Do đó, việc kiểm soát nội bộ các khoản chi tại đơn vị sử dụng ngân sách đóng vai trò quan trọng, đảm bảo thực hiện chi đúng quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, định mức và tránh thất th
Trang 1NGUYỄN THỊ THU THẢO
HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC UBND XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS HÀ XUÂN THẠCH
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
ngày 06 tháng 05 năm 2018
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
PGS.TS Phạm Văn Dược
Trang 3TP HCM, ngày 17 tháng 03 năm 2018
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Thị Thu Thảo Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 12/05/1990 Nơi sinh: Tây Ninh
2 – Nội dung: Kết cấu Luận văn gồm 5 chương, bao gồm:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện luận văn
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực nghiêm túc của bản thân, trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi luôn nhận được sụ hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của của các giảng viên, chuyên gia và đồng nghiệp
Trước hết, tôi xin cảm ơn Quý thầy cô trường đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh
đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu trong thời gian tôi được học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Hà Xuân Thạch đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Ngoài ra, trong quá trình học tập và nghiên cứu tôi còn nhận được sự quan tâm, góp
ý của các cán bộ, công chức ban tài chính của các UBND xã thuộc huyện Dương Minh Châu, sự hỗ trợ của đồng nghiệp, bạn bè, người thân
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy cô trong hội đồng chấm luận
văn đã đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Học viên thực hiện luận văn
Trang 6
TÓM TẮT
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Do đó, việc kiểm soát nội bộ các khoản chi tại đơn vị sử dụng ngân sách đóng vai trò quan trọng, đảm bảo thực hiện chi đúng quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, định mức
và tránh thất thoát, lãng phí ngân sách
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, ngân sách nhà nước cấp xã (ngân sách xã) là một phần của ngân sách địa phương Ngân sách xã tương đối phức tạp hơn so với những cấp ngấn sách khác vì cơ cấu tổ chức của xã bao gồm nhiều ban, mỗi ban có hoạt động chuyên môn khác nhau, do đó, hệ thống kiểm soát nội bộ của các đơn vị này phải chặt chẽ mới có thể kiểm soát các khoản chi được sử dụng đúng quy định
Trong bài nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ tại các UBND xã của huyện Dương Minh Châu Tác giả sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp khảo sát và phương pháp phỏng vấn sâu để làm rõ vấn đề về kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên của các UBND xã Sau đó, từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa
ra các giải pháp hoàn thiện và kiến nghị để nâng cao hiện quả kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các UBND xã trên địa bàn huyện
Dương Minh Châu
Trang 7ABSTRACT
State budget includes all revenues and expenditures which are estimated and implemented in a certain period of time, decided by the competent State agency in order to ensure the performance of the functions and tasks of government Therefore, the internal control of expenditures is very important , ensuring that the expenditures comply with regulations on standards and norms, and avoiding losses and budget wastes
State budget includes central and local budgets, state budget in ward (ward budget)
is a part of local budget Ward budgets are very complex because the organizational structure of the ward consists of different committees, each with different professional activities, so the internal control system must be strictly controlled to control expenditures used properly
In this research, the author examines the theory of the internal control system, analyzes the situation of internal control in Ward People's Committee of Duong Minh Chau District The author uses observation methods, survey methods and in-depth interviewing methods to clarify the issue of internal control of recurrent expenditures by Ward People's Committee Then, from the research results, the author has come up with complete solutions and recommendations to improve the internal control of state budget regular expenditures at the Ward People's Committee in Duong Minh Chau district
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp mới của nghiên cứu 3
8 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ 5
1.1 Các nghiên cứu trong nước 5
1.2 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu 8
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 11
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ (KSNB) 11
2.1.2 Định nghĩa và mục tiêu của kiểm soát nội bộ 13
2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công 15
2.2.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa của kiểm soát nội bộ khu vực công 16
2.2.2.1 Nhiệm vụ KSNB trong một tổ chức hành chính công 16
2.2.2.2 Ý nghĩa của KSNB khu vực công 17
2.2.3 Nội dung cơ bản của kiểm soát nội bộ khu vực công 18
2.2.3.1 Môi trường kiểm soát 18
2.2.3.2 Đánh giá rủi ro 19
2.2.3.3 Hoạt động kiểm soát 20
2.2.3.4 Thông tin và truyền thông 23
Trang 92.2.3.5 Giám sát 24
2.3 Tổng quan về chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã 25
2.3.1 Khái quát về Ngân sách nhà nước 25
2.3.2 Khái niệm và phân loại chi NSNN 26
2.3.2.1 Khái niệm về chi NSNN 26
2.3.2.2 Phân loại chi NSNN 26
2.3.3 Khái niệm về Ủy ban nhân dân xã 28
2.3.3.1 Cơ cấu, tổ chức của UBND xã 28
2.3.3.2 Các khoản chi thường xuyên của Ủy ban nhân dân xã 29
2.3.3.3 Quy trình quản lý chi ngân sách xã 31
2.4 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách UBND xã tác động đến việc thiết lập hệ thống KSNB 35
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 38
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 Thiết kế nghiên cứu 39
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu chung 39
