Các từ kết hợp với nhau không đúng với bản chất của chúng→ sai lạc về nghĩa.. Chúng ta tích cực triển khai các đề án phòng chống dịch bệnh , giám sát dịch tễ, cho nên số người mắc và [r]
Trang 1MODULE 6
HỖ TRỢ DẠY HỌC TIẾNG VIỆTCHO HỌC SINH
DÂN TỘC THIỂU SỐ CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT
Trang 2BÀI 5: CÁC LỖI SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT THƯỜNG GẶP CỦA HSDT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Làm việc theo nhóm:
Thầy, cô hãy nêu thực trạng sử dụng tiếng Việt của trường mình về lỗi chính tả, lỗi
dùng từ, lỗi đặt câu của học sinh? (Mỗi
thầy cô cho 1 ví dụ cho mỗi lỗi)
Trang 3LỖI CHÍNH TẢ
1 NGUYÊN NHÂN
1.1 Do sự khác biệt của hệ thống ngữ âm
tiếng Việt và hệ thống ngữ âm tiếng dân tộc
- Vd: Tiếng Khmer không có thanh điệu
nên HS Khmer thường viết sai thanh
điệu
Trang 5LỖI CHÍNH TẢ
1.3 Do không nắm vững quy tắc chính tả VD: phụ âm “cờ” /k/ viết bằng chữ k khi đứng trước các nguyên âm hàng trước nhưng học sinh viết bằng chữ c:
kí => cí
kiến => ciến
Trang 6LỖI CHÍNH TẢ
- Các phụ âm “gờ” , “ngờ” tương tự:
• Gờ: viết gh / i,ê, iê, e
• Ngờ: viết ngh/ i,ê, iê, e
Trang 7LỖI CHÍNH TẢ
1.4 Do ảnh hưởng cách phát âm sai chuẩn chính âm của phương ngữ tiếng Việt mà HSDT sinh sống, giao tiếp
Lỗi phát âm của phương ngữ Tây Nam Bộ:
- Phụ âm đầu: tr/ch, s/x, r/g, v/d, q/h, h/g
- Âm đệm: loan/ lang; luân/ lưng
Trang 8LỖI CHÍNH TẢ
- Âm chính:
a/ă; a/e; iê/; ươ/ ư; uô/ u ; ơ/ô
Tay/tai; làng lèng; bưởi/ bửi; cuối/cúi; cơm/côm
- Phụ âm cuối: n/ng; t/c,ch/t; nh/n
- Bán âm cuối: y/i (tay/tai);u/o(sau/sao)
- Thanh điệu: hỏi/ ngã phát giống nhau
Trang 9GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LỖI
CHÍNH TẢ
a Luyện phát âm đúng:
* Phụ âm đầu: tr/ch; s/x; r/g; v/d; q/g; h/g *Một số vần biến âm tùy tiện: ay/ai; au/ao; iêu/iu; uôi/ui; ươi/ưi;ươu/iêu; ơm/ôm; …
b Ghi nhớ cách viết các từ cụ thể
Vd: để dành/giành giật
c Dùng mẹo chính tả
Trang 10• Yếu điểm của anh ấy là thiếu quyết
đoán trong công việc -> điểm yếu.
Trang 11LỖI DÙNG TỪ
• Lỗi phổ biến là do sự nhầm lẫn về
nghĩa của từ:
• Ví dụ : Những học sinh trong trường sẽ
hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền
tụng→ Truyền tụng là truyền miệng từ
người này sang người khác và tỏ ý ca ngơi khâm phục cách kết hợp từ trong câu trên
là sai=> Truyền đạt mới đúng.
Trang 12LỖI DÙNG TỪ
• Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh
cho nên có thể nói là một thứ tiếng rất linh động và phong phú.
• Linh động: ở trạng thái và có sự biến đổi khéo léo, trường hợp dùng trong câu phải
đổi lại sinh động mới đúng.
Trang 13chống dịch bệnh , giám sát dịch tễ, cho nên số
người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm
giảm dần.”
Phải thêm các hư từ (do, vì, bởi tại + các bệnh
truyền nhiễm) vì chết không kết hợp trực tiếng
Trang 14LỖI DÙNG TỪ
+ Dùng thiếu hụt từ làm cho các từ khác kết hợp với nhau không đúng
Ví dụ: Để tránh ong bị trúng độc, ta chỉ
nên phun thuốc sâu trước và sau khi hoa tàn.
Ta cần thêm vào một số từ vào câu trên Để
tránh cho ong khỏi bị trúng độc, ta chỉ nên phun thuốc trừ sâu ngay trước khi hoa nở
và ngay sau khi hoa tàn.
Trang 15LỖI DÙNG TỪ
d Dùng từ sai sắc thái biểu cảm
- Vd:Trong trận chiến đấu ấy, quân địch hi
sinh rất nhiều.
• Hi sinh, từ trần, …: sắc thái trang trọng
• Chết: sắc thái trung hòa
• Toi, ngoẻo, bỏ mạng, …: sắc thái khinh bỉ
- Dùng đại từ nhân xưng không đúng, chưa
Trang 16LỖI DÙNG TỪ
e Lỗi về phong cách
Vd: Hưởng ứng nhiệt thành lời kêu gọi của Bác Hồ, chúng tôi đã đi lính.
• Lính: Dùng không đúng với phong cách
ngôn ngữ văn bản đã nêu Có thể thay
bằng: Bộ đội, hoặc tham gia cách mạng
mới đúng
• Cãi nhau/ thảo luận; cáu tiết/ tức giận
Trang 17• MỘT SỐ LƯU Ý VỀ LỖI DÙNG TỪ VÀ C
ÁCH SỬA
Trang 20LỖI ĐẶT CÂU
1.3 Dùng thiếu, sai dấu câu
Vd: Bộ đội ta tiến công vào đồn giặc chết như rạ
Cách sửa: Bộ đội ta tiến công vào đồn, giặc chết như rạ
Trang 22Đề: Tả người thầy em yêu quý nhất.
Thấm thoắt đã ba mùa hoa ban nở, thầy giáo phải tạm biệt chúng em để về xuôi Cả làng cả bản đứng tiễn thầy vô cùng ngậm ngùi Riêng em đứng nhìn theo thầy cho đến khi thầy xa dần, xa dần,
đến khi nhỏ bằng con chó em mới quay lại bản.
Trang 23Đề: Tả một buổi học.
Tùng tùng tùng, tiếng trống vang lên báo hiệu đã đến giờ vào lớp Không còn cảnh nô nghịch, chạy nhảy nhốn nháo nữa Các bạn, ai ai vào vị trí của người đó Sách vở để ngay ngắn trên bàn Cô giáo bước vào lớp Học sinh đứng dậy chào cô Cô mặc chiếc áo dài hoa rất đẹp Tóc cô thẳng mượt thả đến ngang lưng Cô
đặt chiếc cặp đen lên bàn và cất tiếng dịu dàng: "Hôm nay có ai đóng tiền không?"
Trang 24• HỆ THỐNG NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG