1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại ban quản lý dự án khu công nghiệp cơ khí ô tô thành phố hồ chí minh

111 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn này là sản phẩm do tôi nghiên cứu và thực hiện Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

TP HCM, ngày tháng 03 năm 2017

Học viên

Nguyễn Ngọc Thiện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận

văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban Quản lý dự

án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh” đã hoàn thành đúng thời

hạn và đảm bảo các yêu cầu đề ra trong đề cương được duyệt

Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS.Trần Quang Phú, đa ̃ hướng dẫn, chỉ da ̣y và hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian làm luâ ̣n văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy cô Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn

Bên ca ̣nh đó, tác giả cũng chân thành cảm ơn Lãnh đa ̣o, tập thể cán bộ công chức, viên chức cơ quan Ban quản lý dự án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập; Các nhà thầu, đơn vị Tư vấn và các anh (chi ̣) đang làm viê ̣c ở các

Sơ ̉ , Ban, Ngành trong Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, hỗ trợ trong quá trình nghiên cư ́ u và trả lời bảng câu hỏi để tác giả có thể xây dựng và hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, những người thân đã luôn tin tưởng, động viên, khuyến khích trong suốt quá trình học tập

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót hoặc có những phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Nội dung của luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu 4

1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu và các chủ thể tham gia vào quá trình đấu thầu 4

1.1.1.2 Mục đích của đấu thầu 5

1.1.1.3 Tác dụng của đấu thầu 5

1.1.1.4 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng 6

1.1.2 Hình thức đấu thầu 6

1.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi 6

1.1.2.2 Đấu thầu hạn chế 7

Trang 4

1.1.2.3 Chỉ định thầu 7

1.1.2.4 Chào hàng cạnh tranh 8

1.1.3 Phương thức lựa chọn nhà thầu 8

1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ: 8

1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: 9

1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: 9

1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ: 9

1.1.4 Đảm bảo dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng 10

1.1.4.1 Bảo đảm dự thầu: 10

1.1.4.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng 11

1.1.5 Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 12

1.1.5.1 Nội dung của quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 12

1.1.5.2 Quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước 13

1.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG 13

1.2.1 Lập hồ sơ mời thầu 14

1.2.2 Bước 2: Thông báo mời thầu 15

1.2.3 Bước 3: Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu 15

1.2.3.1 Tiếp nhận hồ sơ dự thầu 15

1.2.3.2 Quản lý hồ sơ dự thầu 15

1.2.4 Bước 4: Mở thầu 16

1.2.4.1 Chuẩn bị mở thầu 16

1.2.4.2 Trình tự mở thầu 16

1.2.5 Bước 5: Đánh giá xếp hạng nhà thầu: Được thực hiện theo trình tự sau: 17

1.2.5.1 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu: 17

1.2.5.2 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm 18

1.2.5.3 Đánh giá về kỹ thuật 18

1.2.6 Bước 6: Thương thảo hợp đồng 19

Trang 5

1.2.7 Bước 7: Trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu 21

1.2.8 Bước 8: Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu 22

1.3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG ĐẤU THẦU 22

1.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư 22

1.3.2 Trách nhiệm của Bên mời thầu 23

1.3.3 Trách nhiệm của Tổ chuyên gia……… ….25

1.3.4 Trách nhiệm của Nhà thầu ……….……… 26

1.3.5 Trách nhiệm của cơ quan tổ chức thẩm định ……… 26

1.3.6 Trách nhiệm bên mời thầu tham gia mạng hệ thống đấu thầu quốc gia ………… 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BQLDA KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ TP HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 28

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÒA PHÚ CHỦ ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hòa Phú (gọi tắt là Ban QLDA) 28

