nội dung

đó trong hợp đồng

- Trường hợp khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng

Trang 37

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh

do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng

- Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ xung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này

d) Lựa chọn hình thức hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước về

quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Riêng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước còn phải tuân thủ hình thức hợp đồng, điều kiện điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh đơn giá hợp đồng được ghi trong quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư

4 Thẩm tra chi phí thiệt hại không tính vào giá trị tài sản

- Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên tai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo hiểm

- Chi phí đầu tư cho khối lượng công việc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

5 Thẩm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:

- Thẩm tra số lượng và giá trị theo 2 loại: tài sản cố định và tài sản lưu động; nguyên giá (đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi về thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng

6 Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng:

- Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư, tình hình thanh toán cho các nhà thầu của chủ đầu tư để thẩm tra công nợ của dự án

- Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự án để xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án xử lý

Trang 38

- Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài sản dành cho hoạt động Ban Quản lý

dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán, xác định số lượng, giá trị tài sản còn lại

để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc xử lý theo quy định

7 Xem xét việc chấp hành của Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối

với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước(nếu có)

8 Nhận xét, đánh giá và kiến nghị

- Nhận xét đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và đấu thầu; công tác quản lý chi phí đầu tư, quản lý tài sản đầu tư của chủ đầu

tư ; trách nhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án

- Kiến nghị về giá trị quyết toán và xử lý các vấn đề có liên quan

Theo kết quả thẩm tra quyết toán, tổ chức thẩm tra kiến nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán các văn bản sau:

1) Tờ trình của cơ quan, tổ chức thẩm tra gửi cấp có thẩm quyền đề nghị phê duyệt quyết toán;

2) Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán;

3) Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán;

4) Báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập

2.2.SƠ LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.2.1.Các nghiên cứu trên thế giới

- Theo Frimpong, Yaw, Jacob Oluwoye, and Lynn Crawford "Causes of delay and cost overruns in construction of groundwater projects in a developing

management 21.5 (2003): 321-326 Đã xếp hạn tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến sự

chậm trễ của dự án theo vị trí nhà thầu, tư vấn và chủ đầu tư

Bảng 2.1: Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự chậm trễ của dự án theo vị trí

nhà thầu, tư vấn và chủ đầu tư

1 Kế hoạch và lịch trình thiếu sót 4.52 3 4.17 10.5 4.6 4 8

2 Sự thiếu hụt trong dự toán chi phí 4.29 8.5 4.13 12.5 4.14 10 10

Trang 39

3 Thủ tục kiểm soát không đầy đủ 3.75 18 3.78 16.5 3.62 19.5 19

4 Sự chậm trễ trong công việc chính 3.67 20 3.87 15 3.62 19.5 18

5 Chờ thông tin 2.97 24.5 3.22 23 3.45 22.5 24

6 Sai lầm trong quá trình xây dựng 3.48 21.5 2.96 24 3.5 21 22

7 Sự chậm trễ trong việc kiểm tra và

thử nghiệm các công việc 2.97 24.5 2.87 25 3.22 24 25

8 Dòng chảy ngân lưu trong quá trình

Những khó khăn trong việc thu thập

các vật liệu xây dựng với giá hiện tại

24 Vấn đề mặt bằng 3.71 19 3.26 22 2.81 25 23

26 Điều kiện địa chất bất ngờ 4.25 10 4.26 8 3.68 18 12

- Theo Sambasivan, Murali, and Yau Wen Soon "Causes and effects of

delays in Malaysian construction industry." International Journal of project management25.5 (2007): 517-526 Từ 28 yếu tố là biến quan sát ban đầu tác giả đã

tìm thấy được 08 nhân tố chính ảnh hưởng đến việc chậm thi công xây dựng các dự

án tại Malaysia

Bảng 2.2: Các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự chậm trễ của các dự án xây