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 40
3.2 Phương pháp quan sát 41
3.3 Phương pháp khảo sát 43
3.3.1 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát 43
3.3.2 Kích thước mẫu khảo mẫu sát 44
3.3.3 Cách thức khảo sát và xử lý dữ liệu 44
3.4 Phương pháp phỏng vấn sâu 45
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 48
4.1 Giới thiệu tổng quát về địa bàn nghiên cứu 48
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của huyện Dương Minh Châu 48
4.1.2 Đặc điểm của chi thường xuyên NSNN tại các UBND xã 49
4.2 Đánh giá thực trạng KSNB chi thường xuyên NSNN của các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu thông qua dữ liệu thứ cấp 50
Trang 104.2.1 Đánh giá cơ cấu hành chính tác động đến KSNB chi thường xuyên của
các UBND xã 50
4.2.2 Đánh giá các hệ thống văn bản quy định về chi thường xuyên tại các UBND xã 51
4.2.3 Đánh giá dữ liệu chi thường xuyên của các UBND xã từ năm 2014 đến năm 2016 53
4.2.3.1 Các khoản chi thường xuyên của các UBND xã 53
4.2.3.2 Những khoản chi sai, chi vượt của các UBND xã 56
4.3 Thực trạng kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên NSNN của các UBND xã theo dữ liệu sơ cấp 58
4.3.1 Môi trường kiểm soát 58
4.3.2 Đánh giá rủi ro 68
4.3.3 Hoạt động kiểm soát 71
4.3.4 Thông tin và truyền thông 74
4.3.5 Giám sát 77
4.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu 80
4.4.1 Về môi trường kiểm soát 80
4.4.2 Về đánh giá rủi ro 82
4.4.3 Về hoạt động kiểm soát 83
4.4.4 Về thông tin và truyền thông 84
4.4.5 Về giám sát 84
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 87
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC UBND XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH 88
5.1 Quan điểm hoàn thiện 88
5.2 Các giải pháp hoàn thiện 89
5.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 89
5.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro 91
5.2.3 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát 93
5.2.4 Hoàn thiện thông tin và truyền thông 96
Trang 115.2.5 Hoàn thiện hoạt động giám sát 97
5.2.6 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên tại các UBND xã 99
5.3 Kiến nghị hỗ trợ 101
5.3.1 Kiến nghị với Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh 101
5.3.2 Kiến nghị với Phòng tài chính - Kế hoạch huyện Dương Minh Châu 101
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 103
KẾT LUẬN CHUNG 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
FEI Financial Executives Institute (Hiệp hội quản trị
viên tài chính)
IIA Institute of Internal Auditors (Hiệp hội kiểm
toán viên nội bộ)
Kế toán viên quản trị)
INTOSAI International Organization of Supreme Audit
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1: Bảng thang điểm 5 mức độ Liker 43
Bảng 4 1: Nội dung chi thường xuyên từ năm 2014 đến năm 2016 53
Bảng 4 2: Số liệu các khoản chi thường xuyên tại các UBND xã năm 2014-2016 56 Bảng 4 3: Số liệu các khoản chi NSNN bị thu hồi 57
Bảng 4 4: Môi trường kiểm soát 62
Bảng 4 5: Đánh giá rủi ro 68
Bảng 4 6: Hoạt động kiểm soát 71
Bảng 4 7: Thông tin truyền thông 74
Bảng 4 8: Giám sát 77
Trang 14DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu luận văn của tác giả 40 Hình 4 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của UBND xã 50 Biểu đồ 4 1: Nội dung chi thường xuyên ngân sách xã từ năm 2014 đến 2016 55
Trang 15ngân sách nhà nước Do đó, tôi đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kiểm soát nội bộ các
khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh” để nghiên cứu
2 Tính cấp thiết của đề tài
NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia, tác động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội Công tác kiểm soát kiểm soát nội bộ các khoản chi của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng, góp phần không nhỏ trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng, giúp tăng hiệu quả trong việc sử dụng NSNN
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý các khoản chi thường xuyên tại các UBND xã vẫn còn bộc lộ những yếu kém Hoạt động của xã bao gồm nhiều hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể, các hội đặc thù, an ninh, quốc phòng , việc kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên của các UBND xã tương đối phức tạp Hàng năm, phòng thanh tra đã phát hiện nhiều hình thức vi phạm như: hỗ trợ không đúng chế độ, chi vượt tiêu chuẩn, định mức…
Thực tế mỗi ban ngành đoàn thể trong UBND xã có rất nhiều khoản chi khác nhau do tính chất công việc của từng ban Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi, đảm bảo nguyên tắc chi đúng quy định, khoản chi nằm trong dự toán là điều hết sức cần thiết, để làm được điều đó, hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quyết
Trang 16định Hiện nay kiểm soát nội bộ các khoản chi tại các UBND xã vẫn chưa hoàn thiện, vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định về quy trình kiểm tra, giám sát
Từ những lý do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ
các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh” nhằm mục tiêu tìm ra nguyên nhân
cơ bản của những hạn chế còn tồn tại để khắc phục, góp phần hoàn thiện kiểm soát nội bô các khoản chi ngân sách nhà nước của các xã ở huyện Dương Minh Châu
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã, đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên của các UBND xã tại huyện Dương Minh
Châu
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng và đánh giá hạn chế, nguyên nhân của công tác kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các UBND
xã ở huyện Dương Minh Châu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã ở huyện Dương Minh
Châu
4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời 2 câu hỏi sau:
- Thực trạng kiểm soát nội bộ của các khoản chi thường xuyên của các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu hiện nay như thế nào? Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó là gì?
- Các giải pháp nào phù hợp để hoàn thiện kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu ?
Trang 175 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công, cụ thể
là kiểm soát nội bộ các khoản chi NSNN ở khu vực hành chính
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: tại các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
- Phạm vi về thời gian: từ năm 2014 đến năm 2016
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể như sau:
Phương pháp quan sát: thu thập các dữ liệu cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ, các văn bản quy định về quản lý tài chính tại các UBND xã và thu thập dữ liệu thứ cấp
về hiệu quả kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu tỉnh Tây Ninh
Phương pháp khảo sát: dùng để thu thập dữ liệu sơ cấp sau đó dùng công cụ thống
kê mô tả để xử lý kết quả thu được từ các bảng khảo sát để phục vụ mục tiêu của đề tài
Phương pháp phỏng vấn sâu: phỏng vấn một số ít người có chuyên môn đang làm việc trong các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu về kết quả đã nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp nhất để hoàn thiện mục tiêu
7 Đóng góp mới của nghiên cứu
Đề tài này có hai đóng góp chủ yếu gồm:
So sánh với các nghiên cứu đã công bố trước đây mà tác giả được tiếp cận, đa số đều sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích các dự liệu sơ cấp, thứ cấp Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả đã kết hợp cùng phương pháp phỏng vấn sâu để làm rõ những vấn đề sau:
Trang 18- Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên tại các UBND xã tìm ra những tồn tại và nguyên nhân
- Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, tôi đề xuất những giải pháp thiết thực để hoàn thiện kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên NSNN tại các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu Từ đó, tránh thất thoát, lãng phí nguồn NSNN
8 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 5 chương cơ bản là:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu
tỉnh Tây Ninh
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
1.1 Các nghiên cứu trong nước
Hoạt động về kiểm soát nội bộ (KSNB) khu vực công đã được nhiều tác giả nghiên cứu trên các khía cạnh, lĩnh vực khác nhau Các nghiên cứu đã được công bố trong nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu được tác giả thu thập bao gồm:
Đào Hoàng Liên (2010), “ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình”, luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trường Đại học
Đà Nẵng Đề tài đã hệ thống cơ sở lý thuyết về NSNN, kiềm soát chi NSNN Đánh giá những tồn tại và hạn chế trong công tác kiểm soát chi NSNN và đưa ra những giải pháp khắc phục những tồn tại đó và hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN ở tỉnh Quảng Bình
Tạ Xuân Quan (2011), “ Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tình Quảng Nam”, luận văn thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Đà Nẵng Đề tài đã phân tích tình hình quản lý Ngân sách nhà nước ở tỉnh Quảng Nam và chỉ ra các ưu nhược điểm cũng như nguyên nhân cơ bản trong công tác quản lý ngân sách ở Quảng Nam Phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích, so sánh dữ liệu từ năm 2007 đến năm 2010 Kết quả nghiên cứu ngoài việc chỉ ra các ưu khuyết điểm và nguyên nhân của hạn chế, tác giả còn đưa ra những đề xuất giải pháp dựa trên điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Nam
Diệp Quang Huy (2013), “ Các giải pháp nâng cao kiểm soát nội bộ các khoản thu NSNN tại KBNN Bình Định”, luận văn Thạc sĩ Kế toán, trường Đại học Quy Nhơn Đề tài đã hệ thống cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội trong các tổ chức tài chính công Đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ các khoản thu NSNN, đánh giá thực tiễn và đưa ra các giải pháp nâng cao hệ thống KSNB các khoản thu NSNN tại KBNN Bình Định
Trang 20Đặng Đình Hải (2015), “ Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với quy trình thanh tra tại Sở Tài Chính tỉnh Đồng Nai”, luận văn Thạc sĩ kế toán, trường Đại học Lạc Hồng Đề tài đã hệ thống cơ sở lý thuyết về KSNB, đặc biệt là KSNB khu vực công, nghiên cứu quy trình thanh tra tài chính và kiểm soát nội bộ quy trình thanh tài chính, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng qua đó đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiềm soát nội bộ quy trình thanh tra tài chính của
Sở Tài Chính Đồng Nai
Nguyễn Đức Thọ (2015), “ Đổi mới hoạt động kiểm soát nội bộ về sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài Chính”, luận án tiến sĩ kinh tế, Viện nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương Đề tài đã hệ thống cơ sở lý thuyết của hoạt động kiểm soát nội bộ về sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp Với phương pháp nghiên cứu định tính gồm phân tích, quy nạp, đối chiếu, so sánh dữ liệu từ năm
2006 đến năm 2014 Đề tài đã đánh giá kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân
và những vấn đề đặt ra cần giải quyết đối với hoạt động KSNB về sử dụng ngân sách của các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc Bô Tài Chính trong giai đọạn 2006-2014 Đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị, xác định lộ trình và điều kiện để thực hiện thành công giải pháp, kiến nghị đổi mới hoạt động KSNB về
sử dụng ngân sách
1.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về KSNB cũng được quan tâm rất lớn, khung kiểm soát quốc tế về KSNB được ban hành vào năm 1992, chỉnh sửa năm
2004 và cập nhật vào năm 2013 đã đáp ứng được sự phát triển của nền kinh tế thế giới và xu hướng toàn cầu hóa Trong phần này, tác giả trình bày một số công trình nghiên cứu nước ngoài đã công bố có nội dung liên quan đến đề tài
mà tác giả tham khảo để hoàn thiện để tài của mình
Trang 21Về lĩnh vực chi tiêu công, vào năm 2001, một bài báo của tác giả Stefan Folster
và Magnus Henrekson với tiêu đề Growth effects of government expenditure and
taxation in rich countries được đăng trên tạp chí European Economic Review
với nội dung nghiên cứu về mối quan hệ giữa quy mô bộ máy chính phủ và tăng trưởng kinh tế ở các nước phát triển Phương pháp được tác giả sử dụng là phương pháp định tính, phân tích dữ liệu tài chính từ 1970 đến 1995 Bài báo đã
có được kết luận càng nhiều vấn đề kinh tế được chỉ ra thì càng tác động đến sự phát triển kinh tế, nếu chi tiêu chính phủ tăng 10% thì tăng trưởng sẽ giảm 0,7% Cũng trong năm này, một bài báo liên quan đến chi tiêu công được đăng trên tạp chí Journal of Policy Modeling của hai tác giả Sanjeev Gupta và Marijin
Verhoeven với tiêu đề The efficiency of government expenditure với nội dung
nghiên cứu đánh giá chi tiêu của chính phủ về vấn đề giáo dục và sức khỏe của
37 quốc gia thuộc châu Phi Phương pháp được sử dụng là cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng, dữ liệu được lấy từ năm 1984 đến 1995 Kết quả nghiên cứu cho thấy chi tiêu công cũa các quốc gia ở châu Phi kém hiệu quả hơn ở châu Âu và châu Á, nhưng đối với thời điểm nghiên cứu nhìn chung chi tiêu ở các quốc gia châu Phi tương đối hiệu quả
Năm 2013, bài nghiên cứu Tax decentralization and local government size của
hai tác giả Paolo Liberati và Agnese Sacchi đã đề cập đến sự khác biệt của chính sách kế toán và nguồn thuế địa phương gồm thuế từ hàng hóa, dịch vụ và thuế thu nhập góp phần vào việc khuyến khích tăng trưởng và đóng góp cho việc kiểm soát chi tiêu công ở địa phương Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là
là phương pháp định tính với nền tảng lý thuyết là các lý thuyết về cạnh tranh liên bang, dữ liệu nghiên cứu được lấy từ năm 1980 đến năm 2004 Kết quả cho thấy nguồn thu thuế có tác động đến chi tiêu của địa phương, nếu thu nhiều thì chi tiêu cũng tăng lên và nược lại
Năm 2013, bài viết của hai tác giả Momi Dahan và Michel Strawczynski được đang trên tạp chí Journal of Policy Analysis and Management và Public Choice
Trang 22với tiêu đề Fiscal rules and composition bias in oecd Countries đã nghiên cứu
tác động của các chính sách tài chính lên cáu trúc chi tiêu chính phủ ở các quốc gia phát triển Phương pháp được sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng chính sách tài chính góp phần vào việc làm giảm các chi tiêu của chính phủ và làm giảm thâm hụt ngân sách nhà nước trong ngắn hạn và có tác động rõ ràng đến cấu trúc chi tiêu
Vào năm 2015, trên tạp chí International Business and Management có đăng bài
báo tiêu đề Analysis on the reasons for imperfect promotion of risk-orientied
internal audit in China của hai tác giả Zhang Xuejun và Hou Jiatong, nội dung
nghiên cứu về nguyên nhân của những hạn chế khi áp dụng kiểm toán nội bộ theo hướng rủi ro ở các công ty tại Trung Quốc Phương pháp được sử dụng là phương pháp định tính trong đó tổng hợp, phân tích và so sánh từ nguồn dữ liệu
sơ cấp và dữ liệu thứ cấp để đưa ra những nguyên nhân dẫn đến việc khó triển khai kiểm toán nội bộ theo hướng rủi ro của các công ty ở Trung Quốc và có những đề xuất kiến nghị Nhìn chung, bài viết nhấn mạnh vào tầm quan trọng của Môi trường kiểm soát thể hiện ở các văn bản quy định , thể hiện quan điểm, nhận thức của người quản lý là rất quan trọng
1.3 Nhận xét và xác định khe hổng nghiên cứu
- Đánh giá các nghiên cứu đã công bố
Nhìn chung, các nghiên cứu nói về hệ thống kiểm soát nội bộ cả lĩnh vực công
và lĩnh vực tư nhân nhằm kiểm soát ngân sách của đơn vị Bên cạnh những nghiên cứu nước ngoài, những nghiên cứu trong nước được nghiên cứu chủ yếu
sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trên cơ sở nền tảng lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ Qua các nghiên cứu đã công bố, luận văn của tác giả được thực hiện trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu về lý thuyết kiểm soát nội bộ, các thành phần của kiểm soát nội bộ khu vực công Đồng thời, các cơ sở lý thuyết về ngân sách nhà nước cũng được
kế thừa và mở rộng giúp tác giả có cơ sở để nghiên cứu thực trạng về kiểm soát
Trang 23nội bộ các khoản chi ngân sách của các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu
- Khe hổng của nghiên cứu:
Đối với các nghiên cứu đã công bố nước ngoài, tuy các nghiên cứu cũng hướng
về hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công nhưng ở mỗi nước có thể chế khác nhau, các quy định về pháp luật khác nhau Mặt khác, các nghiên cứu nước ngoài thường có quy mô lớn hơn với đối tượng nghiên cứu ở nhiều quốc gia và thời gian thu thập dữ liệu kéo dài
Đối với các nghiên cứu trong nước, các nghiên cứu đã cung cấp cho tác giả những tài liệu tham khảo với phạm vi đối tượng nghiên cứu và thời gian phù hợp hơn, tuy nhiên, ở mỗi địa phương khác nhau sẽ có đặc thù về kinh tế, xã hội khác nhau, bên cạnh đó, trình độ quản lý ở mỗi địa phương sẽ không giống nhau Mặt khác, cho đến nay, đề tài kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các UBND xã trên địa bàn huyện Dương Minh Châu chưa được tác giả nào nghiên cứu cũng như dùng lý thyết INTOSAI làm lý thuyết nền Vì thế, đây cũng là khe hẹp nghiên cứu và nguyên nhân mà tác giả nhận thấy để tiến hành nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ các khoản chi thường xuyên tại các UBND xã ở huyện Dương Minh Châu, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm giải quyết những nguyên nhân của hạn chế trong hệ thống KSNB này
Trang 24TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Kiểm soát nội bộ là vấn đề được quan tâm và nghiên cứu ở nhiều khía cạnh và
môi trường khác nhau Nhìn chung, đối với các nghiên cứu nước ngoài đã giúp
tác giả tiếp cận được phương pháp thực hiện nghiên cứu và có cái nhìn bao quát
về vấn đề nghiên cứu ờ các khía cạnh khác nhau Những nghiên cứu trong nước
đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN, về kiểm soát nội bộ có
tính tham khảo rất cao đối với luận văn của tác giả khi nghiên cứu hệ thống
KSNN tại các UBND xã
Tóm lại, qua phần tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước, tác giả
đã định hình được hướng triển khai thực hiện nghiên cứu của mình Các nghiên
cứu đã cung cấp cơ sở lý thuyết về NSNN cũng như về hệ thống KSNB ở khu
vực vực công, vì vậy chương này có vai trò quan trọng giúp tác giả có định
hướng tốt để thực hiện và đạt được mục tiêu nghiên cứu của mình
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ (KSNB)
Khái niệm kiểm soát nội bộ xuất hiện và được phát triển trong thời gian hơn một thế
kỷ qua Ban đầu, KSNB được xem là một phương pháp giúp cho kiểm toán viên độc lập xác định phương pháp hiệu quả nhất trong lập kế hoạch kiểm toán, đến bây giờ, KSNB được xem là một bộ phận chủ yếu của hệ thống quản lý hữu hiệu
Vào đầu thế kỷ XX, khái niệm KSNB bắt đầu được sử dụng trong các tài liệu về kiểm toán Việc kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mất nhiều thời gian, các kiểm toán viên đã dần quan tâm đến KSNB khi họ nhận ra họ có thể kiểm tra dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán bằng cách chỉ cần chọn mẫu Tuy nhiên, vào thời điểm đó, khái niệm KSNB chỉ được xem là biện pháp nhằm bảo vệ tiền không bị nhân viên biển thủ
Thuật ngữ kiểm soát nội bộ được đề cập chính thức trong một công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa kỳ vào năm 1929 Theo đó, KSNB được định nghĩa như một công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động và đây là một cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu thử nghiệm của kiểm toán viên Trong một công bố của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ (AICPA – American Institute of Certified Public Accountants) năm 1936, KSNB đã được hiểu rộng hơn với ý nghĩa là “Các biện pháp và cách thức được chấp nhận được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách.” Từ đó, các báo cáo về KSNB ra đời nhiều hơn bao gồm các hướng dẫn, tiêu chuẩn về KSNB trong các cuộ kiểm toán bởi các tổ chức Kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ như:
