• Ñoäng töø ngöõ vi laø nhöõng ñoäng töø maø khi Ñoäng töø ngöõ vi laø nhöõng ñoäng töø maø khi phaùt aâm chuùng ra cuøng vôùi bieåu thöùc ngöõ vi. phaùt aâm chuùng ra cuøng vôùi[r]
Trang 1HỖ TRỢ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CẤP THCS VÙNG
KHÓ KHĂN NHẤT
Trang 3Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
Làm việc theo nhóm:
- Nhóm 1: Nêu thực trạng bất bình đẳng giới
- Nhóm 2: Nêu nguyên nhân bất bình đẳng giới
- Nhóm 3,4: Nêu hậu quả của bất bình đẳng giới
- Nhóm 5 và 6: Nêu các biện pháp khắc phục bất bình đẳng giới
Trang 4Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
1.Khái niệm:
a Giới tính: Mô tả sự khác nhau về mặt sinh học giữa nam và
nữ, sự khác nhau này là phổ biến và được xác định ngay từ khi con người được sinh ra
b Giới: Là hiện tượng cấu trúc xã hội xảy ra do xã hội gán cho hai giới tính các vai trò, nhiệm vụ, cách cư xử và phong cách khác nhau dựa trên cơ sở tín ngưỡng và truyền thống của một xã hội nhất định.
c Bình đẳng giới: Có nghĩa là nam và nữ có các cơ hội ngang bằng để nhận thức một cách đầy đủ quyền con người của mình để đóng góp vào và được hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
d Công bằng giới: Là quá trình mang đến sự công bằng cho nam và nữ Để đảm bảo tính công bằng cần phải tiến hành
Trang 5Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
2.Thực trạng bất bình đẳng giới:
-Phân biệt đối xử giữa nam và nữ ở nhiều mặt
-Bạo lực gia đình.
-Định kiến về gia đình và xã hội
-Khuôn mẫu giới
-Nhiều phong tục tập quán lạc hậu về giới: mẫu hệ, phụ hệ, nối dây, tục mang họ mẹ, tục cướp vợ,…
Trang 6Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
3.Nguyên nhân:
-Do giáo dục của gia đình, nhà trường, văn hóa của địa phương.
-Quan niệm, phong tục tập quán lạc hậu.
-Định kiến về công việc, về giới
-Do không hiểu 1 số luật,…
Trang 7Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
4.Hậu quả:
-Mù chữ, kinh tế, nghề nghiệp không ổn định,…
-Bạo hành giới, gia đình, buôn bán người,…
-Tảo hôn
*gánh nặng cho gia đình và xã hội
Trang 8Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
5.Biện pháp:
-Tuyên truyền một số văn bản về:
+Quyền của trẻ em: Sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia +Công ước CEDAW
+Luật bình đẳng giới: Chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế
và trong gia đình.
+Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
+Luật phòng chống bạo lực gia đình
-Bỏ các định kiến, quan niệm, phong tục tập quán lạc hậu về giới.
-Không phân biệt đối xử trong gia đình ngay khi còn trẻ, trong nhà trường và ngoài xã hội Tạo điều kiện bù đắp những bất
Trang 9Bài 1: Một số hình ảnh về giới
Trang 10Bài 1: Một số hình ảnh về giới
Trang 11Bài 1: Một số hình ảnh về giới
Trang 12Bài 1: Một số hình ảnh về giới
Trang 13Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
- Để dạy tốt chương trình Tiếng Việt ở THCS, người giáo viên không thể không có những hiểu biết nhất định về tiếng Việt
- Tiếng Việt thuộc họ Nam Á (>70% vay mượn của tiếng Hán) Ngoài ra còn mượn tiếng Pháp (Cra vát, com lê, găng, ka ki,
…),…, mượn tiếng Anh (coca cola, baby, boy, hot, teen,
shopping, shop,…),
- Tiếng Việt có đặc điểm là một ngôn ngữ đơn lập Đặc điểm này được thể hiện ở tất cả các mặt: ngữ âm, từ vựng - ngữ
nghĩa, ngữ pháp
Trang 14Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
-Nhóm 5, 6: Nêu đặc điểm đơn lập của tiếng Việt về mặt ngữ pháp
Trang 15Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
1 Các nhà nghiên cứu đã nêu lên một số đặc điểm tiêu biểu của ngôn ngữ đơn lập như sau:
+ Hệ thống âm vị có nhiều nguyên âm: 11 nguyên âm đơn (a, ă,
â, i (y), ê, e, u, ư, ô, o, ơ) và 3 nguyên âm đôi: (iê (ia, ya, yê),
uô (ua), ươ (ưa)) +Số lượng các thanh điệu phong phú:(thanh ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng)
+ Không có sự biến hoá ngữ âm (VD: thank you, get up, )
(*Ngoại lệ: - trắng → trăng trắng ( đổi thanh); trắng trẻo (đổi
vần)
- xốp → xôm xốp (đổi âm cuối)
Trang 16Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
1 Các nhà nghiên cứu đã nêu lên một số đặc điểm tiêu biểu của ngôn ngữ đơn lập như sau:
+ Không có sự biến hoá hình thái của từ (N số nhiều, số ít, đại
từ, tính từ sở hữu, ) + Đặc điểm của từ loại (danh từ, động từ, tính từ) được thể hiện không thật rõ ràng.