2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban QLDA 28

2.1.3 Tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của Ban QLDA 29

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức: 29

2.1.3.2 Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban QLDA: 30

2.2 THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013-2015 31

2.2.1 Các dự án do Công ty Cổ phần Hòa Phú làm Chủ đầu tư 31

2.2.2 Kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2013 - 2015 35

2.2.2.1 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2013 35

2.2.2.2 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2014 36

2.2.2.3 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2015 36

Trang 6

2.3 THỰC HIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BAN QLDA - MINH HỌA

MỘT CÔNG TRÌNH CỤ THỂ 39

2.3.1 Công tác nhân sự cho nhiệm vụ đấu thầu ……… ………….39

2.3.2 Công tác lựa chọn nhà thầu một công trình cụ thể ……….……… ………40

2.4 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU NHỮNG NĂM QUA 47

2.4.1 Kết quả đạt được……… ……47

2.4.2 Tồn tại trong công tác lựa chọn nhà thầu……… …… 50

2.5 KHẢO SÁT NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN NHÀ THẦU 54

2.5.1 Các bước khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn nhà thầu 54

2.5.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng khảo sát 61

2.5.2.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng theo số mẫu 61

2.5.2.2 Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng theo đặc điểm 62

2.5.2.3 Đánh giá thang đo 63

2.5.2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 64

2.5.2.6 Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ TP.HCM 73

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 73

3.1.1 Định hướng phát triển của Ban Quản lý dự án trong thời gian tới ……… ……….73

3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn của Ban Quản lý dự án trong thời gian tới … … 74

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BAN QLDA 75

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình lựa chọn nhà thầu tại Ban 75

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân sự 77

3.2.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp 77

3.2.2.2 Nội dung biện pháp 77

Trang 7

3.2.2.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 79

3.2.2.4 Hiệu quả giải pháp 80

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị hồ sơ mời thầu 80

3.2.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp 80

3.2.3.2 Nội dung biện pháp: 80

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp: 81

3.2.3.4 Hiệu quả của giải pháp: 82

3.2.4 Giải pháp chuẩn hóa các hợp đồng giao thầu 82

3.2.4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của giải pháp 82

3.2.4.2 Nội dung biện pháp: 82

3.2.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chấm thầu KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

Kết luận: 84

Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 2

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

GTVT Giao thông vận tải Khu CN Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.HCM

GPMB Giải phóng mặt bằng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Phân chia các gói thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp) 37

Bảng 2.3 Phân chia các gói thầu theo Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Đầu tư nhà máy xử lý nước thải tập trung) 39 Bảng 2.4 Phân chia các gói thầu theo Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Đầu tư san lấp Lô D2, 3, 4, 5, 6, 11 và D12) 40

Bảng 2.8 Số lượng gói thầu được đấu thầu giai đoạn 2013 - 2015 43

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá về năng lực và kinh nghiệm 50

Bảng 2.14 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu 61 Bảng 2.15 Các yếu tố ảnh hưởng dung trong nghiên cứu 63 Bảng 2.16 Tình hình thu nhập dữ liệu nghiên cứu định lượng 66 Bảng 2.17 Thống kế mẫu có tham gia đấu thầu 67

Trang 10

Bảng 2.18 Thống kế mẫu dựa trên nghề nghiệp 67 Bảng 2.19 Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần cuối 71

Bảng 2.22 Bảng thống kê Hệ số tương quan Pearson 73

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hòa Phú

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu 49

Hình 2.6 Mô hình đề xuất nghiên cứu khảo sát 65

Hình 2.7 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự toán và phần dư từ hồi

Hình 2.8 Đồ thị P-P Plot của phần dư - đã chuẩn hóa 76 Hình 2.9 Đồ thị Histogram của phần dư - đã chuẩn hóa 77 Hình 3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu 80

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Thông qua việc đấu thầu, chủ đầu tư và các nhà đầu thầu đều phải tính toán hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình trước và thời gian xây dựng ngắn, nhanh chóng đưa vào sản xuất và sử dụng không trông chờ vào Nhà nước

Để quản lý chất lượng xây dựng công trình cần phải có những công tác kiểm soát chặt chẽ Trong đó công tác lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện về năng lực tham gia xây dựng các công trình thông qua đấu thầu là một công tác quan trọng nhằm quản lý chất lượng công trình, đưa công trình vào phục vụ kịp thời, nâng cao hiệu quả của công trình Đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án

Ban quản lý dự án Khu CN với vai trò là đại diện Chủ đầu tư (Công ty Cổ phần Hòa Phú), là cơ quan điều hành thực thi các dự án đầu tư xây dựng trọng điểm các công trình trong Khu CN do Công ty Cổ phần Hòa Phú giao Do vậy, lựa chọn nhà thầu là một công tác đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý dự án tại Ban, đặc biệt là các

dự án sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn tự có và nguồn vốn vay

Như vậy thông qua hoạt động đấu thầu Chủ đầu tư lựa chọn được đơn vị đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ thi công, thực hiện dự án với chất lượng cao, chi phí thấp nhất Trên thực tế hoạt động đấu thầu đã chứng tỏ được sự cần thiết và tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường, nó không chỉ mang lại lợi ích cho nhà thầu

mà còn mang lại lợi ích cho Chủ đầu tư Vì vậy phương thức đấu thầu càng trở lên là một phương thức sản xuất kinh doanh trong xây dựng không chỉ ở nước ta mà còn nhiều nước trên thế giới Nó được nhìn nhận như một điều kiện thiết yếu để đảm bảo thành công cho các nhà đầu tư dù họ thuộc nhà nước hay tư nhân, dù họ đầu tư trong hay ngoài nước

Đấu thầu mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, công nghệ, biện pháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu và phải có trách nhiệm cao đối với công việc nhận thầu

Trang 13

Tuy vậy hiệu quả của công tác đấu thầu vẫn còn nhiều tồn tại như: Cơ chế, chính sách liên quan đến đấu thầu chưa được ban hành và hướng dẫn chưa kịp thời dẫn đến không còn phù hợp với thực tiễn như: Chỉ chọn nhà thầu bỏ giá rẽ nhất, không cho phép

bỏ vượt giá trần, không có ràng buộc nào về pháp chế để chống phá giá, bảo hiểm, bảo hành công trình Mặt khác năng lực của bên mời thầu, tổ chức tư vấn ở một số địa phương còn hạn chế, công tác đào tạo chưa được triển khai toàn diện, hiện nay chỉ có một số lớp đào tạo nghiệp vụ đấu thầu ở một vài thành phố lớn, chất lượng một số công việc chuẩn bị cho công tác đấu thầu như công tác lập, trình, phê duyệt kết quả đấu thầu chưa bảo đảm và chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, chuyên nghiệp, trình trạng thông thầu để

bỏ giá và trúng thầu với giá có lợi diễn ra hết sức phổ biến, tình trạng quân xanh quân

đỏ trong các dự án áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế vẫn chưa được khắc phục…

Trong thời gian làm việc tại ban quản lý dự án của khu công nghiệp Cơ khí ô tô

TP Hồ Chí Minh tác giả nhận thức được tầm quan trọng của công tác đấu thầu và và đặc biệt là công tác chấm thầu trong đấu thầu từ vấn đề nêu trên cũng chính là lý do để tác

giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban

Quản lý dự án Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh”

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng lý thuyết và những quy định về đấu thầu để phân tích, đánh giá công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại Ban Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả tập trung vào những nội dung chính sau:

- Nghiên cứu các quy định về đấu thầu tại Việt Nam

- Phân tích thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu qua một số dự án tại Ban quản lý

dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh

- Đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu qua một

số dự án tại Ban quản lý dự án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự

án Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý đấu thầu xây dựng công trình; phương pháp tổng hợp, thống kê so sánh; phương pháp khảo sát thực tế

6 Nội dung của luận văn

Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận kiến nghị, bố cục luận văn bao

gồ m kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng công

trình

Chương 2: Công tác tổ chức lựa chọn nhà thầu các dự án Khu công nghiệp cơ khí

ô tô TP.Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015

Chương 3: Một số đế xuất hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý

Khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC LỰA CHỌN

NHÀ THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của đấu thầu

1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu và các chủ thể tham gia vào quá trình đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để

ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế (Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội)

Tham gia vào đấu thầu có nhiều chủ thể, trong đó chủ yếu là chủ đầu tư, bên mời thầu, các chuyên gia, các nhà thầu

Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm: Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; Đơn vị mua sắm tập trung; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn Bên mời thầu và Tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các điều kiện am hiểu pháp luật về đấu thầu; có kiến thức về quản lý dự án; có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của gói thầu theo các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, hành chính và pháp lý Tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của gói thầu, thành phần của tổ chuyên gia đấu thầu bao gồm các chuyên gia kỹ thuật, tài chính, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực liên quan Thành viên của Tổ chuyên gia đấu thầu phải có đủ các điều kiện: Có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ đấu thầu, có trình độ liên quan đến gói thầu; Am hiểu các nội dung cụ thể tương ứng của gói thầu

Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng

Trang 16

Nhà thầu đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp theo quy định như: có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp; Hạch toán tài chính độc lập; Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật; Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định; Không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

1.1.1.2 Mục đích của đấu thầu

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng là quá trình cạnh tranh giữa các nhà thầu nhằm xác định được người nhận thầu thi công công trình đảm bảo các yêu cầu kinh tế -

kỹ thuật đặt ra đối với việc xây dựng công trình

Yêu cầu đặt ra đối với quá trình mua bán: phải có sự cạnh tranh lành mạnh giữa những người bán sao cho người mua tìm được người bán sẵn sàng cung ứng sản phẩm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu với giá cả hợp lý nhất

Đứng trên mọi góc độ của quá trình đấu thầu ta có thể thấy công tác đấu thầu được thực hiện nhằm mục đích đám bảo sự cạnh tranh công khai, lành mạnh và bình đẳng giữa các nhà thầu nhằm tạo cơ hội nhận hợp đồng trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư trong hồ sơ mời thầu

Như vậy có thể nói rằng mục đích của công tác tư vấn đấu thầu xây dựng chính

là chất lượng, giá thành, tiến độ xây lắp, an ninh, an toàn… của công trình tương lai Trong mọi nỗ lực của mình nhà thầu luôn phải chứng tỏ cho Chủ đẩu tư vể khả năng thực hiện hợp đồng của mình là hiệu quả hơn, thực thi hơn các nhà thầu khác Thông qua công tác đấu thầu Chủ đầu tư sẽ tìm được nhà thầu đáp ứng dược các yêu cầu của gói thầu và có giá thành hợp lý nhất

1.1.1.3 Tác dụng của đấu thầu

Đối với Chủ đầu tư: Lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu về

kỹ thuật, tài chính, tiến độ,… đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng độc quyền về giá

Trang 17

Đối với nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành được hợp đồng Muốn như vậy các nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ, công nghệ, … đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công … để nâng cao uy tín đối với khách hàng

Đối với Nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế từ đó có các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của nhà nước như phương thức giao thầu trước đây Thông qua đấu thầu tạo tiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả

1.1.1.4 Nguyên tắc đấu thầu xây dựng

Đấu thầu trong hoạt động xây dựng để lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhằm đảm bảo tính cạnh tranh nên:

- Chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện công việc

- Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu để đảm bảo tiến độ, hiệu quả quản lý dự án xây dựng công trình

- Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp

- Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hưởng chế độ

ưu dãi theo quy định của Chính phủ

- Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả đấu thầu hoặc bỏ thầu dưới giá thành xây dựng công trình

1.1.2 Hình thức đấu thầu

Đấu thầu xây dựng tại Ban QLDA được thực hiện theo các hình thức sau:

1.1.2.1 Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Hình thức đấu thầu này được khuyến khích áp dụng nhằm đạt tính cạnh tranh cao trên cơ sở

Trang 18

tham gia của nhiều nhà thầu Tuy nhiên, hình thức này được áp dụng cho các công trình thông dụng không có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật, mỹ thuật cũng như không cần bí mật

và tùy theo từng dự án cụ thể trong phạm vi một địa phương, một vùng, toàn quốc và quốc tế

1.1.2.2 Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham gia Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một

trong các điều kịên sau:

- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của đấu thầu

- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

- Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án được người có thẩm quyền quyết định đầu

tư chấp thuận

1.1.2.3 Chỉ định thầu

Chỉ định thầu nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra

do sự cố bất khả kháng; cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; cần triển khai ngay

để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; hoặc gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua

từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

Trang 19

- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả

từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ

để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

- Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế

- xã hội trong từng thời kỳ

- Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình, có đủ năng lực thực hiện về lĩnh vực tài chính

1.1.2.4 Chào hàng cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản có bản vẽ thi công được phê duyệt

Lựa chọn nhà thầu tại Ban QLDA được thực hiện theo các phương thức sau:

1.1.3.1 Phương thức một giai đoạn, một túi hồ sơ:

Là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong một túi hồ sơ (HSĐX kỹ thuật và HSĐX tài chính) Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn

bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Phương thức này áp dụng:

- Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

Trang 20

- Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

- Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

- Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

1.1.3.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ:

Là phương thức mà nhà thầu nộp HSĐX kỹ thuật và HSĐX tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Phương thức này áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

1.1.3.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ:

 Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp, cụ thể:

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỉ đồng trở lên

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn

bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp

- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

Quá trình thực hiện phương thức này như sau:

- Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về kỹ

thuật và phương án tài chính sơ bộ (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận

cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình

- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến

độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu và đảm bảo dự thầu

1.1.3.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ:

Trang 21

Phương thức này được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới,

phức tạp, có tính đặc thù Trình tự thực hiện như sau:

- Giai đoạn thứ nhất: nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với

hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

- Giai đoạn thứ hai: các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được

mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

1.1.4.1 Bảo đảm dự thầu:

Bảo đảm dự thầu là hành vi cam kết của nhà thầu tham dự thầu; là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xác định theo yêu của hồ sơ

mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai

Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

Trang 22

Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày

Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu Trong trường hợp này, nhà thầu phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ

dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp Trường hợp nhà thầu từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ

sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn

Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả

Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt

Đối với nhà thầu được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66

và Điều 72 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13

1.1.4.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng

Trang 23

nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu

Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực

Tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu

Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng

1.1.5 Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

1.1.5.1 Nội dung của quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

Trong đấu thầu thực hiện các công trình công cộng hoặc mua sắm hàng hóa sử dụng vốn nhà nước, vai trò của nhà nước trong khuôn khổ pháp lý và điều hành các hoạt động đấu thầu là vô cùng quan trọng, biểu hiện cụ thể trong các mặt sau:

- Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu

- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu

- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu

- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu

- Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước

- Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Hợp tác quốc tế về đấu thầu

Trang 24

1.1.5.2 Quyền, trách nhiệm của cơ quan nhà nước

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước và Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sau đây:

- Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 73 của Luật Đấu thầu đối với các dự án thuộc thẩm quyền của mình;

- Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt;

- Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước, cụ thể:

- Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu;

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;

- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;

- Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu;

1.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG

Việc tổ chức đấu thầu tại Ban QLDA được thực hiện theo trình tự sau:

Trang 25

1.2.1 Lập hồ sơ mời thầu

Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu là những công việc do Bên mời thầu tiến hành trước khi phát hành HSMT Các công việc chuẩn bị lựa chọn nhà thầu bao gồm: lập HSMT, thẩm định và phê duyệt HSMT

Mục đích của việc tổ chức lựa chọn nhà thầu là nhằm lựa chọn được nhà thầu đáp ứng về các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật, năng lực kinh nghiệm của hồ sơ yêu cầu đặt ra

và mục tiêu là chỉ kết thúc quá trình thông qua việc Bên mời thầu thương thảo, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn đáp ứng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng

và hiệu quả gói thầu Hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung chính sau:

Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);

- Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;

- Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kèm theo dự toán, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;

Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại:

- Các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điệu kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác

Để đảm bảo tính minh bạch và cơ hội cạnh tranh tối đa cho các nhà thầu, Hồ sơ mời thầu cần phải rõ ràng

Sau khi HSMT được lập và phát hành đến nhà thầu Qua nghiên cứu tìm hiểu, nhà thầu có vấn đề gì chưa rõ thì gửi văn bản đề nghị bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời thầu để