Năm 1949, nghiên cứu “ Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và đối với kiểm toán viên độc lập” của AICPA
đã được công bố KSNB được định nghĩa là “Cơ cấu tổ chức, các biện pháp và các
Trang 26cách thức được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản Kiểm tra sự chính xác và đáng tin cậy của số liệu kế toán…”
Chuẩn mực kiểm toán 1 (SAS – Statement on Auditing Standard) được AICPA ban hành vào năm 1973 đưa ra các định nghĩa về kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán Điều này nói lên sự quan tâm rất lớn của nghề nghiệp kiểm toán đối với các bộ phận cấu thành KSNB
Tiếp sau đó ở những năm đầu thập niên 1980, AICPA đã tiến hành sang lọc, ban hành và sửa đổi các chuẩn mực về sự đánh giá của kiểm toán viên độc lập về KSNB Hiệp hội kế toán nội bộ (IIA –Institute of Internal Auditor) cũng ban hành chuẩn mực và hướng dẫn kiểm toán viên nội bộ về bản chất của kiểm soát, vai trò của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá hệ thống KSNB
Sự quan tâm tập trung vào KSNB ngày càng mạnh mẽ Năm 1985, Hồi đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài chính (thường gọi là Ủy ban Treadway) được thành lập Do có khá nhiều quan điểm và khái niệm khác nhau liên quan đến KSNB,
vì thế cần có một tổ chức để nghiên cứu về KSNB nhằm thống nhất định nghĩa về KSNB, đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp các đơn vị có thể xây dựng một hệ thống KSNB hữu hiệu và đưa ra hướng dẫn nhằm giảm đi sự khác biệt về quan điểm Từ lý do đó, vào năm 1985, dưới sự bảo trợ của năm tổ chức nghề nghiệp là: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA), Hiệp hội kế toán Hoa kỳ (AAA), Hiệp hội quản trị viên tài chính (FEI), Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA), Ủy ban COSO được thành lập nhằm nghiên cứu về KSNB:
- Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau
- Cung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn giúp các đơn vị có thể đánh giá hệ thống KSNB để tìm ra giải pháp hoàn thiện
Trang 27Năm 1992, cơ sở lý thuyết cơ bản về KSNB đã được thể hiện trong báo cáo COSO Báo cáo này ra đời mang ý nghĩa quan trọng, đưa ra định nghĩa, cách hiểu chung được chấp nhận rộng rãi về KSNB Điều này giúp các nhà quản lý kiểm soát tốt hơn
tổ chức của mình
Báo cáo COSO 1992 tuy chưa thật sự hoàn chỉnh nhưng đã tạo lập được cơ sở lý thuyết rất cơ bản về KSNB Hàng loạt nghiên cứu phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời
- Phát triển theo hướng quản trị: năm 2001, dựa trên báo cáo COSO 1992, COSO nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro của doanh nghiệp
- Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành cụ thể: Báo cáo Basel 1998 của Ủy ban Basel các Ngân hàng Trung ương công bố về khuôn khổ KSNB trong Ngân hàng, dựa vào lý luận cơ bản của báo cáo COSO 1992
- Phát triển theo hướng quốc gia: nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh hướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB, điển hình là báo cáo COSO 1995 (Canada), báo cáo Turnbull 1999 (Anh), các báo cáo này không có sự khác biệt lớn
so với báo cáo COSO 1992
Năm 2004, hệ thống KSNB phát triển từ hệ thống KSNB 1992 nhưng đi sâu vào việc kiểm soát rủi ro phù hợp với hệ thống quản trị rủi ro Năm 2013 từ căn cứ của
hệ thống KSNB 1992, COSO ban hành thiêm nhiều nguyên tắc hướng dẫn đễ thực hiện nội dung KSNB áp dụng trong điều kiện tin học, thừa nhận tầm quan trọng của tin học ảnh hường hoạt động kinh doanh và KSNB của mỗi doanh nghiệp cũng như
kỳ vọng ngày càng cao của các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp về năng lực của nhà quản lý về trách nhiệm giải trình và việc phòng chống gian lận
2.1.2 Định nghĩa và mục tiêu của kiểm soát nội bộ
Theo báo cáo COSO 1992, KSNB được định nghĩa “ KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiệt
Trang 28lập nhằm thực hiện để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: Hoạt động hữu hiệu và có hiệu quả; Báo cáo tài chính đáng tin cậy; Các luật lệ
và quy định được tuân thủ.”
Theo định nghĩa trên:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình: Trong mọi hoạt động của đơn vị, kiểm soát nội
bộ luôn hiện diện với một chuỗi hoạt động kiểm soát, được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Nó là một quá trình nên sẽ không chấm dứt, sẽ luôn luôn tồn tại
và phát triển cùng với tổ chức KSNB cũng phải thay đổi theo quy mô của đơn vị để
phù hợp hơn
Kiểm soát được thiết lập và điều hành bởi con người: KSNB chịu sự chi phối của
con người, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức Vì vậy, KSNB sẽ chịu ảnh hưởng bởi những vấn đề mang tính chất con người như trình độ, nhận thức, môi trường hoạt động
Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Trong quá trình làm việc, những
yếu kém sẽ xuất hiện do yếu tố con người, những sai lầm khó có thể tránh khỏi KSNB rất cần để ngăn chặn kịp thời tổn thất do sai lầm xảy ra, tuy nhiên nó sẽ không thể đảm bảo tất cả các trường hợp đều có thể ngăn chặn và giải quyết được Một nguyên tắc cơ bản là chi phí cho quá trình KSNB không được vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó Vì thế, nhà quàn lý cần nhận thức đầy đủ
về rủi ro và cân nhắc trước khi đưa ra quyết định áp dụng những thủ tục để kiểm soát rủi ro
Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
Trang 29Đối với báo cáo tài chính: KSNB hướng đến mục tiêu BCTC phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy bởi vì chính nhà quản lý đơn vị có trách nhiệm lập BCTC phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Đối với tính tuân thủ, KSNB hướng đến mục tiêu phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định KSNB cần hướng mọi thành viên vào việc tuân thủ các chính sách , quy định nội bộ của đơn vị hướng tới mục tiêu chung của đơn vị Đối với những mục tiêu hiện hữu và hợp lý giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh
2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ khu vực công
Trong lĩnh vực công, KSNB rất được xem trọng, nó là một đối tượng được quan tâm đặc biệt của kiểm toán viên Nhà nước Về kiểm toán nhà nước, hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước do Tổ chức Quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI – International Organization of Supreme Audit Institutions) ban hành
2.2.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ khu vực công
Theo hướng dẫn của INTOSAI 1992: “Kiểm soát nội bộ là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Theo hướng dẫn của INTOSAI 2004: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức.”