+ Trật tự từ chặt chẽ trong cấu trúc ngữ pháp (VD: gà con, con gà)
+ Sự biểu hiện của từ với tư cách là một đơn vị ngôn ngữ không thật rõ rệt (ranh giới giữ từ và ngữ khó phân biệt) (VD: gà con, con gà)
Trang 17Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
Trang 18Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
3 Đơn lập về mặt từ vựng- ngữ nghĩa:
-Từ ghép:
VD
- đất + nước đất nước
- sông + núi sông núi
- đầu + tàu đầu tàu
Trang 19Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
4.Đơn lập về mặt ngữ pháp:
Thay đổi trật tự từ trong câu là thay đổi cả mối quan hệ ngữ pháp, thay đổi cả nội dung ngữ nghĩa cần thông báo của câu
Ví dụ:
VD:- Đây là người tôi tin nhất.
Đây là người tin tôi nhất.
Mẹ con đi chợ chiều mới về
Vợ cả, vợ 2 đều là vợ cả
Chả có ngon không? Chả ngon
Đừng chê em xấu em đen Em như nước đục đánh phèn cũng trong.
Trang 20Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
4.Đơn lập về mặt ngữ pháp:
Dùng quan hệ từ (hư từ) cũng làm thay đổi nghĩa Ví dụ:
- Gà mẹ được nhốt trong chuồng.
Gà của mẹ được nhốt trong chuồng.
Trang 21Lý thuyết hội thoại của Austin
Nghe phát ngôn sau các anh/chị nghĩ (liên tưởng) đến những điều gì?
Hùng tặng Cúc chiếc nhẫn vàng.
Trang 22Hùng là tên của nam
Trang 23Hùng tặng Cúc chiếc nhẫn vàng (này).
Câu trên ai nói, nói với ai, mối quan hệ giữa các đối tượng như thế nào?
Trang 24
Công anh chăn nghé đã lâu
Bây giờ nghé đã thành trâu ai cày
Trang 25•
Trang 261 Khái niệm hội thoại
Trang 27HỘI THOẠI
I Khái niệm về hội thoại
Trang 28Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên, phổ biến của ngôn ngữ.
Trang 29II Các vận động hội thoại
• 1 Sự trao lời
• 2 Sự trao đáp
3 Sự tương tác
Trang 31• 2 Sự trao đáp
• Cuộc hội thoại chính thức hình thành khi
B nói ra lượt lời đáp lại lượt lời của A Vận động trao đáp sẽ diễn ra liên tục lúc nhanh lúc chậm với sự thay đổi liên tục vai nói, vai nghe
Trang 323 Sự tương tác
Các nhân vật giao tiếp (thoại nhân) ảnh hưởng lẫn nhau, tác động đến cách ứng xử của từng người trong quá trình hội thoại
Trang 33II Các nguyên tắc hội thoại
Trang 34
• 1 Nguyên tắc cộng tác
• a Phương châm v l ng a Phương châm v l ng ề ượ ề ượ
• - Hãy làm cho phần đóng góp của mình có lượng tin đúng như đòi hỏi của mục đích
Trang 35LỢN CƯỚI ÁO MỚI
Có anh tính hay khoe của Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
Trang 36b Phương châm về ch t ấ
- Đừng nói điều gì mà mình tin là sai
- Đừng nói điều gì mà mình không có bằng chứng chính xác
Trang 37ĐẬU PHỤ CẮN NHAU
Sư cụ xơi thịt cầy vụng ở trong phòng Chú tiểu biết, hỏi:
- Bạch cụ, cụ xơi gì đấy ạ?
Sư cụ đáp:
- Chỉ có mấy miếng đậu phụ.
Lúc ấy có tiếng chó sủa ầm ĩ ngoài cổng Sư cụ hỏi:
- Cái gì ngoài cổng thế?
Chú tiểu đáp:
- Bạch cụ Ðậu phụ chùa cắn đậu phụ làng đấy ạ!