dựng ở Malaysia

Trang 40

TT Nhóm nhân tố chính Chủ đầu tƣ Nhà thầu Tƣ vấn Tổng thể

RII Rank RII Rank RII Rank RII Rank

ra thời gian chậm trễ xây dựng các dự án nhà ở tƣ nhân ở bang Kuwait đƣợc xác định bằng một cuộc khảo sát phỏng vấn 450 chủ sở hữu tƣ nhân đƣợc chọn ngẫu nhiên và phát triển dự án tại 27 huyện đại diện tại thành phố Kuwait hình thành cơ

sở dữ liệu cho nghiên cứu Ba nguyên nhân chính của sự chậm trễ thời gian bao gồm: 1/Việc thay đổi đơn đặt hàng; 2/Hạn chế về tài chính; 3/Các chủ đầu tƣ thiếu kinh nghiệm trong ngành xây dựng Một số kiến nghị giảm thiểu sự chậm trễ thời gian và chi phí trong các dự án nhà ở tƣ nhân đƣợc yêu cầu cần có: sự sẵn của các quỹ phải đầy đủ, phân bổ đủ thời gian và tiền bạc vào các giai đoạn thiết kế và lựa chọn nhà tƣ vấn có thẩm quyền và một nhà thầu đáng tin cậy để thực hiện công việc