Theo hướng dẫn của INTOSAI 2013: “ KSNB cũng giống như hướng dẫn của INTOSAI 2004 tuy nhiên, về mục tiêu của báo cáo INTOSAI có thay đổi theo hướng dẫn về quản trị rủi ro, KSNB và biện pháp để giảm thiểu gian lận, từ đó giúp cải thiện hiệu quả hoạt động cũng như tăng cường sự giám sát của tổ chức”
Trang 30So sánh những khái niệm về KSNB của INTOSAI 1992, INTOSAI 2004 và INTOSAI 2013:
- Giống nhau:
+ Đều xác định tính quyết định của KSNB đối với các tổ chức để đạt được các mục tiêu về: tính hiệu quả và hữu hiệu của các hoạt động trong đơn vị, tôn trọng quy định của pháp luật, thiết lập và báo cáo có thông tin đáng tin cậy, đảm bảo tính kịp thời, bảo vệ các nguồn lực không thất thoát, đảm bảo
2.2.2 Nhiệm vụ và ý nghĩa của kiểm soát nội bộ khu vực công
2.2.2.1 Nhiệm vụ KSNB trong một tổ chức hành chính công
Hệ thống KSNB có nhiệm vụ tìm hiểu hệ thống quản lý của đơn vị, bao gồm cả những hoạt động chính thức hoặc không chính thức, nhằm đưa ra các quy định, hướng dẫn về các nhân tố có thể tác động đến hoạt động của đơn vị Kiểm soát nội
bộ bao gồm thủ tục quản lý kiểm soát các hoạt động của đơn vị Thông tin của người chịu trách nhiệm KSNB thường được thu thập và tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau như trao đổi với nhân viên cơ sở, điều tra thông qua bảng câu hỏi, thực
Trang 31tế Những thông tin thu thập được sẽ được xử lý dưới dạng biểu đồ hình cột mô tả, tường thuật hoặc kết hợp cả hai hình thức trên nhằm đưa ra được một hình ảnh cụ thể để phục vụ cho công tác kiểm soát
KSNB là một bộ phận thuộc bộ máy điều hành, có chức năng hỗ trợ cho giám đốc đơn vị giám sát mọi hoạt động, đảm bảo mọi nhân viên thực hiện đúng nội quy, quy chế quy định của nhà nước Đồng thời, bộ phận này phải báo cáo kịp thời kết quả kiểm tra, đề xuất các giải pháp kiến nghị cần thiết nhằm đảm bảo cho môi hoạt động thực hiện đúng pháp luật
2.2.2.2 Ý nghĩa của KSNB khu vực công
Theo hướng dẫn về KSNB của INTOSAI sẽ thấy rõ được tầm quan trọng của tổ chức KSNB như:
- Thiết lập một cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ quy trình hoạt động của đơn vị
- Với các sự kiện bất lợi trong việc thực hiện mục tiêu, KSNB giúp nhận biết, phân tích và lực chọn phương pháp tối ưu để giải quyết
- Thiết lập được hệ thống trao đổi thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB
- Việc kiểm tra thường xuyên và định kỳ giữa các bộ phận với nhau hoặc cấp trên với cấp dưới giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sai phạm do thiếu sót hoặc
cố tình gây ra, đồng thời cũng giúp đánh giá những bất cập của KSNB để hoàn thiện hơn
Người quản lý sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong tổ chức, đơn vị mình nhờ hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng xác định mục tiêu, đánh giá rủi ro
và thiết lập các hoạt động kiểm soát, đồng thời tạo lập một môi trường kiểm soát tốt, một hệ thống thông tin hữu hiệu
Trang 322.2.3 Nội dung cơ bản của kiểm soát nội bộ khu vực công
2.2.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát của một tổ chức sẽ ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát đóng vai trò quan trọng, là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cương, đạo đức và cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
- Tính chính trực và các giá trị đạo đức:
Sự chính trực và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ Tinh thần tôn trọng đạo đức thể hiện qua tất cả các cá nhân, mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định
và đạo đức về cách cư xử của cán bộ, công chức nhà nước
Cách điều hành của nhà quản lý quyết địng khuôn mẫu của toàn bộ tổ chức trong việc thiết lập các chính sách về kế toán, tài chính của đơn vị như công khai chi tiêu đúng như quy chế chi tiêu nội bộ, thể hiện tính công bằng, khách quan, vô tư
- Năng lực nhân viên:
Năng lực của nhân viên thể ở trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, làm việc có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu qủa và hữu hiệu, cũng như có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB
Để có thể xây dựng và thực hiện duy trì hệ thống KSNB, lãnh đạo và nhân viên phải đáp ứng trình độ nhất định để phát huy vai trò của KSNB, hiểu rõ trách nhiệm của
họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống KSNB, bởi đó là trách nhiệm của họ
Việc nâng cao trình độ của nhân viên là việc vô cùng cần thiết, phương pháp hữu hiệu là đào tạo, đó là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc
Trang 33- Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:
Thái độ, tư cách của nhà lãnh đạo khi điều hành quyết địng cốt lõi triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo, nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận được điều đó và sẽ theo đó
mà cùng hướng về mục tiêu xây dựng hệ thống KSNB Những quy định về đạo đức ứng xử trong cơ quan sẽ thể hiện sự thống nhất về tinh thần này
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức bao gồm:
+ Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo, mỗi cấp quản lý ý thức được quyền hạn của mình tới đâu
+ Hệ thống báo cáo phù hợp với đơn vị, thiết lập quy trình báo cáo kịp thời, kết quả thực hiện để đạt mục tiêu đề ra
- Chính sách nhân sự:
Chính sách nhân sự phải thể hiện được sự công bằng, minh bạch qua các khâu tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Mỗi cá nhân đóng vai trò quan trọng trong KSNB Khi mỗi cá nhân tin tưởng vào chính sách nhân sự sẽ làm tăng hiệu quả của việc kiểm soát Vì vậy, cách thức tuyển dụng, huấn luyện, giáo dục, đánh giá, bổ nhiệm, khen thưởng hay kỷ luật là một phần quan trọng trong môi trường kiểm soát Các nhân viên được quyết định tuyển dụng phải đảm bảo cả về trình độ, năng lực lẫn tư cách đạo đức để đảm bảo thực hiện tốt công việc được giao