Trang 38• c Phương châm quan hệ
• Hãy làm cho đóng góp của mình thích hợp với cuộc thoại, tức là nói vào đề
Trang 39• d Phương châm cách thức
• Hãy nói cho dễ hiểu, rõ ràng Đặc biệt là:
• - Tránh nói tối nghĩa
• - Tránh nói mơ hồ (nói mập mờ)
• - Nói ngắn gọn
• - Nói có trật tự (mạch lạc)
Trang 40• Ví dụ: a Bộ đội đánh đồn giặc chết như rạ.
• b Hùng tặng thầy giáo chủ nhiệm lớp
2 quyển sách mới mua hôm qua.
Trang 412 Lịch sự
Trang 43GIA ĐÌNH
Trang 44Sinh con rồi mới sinh chaSinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông
Đẻ
Mới được gọi
Trang 45Cháu gọi nội, ngoại bằng ông, bà
Con gọi người đàn ông có công sinh ra
là cha, gọi người đàn bà có công sinh ra mẹ
Không được gọi là thằng, con, đứa, v v
Lịch sự quy ước
Trang 47A, B gọi C là ông chủ hoặc bà chủ, lãnh đạo, giám đốc, sếp, v v.
Không gọi là con
Trang 48THỂ DiỆN
Trang 49Tôn vinh thể diện của
người sai
Đe dọa thể diện của
người nhận
De dọa thể diện của
người sai
Quá mức
Trang 50Tôn vinh thể diện của
của người thực hiện
và người tiếp nhận
Trang 51Đe dọa thể diện của
Trang 53Hai vợ chồng mới cưới nhau, đang ngồi ở bàn ăn tại nhà riêng Người bạn của chồng đến
nhà chơi Ngồi uống trà một lát, người ấy cắc cớ hỏi:
-Tôi hỏi thật, từ ngày lập gia đình đến nay, ngày nào là ngày hạnh phúc nhất của ông?
Người chồng nhìn vợ và từ tốn trả lời:
Trang 54Xem xong bản báo cáo của một cô thư kí mới được
tuyển dụng, vị giám đốc nhận xét:
- Bản báo cáo của cô có 3 phần Phần mở đầu và kết
luận cô viết rất đúng Riêng phần giữa thì phải viết lại
hoàn toàn.
gái hớn hở, nhưng vẫn bồn chồn hỏi:
- Xin giám đốc vui lòng cho biết, đúng từ đoạn nào và phải sửa chữa từ đâu ạ?
- Vị giám đốc tủm tỉm cười:
Trang 55Trong phòng trọ mấy sinh viên mở nhạc ầm ĩ làm ông bà chủ không ngủ được Ông chủ quát:
- Này mấy thằng quỷ, có tắt ngay những âm
thanh khủng khiếp đó không?
Một lần khác sinh viên cũng mở nhạc to như thế vào ban đêm nhưng bà chủ ôn tồn nói:
- Các cậu tắt nhạc đi được không bởi vì đêm
đã khuya rồi và mọi người cần phải đi ngủ.
Trang 56Tôn trọng thể diện biểu hiện ở những điểm sau:
- Nên tránh không đụng chạm đến mặt yếu của người đối thoại Nếu buộc lòng phải nói thì chọn cách nói sao cho người đối thoại ít bị xúc phạm nhất.
- Ngay khi người đối thoại với mình đưa ra
một yêu cầu, một lời đề nghị, một lời xin cực kì
vô lí cũng không nên bác bỏ “thẳng thừng”.
Trang 57- Khi hội thoại, cả hai phía nên tránh
những hành vi ngôn ngữ xúc phạm đến thể diện của nhau như vạch tội, chửi bới…
- Không xâm phạm lãnh địa hội thoại của người khác, không trả lời thay, nói hớt,
cướp lời, giành phần nói của người khác…
Trang 58- Nguyên tắc tôn trọng thể diện của người hội thoại đòi hỏi chúng ta phải tôn trọng thể diện của người khác cũng như giữ gìn thể diện của mình Bởi thế để tôn trọng
thể diện của nhau, người Việt đã sử dụng các biện pháp tu từ như: nói giảm, nói
tránh, gián tiếp, v.v
Trang 59III Hành vi ngơn ngữ
1 Các hành vi ngôn ngữ
Khi chúng ta nói năng là chúng ta hành động, chúng ta thực hiện một loại hành vi đặc biệt mà phương tiện là ngôn ngữ
Trang 60Có 3 loại hành vi ngôn ngữ lớn.