Trang 26

bên mời thầu xem xét và xử lý Sau khi xem xét bên mời thầu sẽ gửi văn bản làm rõ hồ

sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu; hoặc trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu sẽ tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ

sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi được Bên mời thầu ghi lại Biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu

1.2.2 Thông báo mời thầu

Để bảm đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu, tất cả các gói thầu khi tổ chức đấu thầu phải đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu 01 kỳ

1.2.3 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

1.2.3.1 Tiếp nhận hồ sơ dự thầu

Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu

Bên mời thầu phải tiếp nhận hồ sơ dự thầu của tất cả các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu, kể cả trường hợp nhà thầu tham dự thầu chưa mua hoặc chưa nhận hồ sơ mời thầu trực tiếp từ bên mời thầu Trường hợp chưa mua hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải trả cho bên mời thầu một khoản tiền bằng giá bán hồ sơ mời thầu trước khi hồ sơ dự thầu được tiếp nhận

Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng

Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp đều không hợp lệ, trừ tài liệu nhà thầu gửi đến để làm rõ hồ

sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu hoặc tài liệu làm rõ, bổ sung nhằm chứng minh

tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị gửi đến bên mời thầu Bên mời thầu chỉ chấp thuận việc sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu của nhà thầu nếu nhận được văn bản đề nghị trước thời điểm đóng thầu

1.2.3.2 Quản lý hồ sơ dự thầu

Trang 27

Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý

hồ sơ mật cho đến khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu Trong mọi trường hợp không được tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu này cho nhà thầu khác, trừ các thông tin được công khai khi mở thầu

1.2.4 Mở thầu

1.2.4.1 Chuẩn bị mở thầu

Bên mời thầu mời đại diện của các Phòng quản lý như Phòng Kế hoạch - Đầu tư (người có thẩm quyền) và Phòng Tài chính - Kế toán (đơn vị thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động đấu thầu) cùng tham dự mở thầu để chứng kiến Việc mở thầu được tiến hành công khai theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời thầu, không phụ thuộc vào

sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời

1.2.4.2 Trình tự mở thầu

Việc mở thầu phải được tiến hành công khai và bắt đầu ngay trong vòng 01 giờ,

kể từ thời điểm đóng thầu

Mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

- Kiểm tra niêm phong;

- Mở hồ sơ và đọc rõ các thông tin về: Tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp

hồ sơ; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; giá trị giảm giá (nếu có); thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu; thời gian thực hiện hợp đồng; giá trị, hiệu lực của bảo đảm dự thầu; các thông tin khác liên quan;

- Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;

Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu

Trang 28

Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu trong trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu

Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan quản lý có liên quan (nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu

Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu Bản chính hồ sơ dự thầu được bảo quản theo chế

độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản chụp

1.2.5 Đánh giá xếp hạng nhà thầu: Được thực hiện theo trình tự sau:

1.2.5.1 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ dự thầu hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

- Có bản gốc hồ sơ dự thầu;

- Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với ĐXKT; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, lôgic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh;

- Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong HSMT;

- Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

Trang 29

- Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

- Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có);

- Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu

Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu và chỉ những nhà thầu có HSDT hợp lệ mới được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

1.2.5.2 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu mới được xem xét, đánh giá về kỹ thuật

1.2.5.3 Đánh giá về kỹ thuật

Việc đánh giá về kỹ thuật và công nghệ thực hiện gói thầu được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu Chỉ những nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật mới được xem xét đánh giá giá bỏ thầu để xếp hạng

Đánh giá để xếp hạng nhà thầu được xác định theo phương pháp giá thấp nhất phương pháp giá đánh giá và phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cũng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu

Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá thì căn

cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng Các nhà thầu được xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị

Trang 30

giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi trên một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tiêu chuẩn xác định giá đánh giá Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng

để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác

Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất

và được kiến nghị trúng thầu

Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá

Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu

1.2.6 Thương thảo hợp đồng

Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Hồ sơ dự thầu và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;