Các nhà quản lý nên có những hình thức khen thưởng để khuyến khích các nhân viên làm việc hiệu quả, đồng thời các hình thức kỷ luật nghiêm khắc những hành vi
vi phạm cũng cần được quan tâm
2.2.3.2 Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng, phân tích các rủi ro và xác định biện pháp xử lý phù hợp với tổ chức, đơn vị
Trang 34- Đánh giá rủi ro
Việc đánh giá rủi ro đóng vai trò quan trọng vì xác định được tác hại và ảnh hưởng
do rủi ro đó gây ra đối với tổ chức, đơn vị là căn cứ để tìm phương pháp hạn chế rủi
ro một cách tối ưu
Tùy theo mỗi loại rủi ro mà có phương pháp tương ứng để đánh giá rủi ro, tuy nhiên phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống Ví dụ: phải xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn lực đối phó rủi ro
- Phát triển các biện pháp đối phó
Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro là bốn biện pháp được sử dụng để đối phó với rủi ro Trong phần lớn các trường hợp rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp Các nhà quàn lý phải đánh giá rủi ro và xem xét quyết định biện pháp hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí Nếu chi phí bỏ ra để hạn chế rủi ro cao hơn lợi ích thu về thì phải đánh giá lại rủi ro và tìm biện pháp hợp lý nhất
Các điều kiện về kinh tế, chế độ của Nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi, vì vậy việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ
2.2.3.3 Hoạt động kiểm soát
Trong tất cả các khâu hoạt động của đơn vị đều có hoạt động kiểm soát bao gồm các hoạt động kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro
Trang 35Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa thông thường là phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát
- Phân chia trách nhiệm
Một cá nhân hay bộ bộ phận bất kỳ không thể được giao một công việc từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc để giảm rủi ro về việc sai sót, lãng phí, những hành động cố ý làm sai và rủi ro không ngăn ngừa Trách nhiệm phải được giao một cách có hệ thống cho từng cá nhân để đảm bảo sự kiểm tra có hiệu quả Năm trách nhiệm chủ yếu bao gồm ủy quyền, phê chuẩn, ghi chép, xử lý và đánh giá các nghiệp vụ Tuy nhiên, cần lưu ý sự thông đồng làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của KSNB Tuy nhiên, đối với các đơn vị, tổ chức có quy mô nhỏ, không đủ nhân sự để đảm bảo thực hiện việc phân chia, phân nhiệm, lúc đó nhà quản lý phải nhận biết được những rủi ro có thể xảy ra và thay thế bằng những biện pháp khác như luân chuyển nhân viên Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong một thời gian dài đồng thời sẽ giúp nhân viên linh động hơn khi hiểu rõ các khâu trong hoạt động của đơn vị mình, đảm bảo chất lượng công việc,
không bị gián đoạn khi có sự biến động về nhân sự
- Thủ tục ủy quyền
Người được ủy quyền sẽ thực hiện các nghiệp vụ trong phạm vi họ được giao theo đúng trách nhiệm Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo
Ủy quyền phải được quy địng bằng văn bản rõ rang và bao gồm những điều kiện cụ thể
Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền nói trên, nhân viên thực hành đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định của người lãnh đạo và luật pháp
- Kiểm soát việc tiếp cận tài sản và sổ sách
Trang 36Tài sản và sổ sách cần được đảm bào chính xác và an toàn Vì vậy, việc tiếp cận tài sản và sổ sách phải được giới hạn trong những cá nhân mà họ được giao trách nhiệm bảo quản hoặc sử dụng tài sản Người có trách nhiệm bảo quản tài sản phải thể hiện rõ rang trên văn bản, chứng từ, nhập xuất kho, thời gian cụ thể và tình trạng của hiện vật, tài sản như thế nào cũng phải được nêu chi tiết Hạn chế việc tiếp cận tài sản làm giảm rủi ro lạm dụng hoặc làm thất thoát tài sản của Nhà nước Mức độ giới hạn tùy thuộc vào rủi ro thất thoát tài sản Mức độ giới hạn phải được xem xét định kỳ
- Kiểm tra
Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý Ví dụ, khi xác định số thu của từng đối tượng thì căn cứ vào số tiền đã nộp đối chiếu trên cơ sở các sổ theo dõi thu của cán bộ quản lý thu
- Đối chiếu
Định kỳ hàng tháng, quý, năm, số liệu sổ sách phải được đối chiếu với các chứng từ thích hợp Đồng thời đối chiếu với những cơ quan có liên quan về các khoản thu, chi Ví dụ, sổ sách ghi chép tiền gửi ngân hàng đối chiếu với sổ phụ ngân hàng
- Rà soát việc thực hiện các hoạt động
Thực hiện các hoạt động được rà soát dựa trên một loạt các chuẩn mực nguyên tắc
cơ bản, đánh gía hiệu quả và tính hữu hiệu Nếu sự rà soát cho thấy rằng các hoạt động thực hiện không phù hợp với mục tiêu của tổ chức hoặc các tiêu chuẩn, thì quy trình thực hiện để đạt các mục tiêu cần phải rà soát lại để đưa ra cải tiến cần thiết
- Rà soát sự điều hành, xử lý và hoạt động
Việc điều hành, xử lý và hoạt động nên được rà soát định kỳ để đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, chính sách, thủ tục và những đòi hỏi hiện hành khác
- Giám sát nhân viên
Giám sát nhân viên là công việc rất cần thiết để đảm bảo các quy trình của đơn vị
Trang 37được thực hiện đúng, đảm bảo mục tiêu của tổ chức Sự giao việc, soát xét và chấp thuận công việc của nhân viên bao gồm:
+ Nhân viên phải được thông báo rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm về công việc của học
+ Đánh giá một cách hệ thống công việc mỗi thành viên trong phạm vi cần thiết của từng công việc
+ Chấp thuận công việc theo những tiêu chuẩn để đảm bảo công việc được thực hiện theo đúng định hướng
Để giảm thiểu được sai sót, lãng phí và hành động sai trái, người giám sát phải cung cấp cho nhân viên những hướng dẫn cần thiết và huấn luyện cho họ, làm cho các nhà lãnh đạo trực tiếp hiểu được và đạt được mục tiêu đã đề ra
2.2.3.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông rất cần thiết để thực hiện mục tiêu của KSNB
- Thông tin
Thông tin phải được phản ánh kịp thời, chính xác, phân loại đúng đắn các nghiệp
vụ và sự kiện thể hiện trân các biểu mẫu được quy định cụ thể để đảm bảo thông tin
đó là thích hợp và đáng tin cậy Do đó, hệ thống KSNB đòi hỏi tất cả các nghiệp vụ phải lập các chứng từ đầy đủ Khả năng ra quyết định của các nhà quản lý bị ảnh hưởng bởi chất lượng của những thông tin như tính thích hợp, tính kịp thời, cập nhật, chính xác và có thể sử dụng được
Một hệ thống thông tin thích hợp phải tạo ra các báo cáo về hoạt động tài chính kế toán theo chế độ kế toán của Bộ Tài chính, những vấn đề tuân thủ hỗ trợ cho việc điều hành và kiểm soát những hoạt động, Nó không chỉ bao gồm những dữ liệu bên trong mà còn xem xét các thông tin bên ngoài, những điều kiện và hoạt động cần thiết ra quyết định và báo cáo
- Truyền thông
Trang 38Việc cung cấp thông tin từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc từ cấp dưới lên cấp trên hoặc ngang hàng giữa các bộ phận, thông tin xuyên suốt toàn bộ tổ chức được tiếp nhận kịp thời, chính xác là truyền thông hữu hiệu
Các cá nhân phải nhận được thông báo rõ ràng từ ban lãnh đạo về trách nhiệm của
họ trong KSNB, họ phải hiểu được vai trò của bản thân đối với hệ thống KSNB, đối với các thành viên khác trong tổ chức Ngoài ra, cũng cần có sự truyền thông hiệu quả từ bên ngoài tổ chức
2.2.3.5 Giám sát
Để đảm bảo hệ thống KSNB phát huy vai trò và đúng mục tiêu đơn vị đặt ra thì cần được giám sát để đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống qua thời gian Những khiếm khuyết của hệ thống KSNB cần được phát hiện kịp thời để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt
Việc giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai
- Giám sát thường xuyên
Giám sát thường xuyên KSNB là những hoạt động được thiết lập để giám sát những hoạt động thông thường và xảy ra thường xuyên tại đơn vị, tổ chức Bao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công việc hàng ngày Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố của KSNB và liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện tương vi phạm luật pháp, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống
- Giám sát định kỳ:
Tần suất và phạm vi giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên Giám sát định kỳ bao gồm toàn bộ sự đánh giá và sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, đảm bảo hoạt độngKSNB đạt kết quả như mong muốn dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát
Trang 39Những yếu kém của hệ thống KSNB phải được thông báo cho lãnh đạo cấp trên, Giám sát này bao gồm cả việc xem xét các phát hiện kiểm toán và các kiến nghị của kiểm toán viên để chúng thực hiện được trong thực tế một cách hữu hiệu
2.3 Tổng quan về chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các UBND xã
2.3.1 Khái quát về Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là một phạm trù lịch sử, là một thành phần trong hệ thống tài chính Sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước Thuật ngữ “Ngân sách nhà nước” được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia Tuy nhiên, quan điểm về Ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất Khi xét về hình thức, ngân sách nhà nước là một bản dự toán (kế hoạch) thu và chi do chính phủ lập ra, đệ trình quốc hội phê chuẩn Xét về thực thể vật chất, ngân sách nhà nước bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi
cụ thể và được định lượng (ngân sách nhà nước là một quỹ tiền tệ lớn của nhà nước) Xét trong hệ thống tài chính: ngân sách nhà nước là một khâu trong hệ thống tài chính quốc gia
Theo luật NSNN được Quốc Hội ban hành ngày 25/06/2015, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Theo luật NSNN năm 2015, năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN
Trang 402.3.2 Khái niệm và phân loại chi NSNN
2.3.2.1 Khái niệm về chi NSNN
Về mặt pháp lý, chi NSNN là các khoản chi tiêu do Chính phủ hay các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được những mục tiêu công ích
Về mặt bản chất, chi NSNN là hệ thống những quan hệ phân phối lại những khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các sự nghiệp văn hóa xã hội, duy trì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước và bảo đảm an ninh quốc phòng
Các khoản chi NSNN phải được lập dự toán và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm: các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
2.3.2.2 Phân loại chi NSNN
Phân loại các khoản chi NSNN là việc sắp xếp các khoản chi NSNN theo những tiêu thức, tiêu chí nhất định vào các nhóm, các loại chi Cụ thể như:
- Theo tính chất các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi cho y tế, chi giáo dục, chi phúc lợi, chi quản lý nhà nước, chi đầu tư kinh tế
- Theo tính chất pháp lý: chi NSNN được chia thành các khoản chi theo luật định, các khoản chi đã được cam kết, các khoản chi có thể điều chỉnh
- Theo yếu tố các khoản chi: chi NSNN được chia thành chi đầu tư, chi thường xuyên và chi khác, trong đó:
+ Chi đầu tư phát triển bao gồm chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước, góp vốn cổ phần,