- Theo Epstein, Robert C "How construction contracts cause

Ngày đăng: 04/03/2021, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[16]. Phan Thanh Vũ, “Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương Mại Dịch vụ Trọng Thành”, Luận văn thạc sĩ, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại công ty TNHH Xây dựng Thương Mại Dịch vụ Trọng Thành
[17]. Trần Văn Hoạt, “Một số gải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại Ban Quản lý công trình các dự án đầu tƣ phía Nam – Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số gải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán tại Ban Quản lý công trình các dự án đầu tƣ phía Nam – Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
[18]. Thái Vũ Đoài, “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Phúc Hiếu”, Luận văn thạc sĩ, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Phúc Hiếu
[19]. Nguyễn Thị Minh Tâm, Cao Hào Thi, Các nhân tố ảnh hưỏng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng, Tạp chí Phát triển KH&CN, tập 12, số 01 – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưỏng đến sự biến động chi phí của dự án xây dựng
[20].TS. Lưu Trường Văn (2012), KS. Nguyễn Chánh Tài thực hiện đề tài nghiên cứu “Các nhân tố thành công của các dự án xây dựng vốn ngân sách” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố thành công của các dự án xây dựng vốn ngân sách
Tác giả: TS. Lưu Trường Văn
Năm: 2012
[21]. Long Le-Hoai et al (2008) trong báo cáo nghiên cứu về “Chậm trễ và vƣợt chi phí trong các dự án lớn ở Việt Nam: so sánh với một số nước khác” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chậm trễ và vƣợt chi phí trong các dự án lớn ở Việt Nam: so sánh với một số nước khác
[23].Trần Trung Kiên. (2010), “Phân tích các yếu tố gây xung đột trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật và các đề xuất giải quyết”. Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách Khoa TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố gây xung đột trong việc thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật và các đề xuất giải quyết
Tác giả: Trần Trung Kiên
Năm: 2010
[24].Nguyễn Trọng Hải. (2010), “Ƣớc tính chi phí của nhà thầu do tai nạn lao động trong thi công xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách Khoa TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ƣớc tính chi phí của nhà thầu do tai nạn lao động trong thi công xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Trọng Hải
Năm: 2010
[25].Bùi Thanh Tùng. (2010), “Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thực hiện của chương trình an toàn lao động trong các dự án xây dựng ở Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ, Đại học Bách Khoa TP.HCM.B.TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thực hiện của chương trình an toàn lao động trong các dự án xây dựng ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Thanh Tùng
Năm: 2010
[27].Sambasivan, Murali, and Yau Wen Soon. "Causes and effects of delays in Malaysian construction industry." International Journal of project management25.5 (2007): 517-526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes and effects of delays in Malaysian construction industry
Tác giả: Sambasivan, Murali, and Yau Wen Soon. "Causes and effects of delays in Malaysian construction industry." International Journal of project management25.5
Năm: 2007
[28].Koushki, P. A., Khalid Al ‐ Rashid, and Nabil Kartam. "Delays and cost increases in the construction of private residential projects in Kuwait." Construction Management and Economics 23.3 (2005): 285-294” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Delays and cost increases in the construction of private residential projects in Kuwait." Construction Management and Economics 23.3 (2005): 285-294
Tác giả: Koushki, P. A., Khalid Al ‐ Rashid, and Nabil Kartam. "Delays and cost increases in the construction of private residential projects in Kuwait." Construction Management and Economics 23.3
Năm: 2005
[29].Epstein, Robert C. "How construction contracts cause litigation." Alert, Greenberg Traurig (2004)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: How construction contracts cause litigation." Alert, Greenberg Traurig (2004)
[30].Chan, Edwin HW, and Henry CH Suen. "Disputes and dispute resolution systems in Sino-foreign joint venture construction projects in China." Journal of Professional Issues in Engineering Education and Practice 131.2 (2005): 141-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disputes and dispute resolution systems in Sino-foreign joint venture construction projects in China
Tác giả: Chan, Edwin HW, and Henry CH Suen. "Disputes and dispute resolution systems in Sino-foreign joint venture construction projects in China." Journal of Professional Issues in Engineering Education and Practice 131.2
Năm: 2005
[31].Bubshait, Abdulaziz A., and Michael J. Cunningham. "Comparison of delay analysis methodologies." Journal of Construction Engineering and Management124.4 (1998): 315-322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of delay analysis methodologies
Tác giả: Bubshait, Abdulaziz A., and Michael J. Cunningham. "Comparison of delay analysis methodologies." Journal of Construction Engineering and Management124.4
Năm: 1998
[32].Al‐Kharashi, Adel, and Martin Skitmore. "Causes of delays in Saudi Arabian public sector construction projects." Construction Management and Economics27.1 (2009): 3-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes of delays in Saudi Arabian public sector construction projects
Tác giả: Al‐Kharashi, Adel, and Martin Skitmore. "Causes of delays in Saudi Arabian public sector construction projects." Construction Management and Economics27.1
Năm: 2009
[33].Abd El-Razek, M. E., H. A. Bassioni, and A. M. Mobarak. "Causes of delay in building construction projects in Egypt." Journal of Construction Engineering and Management 134.11 (2008): 831-841 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes of delay in building construction projects in Egypt
Tác giả: Abd El-Razek, M. E., H. A. Bassioni, and A. M. Mobarak. "Causes of delay in building construction projects in Egypt." Journal of Construction Engineering and Management 134.11
Năm: 2008
[34].Assaf, Sadi A., and Sadiq Al-Hejji. "Causes of delay in large construction projects." International journal of project management 24.4 (2006): 349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Causes of delay in large construction projects
Tác giả: Assaf, Sadi A., and Sadiq Al-Hejji. "Causes of delay in large construction projects." International journal of project management 24.4
Năm: 2006
[35].Mydin, MA Othuman, et al. "Imperative Causes of Delays in Construction Projects from Developers’ Outlook." MATEC Web Of Conferences. Vol. 10. EDP Sciences, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Imperative Causes of Delays in Construction Projects from Developers’ Outlook
[36].Arditi, David, Guzin Tarim Akan, and San Gurdamar. "Reasons for delays in public projects in Turkey." Construction management and economics 3.2 (1985):171-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reasons for delays in public projects in Turkey
Tác giả: Arditi, David, Guzin Tarim Akan, and San Gurdamar. "Reasons for delays in public projects in Turkey." Construction management and economics 3.2
Năm: 1985
[1]. Đỗ Thị Xuân Lan, 2012, Tài liệu quản lý dự án xây dựng, nhà xuất bản Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w