- Hành vi t o l iạ ờ
- Hành vi t o l iạ ờ
- Hành vi mượn lời
- Hành vi ở lời
Trang 61a Hành vi t o l i: a Hành vi t o l i: ạ ờạ ờ
Hành vi tạo lời là hành vi sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ như ngữ âm, từ, các kiểu kết hợp từ thành câu… để tạo ra một phát ngôn về hình thức và nội dung
Trang 62• b Hành vi mượn lời
• Hành vi mượn lời là những hành vi
"mượn" các phát ngôn để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người
nhận hoặc ở chính người nói
Trang 63c Hành vi ở lời:
Hành vi ở lời là những hành vi người nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả của
chúng là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây ra một phản ứng ngôn
ngữ tương ứng với chúng ở người nhận
Ví dụ: Hành vi ở lời: hỏi, yêu cầu, ra lệnh, mời, hứa hẹn, khuyên bảo, v.v.
Trang 64• 2 Phát ngôn ngữ vi, biểu thức ngữ vi và
động từ ngữ vi
• a Phát ngôn ngữ vi là gì?
• Phát ngôn ngữ vi là những phát ngôn mà khi người ta nói chúng ra thì đồng thời người
ta thực hiện ngay cái việc được biểu thị trong phát ngôn
• Ví dụ: Tôi xin lỗi anh
Trang 65• b Phát ngôn ngữ vi và biểu thức ngữ vi
• Phát ngôn ngữ vi có một kết cấu lõi đặc trưng cho hành vi ở lời tạo ra nó Kết cấu lõi đó được gọi là biểu thức ngữ vi
Trang 66• Ví dụ: Xin các em yên tâm, tôi sẽ không
bao che khuyết điểm cho ai!
• Ví d trên có biểu thức ngữ vi là Ví d trên có biểu thức ngữ vi là ụụ tôi sẽ
không bao che khuyết điểm cho ai! Và một thành phần mở rộng do hành vi cầu khiến tạo ra: Xin các em yên tâm.
• Phát ngôn ngữ vi tối thiểu là phát ngôn chỉ
có biểu thức ngữ vi
Trang 67• c Động từ ngữ vi
• Động từ ngữ vi là những động từ mà khi
phát âm chúng ra cùng với biểu thức ngữ vi (có khi không cần có biểu thức ngữ vi) là
người nói thực hiện luôn cái hành vi ở lời do chúng biểu thị
• Ví dụ: chào, khuyên, bảo, hỏi, khen, hứa, thưa, xin, chúc, xin lỗi, tuyên bố, xin phép, yêu
Trang 68• Một động từ được gọi là ng vi khi chủ Một động từ được gọi là ng vi khi chủ ữữngữ của nó phải ở ngôi thứ nhất, và động từ ấy phải được dùng ở thì hiện tại và bổ ngữ chỉ đối tượng ở ngôi thứ hai.
S V O
(I) (II)
Trang 69• IV Hành vi ở lời gián tiếp
• Hiện tượng một người giao tiếp sử dụng trên bề mặt hành vi ở lời này nhưng lại nhằm hiệu quả của một hành vi ở lời khác được gọi là hiện tượng sử dụng hành vi ngôn ngữ theo lối gián tiếp
Trang 70
Hai người ngồi ăn cơm Trong đĩa có 5
con tôm Một người ăn hết 4 con rồi mới
giục người kia
- Kìa! Bác ăn đi chứ!
- Thôi! Để bác ăn nốt Để chúng khỏi lạc đàn!
Trang 71• a Bộ đội đánh đồn giặc chết như rạ.
• b Anh có tin nó không
• c Mẹ con đi chợ chiều mới về
• d Bố đi công tác xa, mẹ ở nhà viết thư, rồi bế
em ra bưu điện bỏ vào hòm thư
• e Các em bé đang múa hát rất hay
Trang 72FATHER AND SON
Father: You know, Tom, when Lincoln was your age, he was a very clever pupil In
fact, he was the best pupil in his class
Tom: Yes, father, I know that But when he was your age, he was the president of the United States
Trang 73Bán anh em xa mua láng giềng gần Một giọt máu đào hơn ao nước lã
Trang 74• Thà rằng ăn cả chùm sung
Còn hơn ăn nửa quả hồng dở dang
• Thà rằng ăn nửa quả hồng
Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè
Trang 75• Một kho vàng không bằng một nang chữ.
Trang 76• Một quan tiền công, không bằng một đồng tiền thưởng.
• Một miếng giữa đàng hơn một sàng xó
bếp
Trang 77Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng Chàng hỏi thì em xin vâng
Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàng.
Trang 78Đàn ông dễ tìm nhưng khó giữ, hãy dùng nước hoa Thanh Hương.
Bàn chải đánh răng Oral B được các nha sĩ
khuyên dùng