Trang 31

- Hồ sơ mời thầu

Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:

- Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu;

- Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

Nội dung thương thảo hợp đồng:

- Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu, giữa các nội dung khác nhau trong hồ

sơ dự thầu có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;

- Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong hồ sơ dự thầu (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong hồ sơ mời thầu có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;

- Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp: Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đảm nhiệm các vị trí chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát (đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có yêu cầu nhà thầu phải thực hiện một hoặc hai bước thiết kế trước khi thi công), vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã

đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

- Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

- Thương thảo về các nội dung cần thiết khác

Trang 32

Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có) Các bên có thể thỏa thuận bên trúng thầu phải đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để đảm bảo thực hiện hợp đồng Số tiền đặt cọc, ký quỹ do bên mời thầu quy định nhưng không quá 10% giá trị hợp đồng

Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo Trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu

1.2.7 Trình duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

Bên mời thầu lập báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, trình kết quả lựa chọn nhà thầu cho người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt (trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia)

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo đánh giá của Bên mời thầu trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định

Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo đánh giá của Bên mời thầu và báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu Trường hợp lựa chọn được nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu phải bao gồm các nội dung: Tên nhà thầu trúng thầu; Giá trúng thầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện hợp đồng; Các nội dung cần lưu ý (nếu có)

Trường hợp hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu

Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày,

kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của Bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định

Trang 33

1.2.8 Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, bên mời thầu phải đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo đúng quy định Gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax

là 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt

Nội dung thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Thông tin: Tên nhà thầu trúng thầu; Giá trúng thầu; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện hợp đồng;

- Danh sách nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt về lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu;

- Kế hoạch hoàn thiện, ký kết/hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn

Khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu và không vi phạm quy chế đấu thầu trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu

Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu bên mời thầu cũng phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết

1.3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG ĐẤU THẦU

1.3.1 Trách nhiệm của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt các nội dung lựa chọn nhà thầu, bao gồm:

- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án;

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;

- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

- Danh sách xếp hạng nhà thầu;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu

Ngoài ra, Chủ đầu tư còn có trách nhiệm

- Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu

Trang 34

- Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọn một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu

- Quyết định xử lý tình huống

- Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ

- Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra

- Hủy thầu theo quy định

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật Đấu thầu

1.3.2 Trách nhiệm của Bên mời thầu

+ Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm,

hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

+ Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ

đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;

+ Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;

Trang 35

+ Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra;

+ Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

+ Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu; + Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu

+ Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

+ Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

+ Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu;

+ Quyết định xử lý tình huống;

+ Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu;

+ Hủy thầu theo quy định;

+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu;

+ Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;

+ Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;

+ Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm

Đối với lựa chọn nhà đầu tư:

+ Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ

dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định của Luật Đấu thầu;

+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia;

Trang 36

+ Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;

+ Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

+ Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư;

+ Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;

+ Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;

+ Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;

+ Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;

+ Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; + Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật Đấu thầu

1.3.3 Trách nhiệm của Tổ chuyên gia

- Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo đúng yêu cầu

- Báo cáo bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ

sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và danh sách xếp hạng nhà thầu, nhà đầu tư

- Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

- Bảo lưu ý kiến của mình

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra

Trang 37

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

1.3.4 Trách nhiệm của Nhà thầu

- Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- Thực hiện các cam kết theo hợp đồng đã ký và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có)

- Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tham dự thầu

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu

- Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham dự thầu, kiến nghị, khiếu nại,

- Hoạt động độc lập, tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan khi tiến hành thẩm định

- Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan

- Bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định

- Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định

- Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định

- Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra

- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu

Trang 38

đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung, cơ quan tranh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

Bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm:

- Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng;

- Quản lý và không tiết lộ khóa bí mật của chứng thư số được cấp Trường hợp bên mời thầu bị mất chứng thư số hoặc phát hiện chứng thư số bị sử dụng trái phép thì phải thông báo ngay cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để hủy bỏ và cấp mới chứng thư số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tổ chức đấu thầu;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình;

- Kiểm tra và xác nhận việc đăng tải các thông tin của mình đã nhập vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI BQLDA KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÒA PHÚ, CHỦ ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ Ô TÔ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hòa Phú

Công ty Cổ phần Hòa Phú: Gọi tắt là Ban QLDA

Ngày 13/08/2004: Chính thức thành lập Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh hạ

tầng Công nghiệp Ô tô Hòa Phú

Ngày 06/06/2005: Đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh hạ tầng Công nghiệp Ô tô Hòa Phú và Chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Hòa Phú

Công ty cổ phần Hòa Phú gồm 3 cổ đông lớn là

- Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV (SAMCO)

- Công ty Cổ phần Xây dựng Phát triển Sài Gòn (SINVESCO)

- Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM (CII)

Công ty Cổ phần Hòa Phú, địa chỉ: 1450 Võ Văn Kiệt - Phường 1 - Quận 6 - TP.Hồ Chí Minh Là một công ty đa ngành nghề hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khai thác kinh doanh khu công nghiệp, và sản xuất nước uống tinh khiết…

Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ: Tỉnh lộ 8 - xã Hòa Phú - xã Tân Thạnh Đông - huyện Củ Chi - TP.Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Khu công nghiệp được quản lý bởi Công ty Cổ Phần Hòa Phú là chủ đầu tư Khu công nghiệp cơ khí ô tô thành phố Hồ Chí Minh có tích đất xây dựng là 99,34

ha, được UBND TP.Hồ Chí Minh phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 theo quyết định 5295/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2013 và là một khu công nghiệp sạch, với các ngành công nghiệp trọng yếu thân thiện với môi

Trang 40

trường và tiết kiệm năng lượng, trong đó tập trung cơ khí ô tô, cơ khí chế tạo, điện, điện tử và các ngành công nghiệp phụ trợ

Công ty Cổ phần Hòa Phú là chủ đầu tư khu công nghiệp cơ khí ô tô TP.Hồ Chí Minh, quản lý các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp cơ khí

ô tô (gọi tắt là Ban quản lý dự án) quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình phù

hợp với năng lực chuyên môn của Ban quản lý dự án

2.1.2 Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Hòa phú

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức:

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hòa Phú

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

- ĐẦU

KHU CÔNG NGHIỆP

CƠ KHÍ

Ô TÔ

PHÒNG TÀI CHÍNH -

- KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

CHỦ TỊCH HĐQT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Lê Phạm Thạnh Lộc (2015), Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc III”, trường ĐH GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần xây dựng và kinh doanh địa ốc III
Tác giả: Lê Phạm Thạnh Lộc
Năm: 2015
17. Điện Văn Hùng (2015), Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây lắp của Công Ty Cổ Phần Chương Dương” trường ĐH GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu trong đấu thầu xây lắp của Công Ty Cổ Phần Chương Dương”
Tác giả: Điện Văn Hùng
Năm: 2015
18. Phạm Mạnh Chính (2016), Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tại Ban Quản Lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh Bình Định”, trường ĐH GTVT TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Mạnh Chính (2016), Luận văn thạc sỹ “"Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tại Ban Quản Lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh Bình Định”
Tác giả: Phạm Mạnh Chính
Năm: 2016
19. Trang web: http://www.thongtindauthau.com.vn;http://www.google.com.vn; http://www.taichinhvietnam.com; http://dauthau.mpi.gov.vn Link
1. Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Hòa Phú và Khu Công nghiệp Cơ khí Ô tô Thành phố Hồ Chí Minh Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Cụm công nghiệp từ năm 2015 - 2020 Khác
4. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 Khác
5. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 Khác
7. Thông tư 01/2015/TT-BKHDT ngày 14/2/2015 Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn Khác
8. Thông tư 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời xây lắp Khác
9. Thông tư 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa Khác
10. Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 Hướng dẫn đăng thông tin đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng Khác
11. Thông tư 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh Khác
12. Thông tư 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 Quy định chi tiết lập Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu Khác
13. Hoàng Trọng Chu, Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
14. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội Khác
15. Bảng khảo sát và một số kết quả nghiên cứu khảo sát Đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án KCN cơ khí ô tô TP.HCM năm 2016 của tác giả Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm