1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng diện tích cây bông vải tại công ty cp bông việt nam đến năm 2020

103 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 796,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả nhằm hướng tới mục tiêu pháttriển ngành bông Việt Nam một cách bền vững, góp phần hiệu quả vào việc tăngcường tự chủ nguyên liệu trong nước, gia tăng giá trị, lợi ích kinh tế ròng

Trang 1

I LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

Bùi Thị Diệu Hương

Trang 2

II LỜI CÁM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Tiến sĩ

Nguyễn Văn Dũng là người đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp những ý kiến giá trị

trong quá trình thực hiện đề tài

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giảng viên trường Đại học

Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, các bạn học viên lớp Cao Học Quản trịKinh doanh 11SQT11, các anh chị em nhân viên của trường và ban lãnh đạo Công ty

cổ phần bông Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu, ý kiến đóng góp để tôihoàn thành đề tài nghiên cứu này

Trân trọng

Bùi Thị Diệu Hương

Trang 3

TÓM TẮT

Bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập, ngành Dệt may tiếp tục giữ vị trí quantrọng trong nền kinh tế đất nước bằng những đóng góp lớn vào việc thu dụng laođộng và ổn định đời sống xã hội cũng như đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu.Ngành hiện sử dụng trên 2 triệu lao động – trong đó hơn 1,3 triệu lao động côngnghiệp, chiếm tỉ trọng trên 10% so với lao động công nghiệp cả nước và đạt kimngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may năm 2011 đạt 13,8 tỷ USD, xuất khẩu tơ sợicác loại ước đạt 1,8 tỷ USD Tổng cộng kim ngạch xuất khẩu của dệt may và tơ sợiđạt 15,6 tỷ USD, tăng gần 38% so với năm 2010, là ngành có kim ngạch xuất khẩulớn nhất với mức đóng góp trên 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Trênbản đồ xuất khẩu dệt may thế giới, dệt may Việt Nam cũng đã vươn lên rất nhanh:Năm 1995 Dệt may Việt Nam chỉ xuất khẩu được 850 triệu USD và chưa có têntrong bản đồ xuất khẩu dệt may thế giới, thì đến năm 2011 đã xuất khẩu trên 15 tỷUSD Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu dệt may lớn thứ 2 vào thị trường Hoa

Kỳ, thứ 3 tại thị trường Nhật Bản, thứ 9 tại thị trường EU

Bên cạnh sự phát triển “vũ bảo” của ngành dệt may thì việc cung ứng nguồnnguyên liệu đầu vào bông xơ nội địa ngày càng giảm sút nghiêm trọng NgànhBông Việt Nam đã và đang chứng kiến đà sút giảm đáng báo động với diện tích, sảnlượng liên tục giảm trong những năm gần đây Xu thế này càng nổi bật nếu đặttrong bối cảnh tăng trưởng mạnh mẽ của ngành Sợi Việt Nam nói riêng và ngànhDệt May Việt Nam nói chung

Sự phát triển ngành Bông tại Việt Nam là cần thiết, góp phần nâng cao tỷ lệnội địa hóa, tăng cường giá trị gia tăng cho ngành dệt may Việt Nam; giảm nhậpsiêu và góp phần tạo sự ổn định về kinh tế - xã hội – chính trị tại các địa bàn sinhsống của các dân tộc miền núi

Chương 1 của luận văn đã trình bày các lý thuyết về nguyên liệu và quản trịnguyên liêu Nội dung bao gồm lý thuyết cơ bản về nguyên liệu, mục tiêu, nhiệm vụcủa nguyên liệu và quản trị nguyên liệu trong việc mở rộng phát triển vùng nguyênliệu của doanh nghiệp Chương này, cũng đề cập đến một số vấn đề về các yếu tố vi

mô, vĩ mô ảnh hưởng đến việc định hướng phát triển của doanh nghiệp

Trang 4

Với nền tảng lý thuyết đã tìm hiểu trong chương 1 của luận văn, Chương 2

đề cập đến những họat động của Công ty CP Bông Việt Nam trong thời gian qua.Qua đó phân tích những kết quả đạt được cũng như hạn chế của VCC để có cơ sởthực tiễn nhằm thực hiện những giải pháp mở rộng diện tích cây bông vải trong thờigian tới

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng phát triển diện tích câybông, phân tích mô hình chuỗi cung ứng cây bông tại VCC từ đó làm cơ sở hoạchđịnh những giải pháp mở rộng phát triển nguồn nguyên liệu bông vải tại VCC Thamkhảo mô hình trồng bông tại Trung Quốc, ngành Bông Trung Quốc là quốc gia cónhiều điểm tương đồng và cung cấp nhiều kinh nghiệm tương thích nhất cho ngànhBông Việt Nam Từ đó rút ra được kinh nghiệm và một số ý kiến đưa ra nhằm pháttriển bền vững ngành bông tại VCC nói riêng cũng như cả nước nói chung

Qua những luận chứng cơ bản của chương I và phân tích thực trạng hoạt độngcủa VCC tại chương 2 là tiền đề đưa ra các giải pháp mở rộng phát triển diện tíchcây bông vải tại VCC đến năm 2020 tại chương 3 Các giải pháp tác giả đưa ra đượcxây dựng trên tình hình thực tế của đơn vị nhằm đưa ra được các giải pháp mở rộngphát triển diện tích cây bông vải đến năm 2020 một cách sát thực tế nhất Công ty

CP Bông Việt Nam là đơn vị lớn nhất trong cả nước trong việc cung cấp nguồnnguyên liệu bông xơ nội địa cho ngành dệt may vì vậy việc phát triển diện tích câybông vải nhằm tăng lượng cung nguyên liệu bông xơ nội địa giảm nhu cầu nhậpkhẩu Đây là nhiệm vụ chiến lược tại VCC cũng như Tập đoàn Dệt May Việt Nam

Tuy nhiên, để mở rộng phát triển bền vững ngành bông tại Việt Nam nóichung và tại VCC nói riêng cần phải có sự phối hợp cùng các cơ quan ban ngànhtrong quá trình đánh giá, điều chỉnh, triển khai thực hiện các chính sách mở rộngphát triển ngành bông Việt Nam, cũng như cùng các nhà đầu tư tiềm năng trongviệc thiết lập và triển khai các dự án đầu tư Tất cả nhằm hướng tới mục tiêu pháttriển ngành bông Việt Nam một cách bền vững, góp phần hiệu quả vào việc tăngcường tự chủ nguyên liệu trong nước, gia tăng giá trị, lợi ích kinh tế ròng thu được

từ các sản phẩm dệt may, từ đó đóng góp hữu ích vào sự phát triển chung của nềnkinh tế Việt Nam

Trang 5

of textiles and textiles reached U.S $ 15.6 billion, up nearly 38 percent from 2010,

is the largest export sector contributed 16 percent of total exports of country On themap the world's textile exports, textile Vietnam rose rapidly: 1995 Textile Vietnamexported only $ 850 million, and not on the world map textile exports, to 2011exported over $ 15 billion Currently, Vietnam is the second largest textile exporter

to the United States, No 3 in Japan, No 9 in the EU market

Besides the development of "violence" of the textile industry, the supply ofraw materials in the domestic cotton increasingly significant losses Vietnam'scotton sector has been witnessing an alarming decline momentum with the area,output continued to fall in recent years This trend more prominent if put in thecontext of strong growth of the yarn industry in Vietnam in particular and VietnamTextile industry in general

The development of the cotton sector in Vietnam is needed, contributing toenhance the localization rate, increase the value-added textile sector of Vietnam;reduce the trade deficit and contribute to economic and social stability socio-political in areas inhabited by ethnic minorities

Chapter 1 of the thesis presents the theory of natural materials andbureaucratic administration Content includes basic theory of materials, objectives,tasks and management of raw materials in the expanding area of business materials.This chapter also refers to a number of issues about the micro factors, affect themacroscopic orientation of business development

Trang 6

With theoretical foundations explored in Chapter 1 of the thesis, Chapter 2refers to the activities of the VietNam Cotton Joint Stock Company in recent years.Through the analysis of the results as well as limitations of the VCC to be practicalbasis to implement the solution expansion of the cotton plant in the near future.Analysis of factors affecting the expansion area of cotton, analysis model supplychain of cotton at VCC from which to base planning solutions to expand anddevelop materials cotton at VCC Reference models cotton in China, industryCotton China is a country with many similarities and provide experiences that aremost relevant to the cotton sector in Vietnam From which to draw experience and anumber of comments made to the sustainable development of cotton sector at VCC

in particular and the country in general

Through the demonstration of the first and fundamental analysis of theoperational status of VCC in chapter 2 is a prerequisite to the development ofsolutions to expand cotton acreage at VCC 2020 in chapter 3 The authors offersolutions built on the actual situation of the unit to come up with solutions toexpand cotton acreage in 2020 a most realistic way CP Vietnam Cotton Company

is the largest in the country in providing materials for domestic cotton fiber textileindustry so developing cotton acreage to increase the supply of domestic raw cottonfiber decreased import demand This is a strategic task at VCC and VietnamNational Textile Garment Group

However, to expand the sustainable development of cotton industry inVietnam in general and in particular VCC must be coordinated with the agencies inthe evaluation process, adjustment, implementation of policies expand thedevelopment of the cotton sector in Vietnam, as well as the potential investors in theestablishment and implementation of investment projects All aim to developVietnam cotton sector in a sustainable manner, contribute to the enhancement ofeffective autonomy of domestic raw materials, adding value, net economic benefitsderived from the textile products unfortunately, from which a useful contribution tothe development of Vietnam's economy

Trang 7

1.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu 51.1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu 5

1.1.4 Các đơn vị cung ứng và một số hoạt động liên quan tới quản trị

Trang 8

1.2.2 Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường 121.2.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp 12

1.3 Vai trò của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất 13

1.5.3 Một số thông tin về chi phí và thu nhập của vụ bông 2011 tại

Trung Quốc

29

Chương 2: Phân tích thực trạng vùng trồng cây bông vải tại Công ty

CP Bông Việt Nam.

32

2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành bông Việt Nam 322.1.1 Đôi nét về lịch sử phát triển ngành bông Việt Nam 32

2.2 Phân tích thực trạng phát triển Công ty cổ phần Bông Việt Nam 372.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bông Việt

Nam

37

2.2.2 Thực trạng phân bổ diện tích trồng cây bông vải tại Công ty cổ

phần bông Việt Nam

43

Trang 9

2.2.2.1 Phân bổ các vùng trồng bông tại VCC 432.2.2.2 Đôi nét về đặc điểm tự nhiên đất trồng bông tại Việt Nam 442.2.2.3 Đôi nét về các cây trồng cạnh tranh với cây bông 45

2.3 Nhận xét về mở rộng phát triển diện tích cây bông vải của VCC 53

2.3.1.2 Các vấn đề cơ bản trong chuỗi cung ứng bông tại VCC 56

Chương 3: Giải pháp mở rộng diện tích cây bông vải tại Công ty cổ

phần bông Việt Nam đến năm 2020

66

3.1 Dự báo nhu cầu bông xơ tại Việt Nam đến năm 2020 663.1.1 Sự cần thiết của việc mở rộng phát triển ngành bông tại Việt Nam 663.1.2 Dự báo nhu cầu bông xơ tại Việt Nam đến năm 2020 703.2 Giải pháp mở rộng diện tích cây bông vải tại VCC đến năm 2020 743.2.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp và điều kiện mở rộng diện tích cây

bông vải tại VCC

74

Trang 10

3.2.2 Quy hoạch mở rộng phát triển diện tích cây bông vải tại VCC đến

Trang 12

tại VCC theo mô hình SWOT

50

Bảng 2.10 : Giai đoạn sản xuất và phân phối bông xơ 59Bảng 2.11

:

Một số khác biệt trong chính sách mở rộng phát triển bônggiữa Việt Nam và Trung Quốc

63

Bảng 3.1 : Dự báo chương trình mở rộng diện tích cây bông vải tại

Việt Nam giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH

Hình 2.5 : Quá trình trồng sản xuất & phân phối bông 54

Hình 3.2 : Phương pháp luận giải pháp mở rộng diện tích bông 74

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Chủ trương của Chính phủ phát triển bông trong nước nhằm thay thế một phầnnguyên liệu bông xơ nhập khẩu cho công nghiệp dệt và tạo ra công ăn việc làm ởnhững vùng sản xuất cũng như góp phần xóa đói giảm nghèo Nhằm thực hiện chủtrương đó, Chính phủ đã có 02 quyết định nhằm đẩy mạnh sự phát triển của ngànhcông nghiệp Dệt may nói chung và chương tình phát triển cây bông nói riêng cụ thể:

- Quyết định số 36/2008/QĐ-TTg ngày 10/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ,phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm

2015, định hướng đến năm 2020

- Quyết định 29/QĐ-TTg, ngày 08/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, phêduyệt chương trình phát triển cây bông vải Việt Nam đến năm 2015, định hướngđến năm 2020

Việc phát triển ngành Bông là khả thi nếu có sự thống nhất cao từ Trung Ươngtới địa phương, cũng như có sự tham gia tích cực của các Bộ ban ngành hữu quantrong việc triển khai quyết liệt, đồng bộ các quyết định trên

Là nhân viên thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, với mong muốn phát triểndiện tích cây bông vải nhằm tạo nguồn cung nguyên liệu bông xơ sản xuất tại ViệtNam đáp ứng được nguồn cầu và giảm nhập siêu bông xơ cho ngành dệt may tạiViệt Nam, học viên xin chọn đề tài “GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DIỆN TÍCH CÂYBÔNG VẢI TẠI CÔNG TY CP BÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” làm đề tàiluận văn bảo vệ nhận học vị Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với mục đích phát triển cây bông vải trong nước tăng nguồn cung nguyên liệubông xơ nhằm thay thế một phần nguyên liệu bông xơ nhập khẩu cho ngành Dệtmay, đề tài hướng tới 03 mục tiêu chính:

 Hiểu rõ hơn về ngành sản xuất bông tại Việt Nam

 Xác định những trở ngại chính của ngành

Trang 15

 Đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng diện tích trồng cây bông vải đến năm

2020 tại Công ty CP Bông Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là thị trường bông xơ tại Việt Nam

và họat động trồng bông tại Công ty cổ phần bông Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài đi sâu vào phác họa về tình hình trồng bông tại Công ty CP Bông ViệtNam trong những năm trước và đi sâu phân tích số liệu trong năm 2011 Đồng thờinghiên cứu về các vùng trồng bông của VCC gồm các tỉnh thành: Daklak, NinhThuận, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Lai, KomTum, Sơn La, Đồng Nai, BìnhPhước, An Giang, Kiên Giang, nhằm từ đó rút ra đươc các vấn đề còn tồn tại Phântích các kiểu trồng bông và kết quả kinh tế kỹ thuật của chúng và so sánh chúng vớicác cây trồng cạnh tranh chính khác (bắp, đậu xanh, đậu phọng, khoai mỳ, khoailang,…) nằm đưa ra được các giải pháp nhằm tăng diện tích trồng cây bông vải từ

đó tăng nguồn cung bông xơ cho ngành Dệt may tại Việt Nam giảm nhập khẩunguyên liệu bông xơ

Tham khảo về vấn đề phát triển ngành bông trên thế giới là một cơ sở cần thiết

và hữu ích để xác định giải pháp mở rộng phát triển ngành bông Việt Nam Có rấtnhiều quốc gia trên thế giới có ngành bông phát triển, tác giả sau khi tham khảo ýkiến các chuyên gia về ngành bông Việt Nam thì ngành bông Trung Quốc là quốcgia có nhiều điểm tương đồng và cung cấp nhiều kinh nghiệm tương thích nhất chongành bông Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu.

Để phục vụ cho công trình nghiên cứu này tôi sử dụng phương pháp mô tả,thống kê nghiên cứu đồng thời kết hợp phương pháp phân tích và phương pháp tổnghợp

6 Bố cục luận văn.

Luận văn dự kiến chia thành 2 Phần và 3 Chương với nội dung như sau:

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Phạm vi nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Bố cục luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận

1.1 Tổng quan về quản trị nguyên vật liệu

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp1.3 Vai trò của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

1.4 Các yếu tố môi trường vi mô & mô hình SWOT

1.5 Kinh nghiệm phát triển bông tại Trung Quốc

Tóm tắt chương 1

Chương 2: Phân tích thực trạng vùng trồng cây bông vải tại Công ty CP Bông Việt Nam

2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành bông Việt Nam

2.2 Phân tích thực trạng phát triển Công ty cổ phần Bông Việt Nam

2.3 Nhận xét về mở rộng phát triển diện tích cây bông vải của VCC

2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ mô hình phát triển ngành Bông Trung

Quốc

Tóm tắt chương 2

Chương 3: Giải pháp mở rộng diện tích cây bông vải tại Công ty cổ phần bông Việt Nam đến năm 2020

3.1 Dự báo nhu cầu bông xơ tại Việt Nam đến năm 2020

3.2 Giải pháp mở rộng diện tích cây bông vải tại VCC đến năm 20203.3 Kiến nghị

Tóm tắt chương 3

Trang 17

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 1 Tổng quan về quản trị nguyên vật liệu.

1.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu.

1.1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu:

- Các thuật ngữ khác nhau như quản trị nguyên vật liệu và cung ứng được sửdụng như là mác chung cho quy mô toàn cục của tất cả các hoạt động được yêu cầu

để quản lý dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp thông qua hoạt động của doanhnghiệp đến sử dụng vật liệu cuối cùng, hoặc đối với người tiêu dùng Ta có kháiniệm sau:

- Quản trị nguyên vật liệu là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòng vậtliệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng và quản lýtheo chu kỳ hoàn thiện của dòng nguyên vật liệu, từ việc mua và kiểm soát bêntrong các nguyên vật liệu sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việc trong quátrình lưu chuyển của vật liệu đến công tác kho tàng vận chuyển và phân phối thànhphẩm(1)

- Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu là:

+ Quản trị nguyên vật liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho sảnxuất trên cơ sở có đúng chủng loại nơi nó cần và thời gian nó được yêu cầu

+ Có tất cả chủng loại nguyên vật liệu khi doanh nghiệp cần tới

+ Đảm bảo sự ăn khớp của dòng nguyên vật liệu để làm cho chúng có sẵnkhi cần đến

+ Mục tiêu chung là để có dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến tayngười tiêu dùng mà không có sự chậm trễ hoặc chi phía không được điều chỉnh

1.1.1.2 Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu.

- Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu (kế hoạch cần nguyên vật liệu)

- Đưa ra các phương án và quyết định phương án mua sắm cũng như kho tàng

1 PGS.PTS Nguyễn Kim Truy (Chủ biên), 1999, trang 120

Trang 19

- Đường vận chuyển và quyết định vận chuyển tối ưu.

- Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng, tổchức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán

- Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm từ khâu lựa chọn vàquyết định phương án vận chuyển: Bạn hàng vận chuyển đến kho doanh nghiệpthuê ngoài hay tự tổ chức vận chuyển bằng phương tiện của doanh nghiệp, bố trí và

tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý (vận chuyển nội bộ)

- Tổ chức cung ứng và tổ chức quản trị nguyên vật liệu và cấp phát kịp thời chosản xuất

1.1.2 Phân loại và vai trò nguyên vật liệu.

1.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.

- Nguyên vật liệu chính: là những thứ mà sau quá trình gia công, chế biến sẽthành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua vào)

- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được

sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặcdùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho laođộng của công nhân viên chức (dầu nhớt, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốcchống rỉ, hương liệu, xà phòng )

- Nhiên liệu: Là những thứ để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất,kinh doanh như than, củi, xăng, hơi đốt, khí đốt

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa và thay thế cho máymóc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,không cần lắp, vật cấu kết, công cụ, khí cụ ) mà doanh nghiệp nhằm mục đích đầu

tư xây dựng cơ bản

- Phế liệu: Là các loại thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, cóthể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt )

Trang 20

- Vật liệu khác: Bao gồm các vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao

bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng(2)

1.1.2.2 Vai trò nguyên vật liệu.

- Nguyên vật liệu là một bộ phận của đối tượng lao động, là một bộ phận trọngyếu của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtkinh doanh nhất định và toàn bộ nguyên vật liệu được chuyển hết vào chi phí kinhdoanh

- Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất (sức lao động, tưliệu lao động và đối tượng lao động) trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm

- Trong quá trình sản xuất không thể thiếu nhân tố nguyên vật liệu vì thiếu nóquá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được hoặc sản xuất bị gián đoạn

- Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản xuất,chúng ta không thể có một sản phẩm tốt khi nguyên vật liệu làm ra sản phẩm đó lạikém chất lượng Do vậy cần có một kế hoạch đảm bảo nguồn nguyên vật liệu choquá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục, cung cấp đúng, đủ số lượng,quy cách, chủng loại nguyên vật liệu chỉ trên cơ sở đó mới nâng cao được các chỉtiêu kinh tế, kỹ thuật, sản xuất kinh doanh mới có lãi và doanh nghiệp mới có thểtồn tại được trên thương trường

- Xét cả về thực tiễn ta thấy rằng, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất kinh doanh, nếu thiếu nguyên vật liệu hoặc sản xuất cung cấpkhông đầy đủ, đồng bộ theo quá trình sản xuất kinh doanh thì sẽ không có hiệu quảcao

- Xét về mặt vật chất thuần tuý thì nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cấu tạo nênsản phẩm, chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm

Do đó công tác quản trị nguyên vật liệu là một biện pháp cơ bản để nâng cao chấtlượng sản phẩm

2 PTS Nguyễn Văn Công (Chủ biên), 1998, trang 45,46

Trang 21

1.1.2.3 Vai trò quản trị nguyên vật liệu.

- Quản trị nguyên vật liệu tốt sẽ điều kiện tiền đề cho hoạt động sản xuất có thểtiến hành và tiến hành có hiệu quả cao

- Quản trị nguyên vật liệu tốt sẽ tạo cho điều kiện cho hoạt động sản xuất diễn

ra một cách liên tục, không bị gián đoạn góp phần đáp ứng tốt nhu cầu của kháchhàng

- Là một trong những khâu rất quan trọng, không thể tách rời với các khâu kháctrong quản trị doanh nghiệp

- Nó quyết định tới chất lượng của sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắtkhe, khó tính của khách hàng

- Một vai trò rất quan trọng nữa của quản trị nguyên vật liệu đó là nó góp phầnlàm giảm chi phí kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm do đó tạo điều kiện nâng sứccạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

1.1.3 Sự luân chuyển của dòng nguyên vật liệu.

- Nắm bắt được sự luân chuyển của dòng vật liệu sẽ giúp cho nhà quản trị nhậnbiết được xu hướng vận động, các giai đoạn di chuyển của dòng nguyên vật liệu để

có biện pháp quản lý một cách tốt nhất

- Một trong những đặc trưng nổi bật nhất của các doanh nghiệp lớn đó là sự vậnđộng Với một số lượng lớn nhân lực và sự phức tạp của thiết bị có thể kéo theoviệc quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp Các vật liệu dịch chuyển từ hoạtđộng này sang hoạt động khác khi các yếu tố đầu vào được chuyển thành các đầu rathông qua quá trình chế biến

Ta có sơ đồ sau:

Trang 22

Qua sơ đồ trên ta thấy, phần đầu vào của dòng vật liệu kéo theo những hoạtđộng như mua, kiểm soát, vận chuyển và nhận Các hoạt động liên quan tới nguyênvật liệu và cung ứng nguyên vật liệu trong phạm vi doanh nghiệp có thể bao gồmkiểm tra quá trình sản xuất, kiểm soát tồn kho và quản lý vật liệu Các hoạt độngliên quan đến đầu ra có thể bao gồm đóng gói, vận chuyển và kho tàng.

1.1.4 Các đơn vị cung ứng và một số hoạt động liên quan tới quản trị nguyên vật liệu.

Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp và trách nhiệm được giao cho từng đơn

vị phụ thuộc vào khả năng của người lao động và nhu cầu của doanh nghiệp khi cácnhà ra quyết định của nó quan sát được điều đó Tương ứng với mỗi cách mà doanhnghiệp được tổ chức, một số chức năng liên quan tới quản trị nguyên vật liệu có thểđược thực hiện trong một số bộ phận của doanh nghiệp

Ta có một số hoạt động liên quan tới quản trị nguyên vật liệu:

- Vận chuyển nội bộ

- Kiểm soát tồn kho

- Kiểm soát sản xuất

- Tập kết tại phân xưởng

Trang 23

- Kho tàng bên ngoài và phân phối.

Những người có trách nhiệm đối với các chức năng trên báo cáo cho nhà quản

lý vật liệu, nhà cung ứng hoặc nhà quản lý điều hành Các chức năng được thựchiện và cộng tác để đảm bảo điều hành một cách có hiệu quả

Từ chỗ các doanh nghiệp tổ chức theo các cách thức rất đa dạng nó có thể đặttên các loại phòng cụ thể và có trách nhiệm chính xác như tên của nó Sau đây tacần phân tích một số hoạt động trên Bốn chức năng đầu hầu như chỉ diễn ra tronghoạt động sản xuất vật chất Hoạt động mua bán và kiểm tra hàng hoá trong khi xảy

ra trong sản xuất vật chất và phi vật chất

Hoạt động kiểm soát sản xuất:

Thực hiện các chức năng sau:

- Xây dựng lịch điều hành sản xuất cho phù hợp với khả năng sẵn có củanguyên vật liệu thưo công việc và tiến độ tồn đọng trước đó, xác định cho nhu cầusản phẩm và thời gian cho sản xuất

- Giải quyết nhanh gọn hoặc hướng dẫn các phân xưởng sản xuất nhằm thựchiện các tác nghiệp cần thiết để đáp ứng tiến độ sản xuất

- Xuất vật liệu cho các phân xưởng hoạt động khi chức năng này không đượcthực hiện bởi bộ phận kiểm tra vật liệu

- Quản lý quá trình làm việc trong các bộ phận tác nghiệp xúc tiến công việccủa các bộ phận này sao cho nó có thể bám sát tiến độ và tháo gỡ những công việccủa một số phòng khi tiến độ thay đổi

Hoạt động vận chuyển:

Chi phí vận tải và thời gian mà nó thực hiện để nhận được các sản phẩm đầuvào hoặc phân phối sản phẩm của doanh nghiệp là hết sức quan trọng Việc lựachọn địa điểm cho các phương tiện của doanh nghiệp có mối quan hệ cố hữu với chiphí và thời gian từ sản xuất đến giao nhận Sau khi địa bàn cho các phương tiệnđược lựa chọn, thì chi phí và thời gian vận chuyển cho các hàng hoá bên trong vàbên ngoài đều có thể được kiểm soát đối với một số khu vực thông qua bộ phận vậntải của doanh nghiệp Bộ phận vận tải của doanh nghiệp có trách nhiệm hợp đồng

Trang 24

với người thực hiện để vận chuyển hàng hoá (bộ phận vận chuyển có nhiệm vụ lựachon các phương tiện và hình thức vận chuyển, kiểm soát vận đơn để xem xét hoáđơn có hợp lệ không, phối hợp sao cho chi phí là thấp nhất).

Hoạt động giao nhận:

Một số bộ phận của tổ chức thông thường là bộ phận tiếp nhận phải có tráchnhiệm đối với hàng hoá nhận được của vật tư đến và sửa chữa, bảo dưỡng và cungcấp Bộ phận này có trách nhiệm:

- Chuẩn bị báo cáo tiếp nhận nguyên vật liệu

- Giải quyết nhanh gọn các nguyên vật liệu nhằm chỉ ra ở đâu chúng sẽ đượckiểm tra, cất trữ hoặc sử dụng

Hoạt động xếp dỡ:

- Quản lý các phương tiện vận tải của doanh nghiệp

- Chuyển hàng lên phương tiện vận tải

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.2.1 Số lượng nhà cung cấp trên thị trường

Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình quản trịnguyên vật liệu đó là các nhà cung cấp Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộccác thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốtđầu vào nguyên vật liệu Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ta khảnăng lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn nguyên vật liệu tối ưu bấy nhiêu

Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặckhó khăn cho quản trị nguyên vật liệu Sức ép này gia tăng trong những trường hợpsau:

- Một số công ty độc quyền cung cấp

- Không có sản phẩm thay thế

- Nguồn cung ứng trở nên khó khăn

- Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất chodoanh nghiệp

Trang 25

1.2.2 Giá cả của nguồn nguyên vật liệu trên thị trường

Trong cơ chế thị trường giá cả thường xuyên thay đổi Vì vậy việc hội nhập vàthích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạnchế Do vậy nó ảnh hưởng tới việc định giá nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệutrong doanh nghiệp Việc thay đổi giá cả thường xuyên là do:

- Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các nguyên vật liệu nhập khẩu với giá cũngkhác nhau

- Do các chính sách của chính phủ (quota, hạn ngạch )

- Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh

1.2.3 Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động quản

lý liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất lớn tới kếtquả kinh doanh Một trong những yếu tố của việc xem nhẹ này là việc đánh giákhông đúng tầm quan trọng của yếu tố đầu vào (đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước)

do trình độ của cán bộ quản lý còn hạn chế, số lượng đào tạo chính quy rất ít, phầnlớn làm theo kinh nghiệm và thói quen Mặt khác là do những yếu kém của cơ chế

cũ để lại làm cho một số doanh nghiệp hoạt động không năng động còn trông, chờ,

ỷ lại

1.2.4 Hệ thống giao thông vận tải

Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu là hệthống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, một quốc gia, những nhân tốnày thuận lợi sẽ giúp cho quá trình giao nhận nguyên vật liệu thuận tiện, đáp ứngnhu cầu của doanh nghiệp, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ mà trở nênđồng đều, tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả là ta sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhập nguyên vật liệu không chỉtrong nước mà còn cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vậntải có ảnh hưởng lớn tới công tác quản trị nguyên vật liệu của một doanh nghiệp Nó

sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩavới nó là việc hoạt động có hiệu quả hay không của một doanh nghiệp

Trang 26

1.3 Vai trò của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

Nguyên liệu dùng vào sản xuất bao gồm nhiều loại nguyên liệu như: nguyênliệu chính, nguyên liệu phụ Chúng tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất và cấuthành thực thể sản phẩm Nó là một trong những yếu tố chính của quá trình sảnxuất Vì vậy, nếu thiếu nguyên lỉệu không thể tiến hành được sản xuất

Đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất thực chất là nghiên cứu một trong các yếu

tố chủ yếu của sản xuất Thông qua việc nghiên cứu này để giúp cho doanh nghiệpthấy rõ được ưu nhược điểm trong công tác cung cấp nguyên liệu đồng thời có biệnpháp đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại và quy cách phẩm chất.Không để xảy ra tình trạng cung cấp thiếu nguyên liệu ngừng sản xuất, thừa nguyênliệu gây ứ đọng vốn sản xuất

Đảm bảo tình hình cung cấp về tổng khối lượng nguyên liệu.

Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất , đi đôi với việc đảm bảo các yếu tố laođộng, tư liệu lao động, phải thực hiện tốt việc cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp mà nguyên liệucủa nó có những nét đặc trưng riêng Đối với doanh nghiệp công nghiệp nguyên liệugồm: nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, phế liệu Đối với công ty xây lắp nguyênliệu gồm xi măng, sắt, thép, cát Đối với doanh nghiệp nông nghiệp nguyên liệugồm: hạt giống, phân bón, thuốc trừ sâu Đối với sản xuất như ngành đườngnguyên liệu là cây mía

Trong điều kiện kinh tế thị trường nguyên liệu nhập về doanh nghiệp từ nhiềunguồn khác nhau như: tự nhập khẩu, liên doanh liên kết, đối lưu vật tư Mỗi nguồnnhập lại có một giá mua, bán khác nhau Vì vậy để đánh giá tình hình cung cấp vềtổng khối lượng nguyên liệu không thể dựa vào giá thực tế của chúng mà phải biểuhiện khối lượng nguyên liệu thực tế cung cấp theo giá kế hoạch Ngoài ra cần dựavào tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cung cấp về tổng khối lượng nguyên liệu

Đảm bảo tình hình cung cấp về các loại nguyên liệu chủ yếu.

Trong thực tế sản xuất, doanh nghiệp có thể sử dụng vật liệu thay thế để sảnxuất sản phẩm song điều đó không có nghĩa là đối với mọi nguyên liệu đều có thể

Trang 27

thay thế được như: cây bông, cây mía, cao su Các loại nguyên liệu không thể thaythế được gọi là nguyên liệu chủ yếu, tham gia cấu thành thực thể sản phẩm Để đảmbảo sản xuất không bị gián đoạn, trước hết doanh nghiệp phải đảm bảo cung cấpđầy đủ các nguyên liệu chủ yếu.

Đảm bảo tình hình cung cấp về tổng khối lượng nguyên liệu mới chỉ biết đượcnét chung về vấn đề này Mọi nhân tố cá biệt đã được bù trừ lẫn nhau Ngay cảtrong trường hợp doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch cung cấp về tổngkhối lượng nguyên liệu, nhưng tình trạng ngừng sản xuất vẫn xảy ra, nếu doanhnghiệp không hoàn thành kế hoạch cung cấp về nguyên liệu chủ yếu cho quá trìnhsản xuất

Đảm bảo tình hình cung cấp về các loại nguyên liệu chủ yếu, nhằm mục đíchthấy rõ ảnh hưởng của việc cung cấp nguyên liêụ đối với việc đảm bảo tính liên tụccủa chu trình sản xuất ở doanh nghiệp

Khi đảm bảo cung cấp nguyên liệu không lấy nguyên liệu cung cấp vượt kếhoạch để bù cho loại nào đó không đạt mức kế hoạch Điều đó có nghĩa là chỉ cầnmột loại nguyên liệu chủ yếu, khối lượng cung cấp thực tế thấp hơn kế hoạch là đủkết luận doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch cung cấp về các loại vật tư chủ yếu.Khi nhịp điệu sản xuất khẩn trương, việc nắm bắt kịp thời tiến độ cung cấp cácloại nguyên liệu chủ yếu là cần thiết đối với mọi doanh nghiệp sản xuất Bởi vì nóliên tục trực tiếp đến tiến độ sản xuất Tuỳ thuộc trọng điểm nguyên liệu cần quản

lý một cách sát sao, mà xác định loại nào cần thường xuyên phân tích và ra thôngbáo kịp thời để chấn chỉnh tồn tại ở khâu cung cấp

Khi thường xuyên phân tích tình hình cung cấp về các loại nguyên liệu chủyếu thường sử dụng chỉ tiêu số ngày đảm bảo sản xuất , dựa vào chỉ tiêu này có thểbiết được đến một ngày nào đó, số lượng nguyên liệu hiện còn đủ sản xuất trongbao nhiêu ngày

Đảm bảo tình hình khai thác các nguồn nguyên liệu

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp có quyền chủ động trong việckhai thác các nguồn nguyên liệu để đảm bảo sản xuất Bên cạnh khối lượng nguyên

Trang 28

liệu nhập từ các đơn vị cung ứng vật tư của Nhà nước, doanh nghiệp có thể tự nhậpkhẩu, liên doanh liên kết và nhập từ các nguồn khác Mở ra cơ chế mới trong việccung cấp nguyên liệu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thoát khỏi sự bế tắc, kéodài trong một thời kỳ bao cấp chờ đợi Nhà nước cung ứng, trong khi bản thân Nhànước không đáp ứng nổi.

Để thấy rõ thành tích của doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch cung cấpnguyên liệu, một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng là phải chỉ ra chođược tình hình khai thác của nguồn khả năng về nguyên liệu để đảm bảo nhu cầusản xuất

Khi nghiên cứu vấn đề này, có thể so sánh trị giá nguyên liệu thực tế từngnguồn cung cấp với tổng trị giá nguyên liệu kế hoạch, cũng như với tổng giá trịnguyên liệu thực tế cung cấp Qua đó sẽ thấy được tỷ trọng của từng nguồn trongtổng giá nguyên liệu được cung cấp trong kỳ

Khối lượng nguyên liệu cung cấp trong kỳ là có liên quan mật thiết với tìnhhình sản xuất dự trữ và sử dụng nguyên liệu Khi phân tích cần đặt nó trong mốiquan hệ với các nhân tố trên để kết luận được đầy đủ và sâu sắc Trên thực tế, cókhi khối lượng nguyên liệu cung cấp tăng nhưng phẩm chất quy cách không đảmbảo sẽ dẫn đến tình trạng gây khó khăn cho sản xuất Ngay cả trong trường hợp chấtlượng và quy cách nguyên liệu đảm bảo, nếu khối lượng sản xuất không tăng màtăng khối lượng nhập sẽ dẫn đến ứ đọng vốn Vì thế, vấn đề có tính nguyên tắc đặt

ra cho công tác cung cấp nguyên liệu ở mỗi doanh nghiệp cần phải quán triệt là:đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại và quy cách phẩm chất nhằmphục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh ở bất cứ doanh nghiệp nào

Phát triển nguyên liệu trong công nghiệp chế biến nông sản

Chế biến nông sản là chế biến sản phẩm của ngành trồng trọt Muốn có nguyênliệu cho việc chế biến phải phát triển ngành trồng trọt

Ngành trồng trọt cung cấp cho xã hội nhu cầu chủ yếu về lương thực cho conngười và gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, hoa quả, rau xanh cho bữa

ăn hàng ngày của con người, sản phẩm hàng hóa cho xuất khẩu và cũng chính cây

Trang 29

trồng của ngành nông nghiệp cung cấp cây xanh tạo nên lá phổi của trái đất, gópphần cân bằng sinh thái cho quả đất chúng ta Như vậy, sản phẩm của ngành trồngtrọt rất đa dạng và phong phú.

Ngành trồng trọt sản phẩm chủ yếu là sản phẩm cây trồng Vì nó là sản phẩmcủa ngành trồng trọt do đó sản lượng sản phẩm trước hết tuỳ thuộc vào diện tíchgieo trồng, năng suất cây trồng Diện tích gieo trồng phụ thuộc vào thiên tai, chấtđất, loại đất và thời vụ mà người ta gieo trồng, nhiều loại giống cây trồng khác nhaumỗi loại giống cây trồng có năng suất thu hoạch khác nhau do đó khi thay đổi giốngcây trồng, tức là thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng, tuỳ năng suất từng loại câytrồng có thể thay đổi năng suất thu hoạch bình quân Nếu chúng ta thay đổi sảnlượng cây trồng cuối cùng phải tiến hành cải tạo đất, thứ hạng đất từ đó làm tăngnăng suất tăng sản lượng cây trồng

Vì vậy muốn tăng sản lượng cây trồng phục vụ cho công nghiệp chế biến nôngsản ta phải tăng diện tích gieo trồng, giảm thiểu diện tích mất trắng, cơ cấu diện tíchgieo trồng và năng suất từng loại cây trồng

1.4 Các yếu tố môi trường vi mô, vĩ mô & mô hình SWOT

1.4.1 Các yếu tố môi trường vi mô:

Môi trường vi mô bao gồm những thành phần bên ngoài mà tổ chức giao lưutrực tiếp Nói cách khác, môi trường vi mô bao gồm các biến số cạnh tranh và côngnghiệp

Theo Porter, một tác giả nổi tiếng trong quản lý chiến lược, để xác định những

cơ hội và đe dọa ở môi trường riêng của tổ chức, ta xét theo mô hình 5 lực (5 áp lựccạnh tranh) gồm:

- Sự cạnh tranh hiện tại giữa các hãng,

- Các đối thủ tiềm tàng,

- Quyền mặc cả của người mua,

- Quyền mặc cả của người cung cấp,

- Sản phẩm thay thế

Trang 30

Sự cạnh tranh hiện tại giữa các hãng:

Porter đưa ra 8 điều kiện ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của các đối thủhiện hành Bao gồm:

- Số lượng hay các đối thủ cạnh tranh cân bằng,

- Mức tăng trưởng công nghiệp chậm,

- Chi phí lưu kho hay chi phí cố định cao,

- Sự thiếu hụt chi phí để dị biệt hóa hay để chuyển đổi,

- Công suất phải được tăng với mức lớn,

- Đối thủ đa dạng,

- Đặt cược chiến lược cao,

- Sự tồn tại rào cản xuất thị

Các đối thủ tiềm tàng:

Là điều mà các doanh nghiệp hiện tại phải quan tâm Bởi vì chính những tổchức này sẽ đem đến công suất sản xuất mới cho ngành, mong muốn có được kháchhàng (thị phần), và chắc là sẽ sử dụng nhiều nguồn lực để tiến hành cạnh tranhchống lại các đối thủ hiện tại Những mối đe dọa từ những người có khả năng nhậpcuộc phụ thuộc vào những rào cản nhập thị và phản ứng của các đối thủ hiện tại đốivới những người mới nhập cuộc

Rào cản nhập thị là những trở ngại cho việc tham gia vào ngành đó Nhữngrào cản nhập thị chính:

- Hiệu quả kinh tế do vi mô,

- Sự bất lợi về chi phí từ những điều khác,

- Dị biệt sản phẩm,

- Yêu cầu về vốn,

- Chi phí chuyển đổi,

- Tiếp cận đường dây phân phối,

- Chính sách của chính phủ

Trang 31

Quyền mặc cả của người mua:

Nếu người mua mua khối lượng lớn sản phẩm của người bán, sản phẩm kháchhàng mua chiếm một phần lớn chi phí hay đầu vào của họ, sản phẩm họ mua làchuẩn và không mang tính dị biệt, khách hàng gặp ít chi phí chuyển đổi, người muakiếm được lợi nhuận thấp, họ có khả năng và nguồn lực để tự sản xuất được sảnphẩm mà họ hiện đang mua, sản phẩm của ngành công nghiệp không quan trọngđối với chất lượng hay dịch vụ của người mua, nếu người mua có đầy đủ thông tin

về yêu cầu sản phẩm, giá thực của thị trường và chi phí của nhà cung cầp Tất cảnhững yếu tố này tạo nên quyền mặc cả của người mua

Quyền mặc cả của người cung cấp:

Nhà cung cấp bao gồm những cơ sở cung cấp các nguồn lực hay đầu vào:nguồn nguyên liệu, những cơ sở chế tạo thiết bị, các tổ chức tài chính và thậm chí

cả nguồn nhân lực Những nhà cung cấp này thường chiếm ưu thế về quyến mặc cảkhi:

Các đối thủ cạnhtranh mới

Các đối thủ cạnhtranh mới

Các đối thủ cạnhtranh trong ngành

Cạnh tranh giữa cácđối thủ

Hình 1.2: Mô hình 5 thế lực của Michael Porter

Trang 32

- Có sự chiếm ưu thế của một số công ty và mức độ tập trung nhiều hơn bảnthân ngành (nếu chỉ có một số nhà cung cấp bán sản phẩm cho ngành công nghiệpphân tán – ngành công nghiệp có nhiều công ty nhỏ và không mạnh).

- Không (ít) có sản phẩm thay thế

- Ngành công nghiệp đó không phải là khách hàng quan trọng

- Nhà cung cấp này là đầu vào quan trọng cho ngành công nghiệp của kháchhàng

- Chi phí chuyển đổi sang nhà cung cấp khác là rất lớn

- Khả năng nhà cung cấp cung cấp các sản phẩm mà ngành công nghiệp củakhách hàng đang cung cấp

Sản phẩm thay thế:

Điều cuối cùng trong 5 lực công nghiệp mà chúng ta phải đánh giá là có sảnphẩm thay thế cho các sản phẩm của chúng ta hay không Cách tốt nhất để đánh giá

sự đe dọa của sản phẩm thay thế là tự hỏi mình xem có ngành công nghiệp nào khác

có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như chúng ta đang làm hay không Nếu cómột số sản phẩm thay thế tốt hoặc thậm chí không tốt lắm như sản phẩm của chúng

ta thì điều này không có lợi cho lợi nhuận của chúng ta

1.4.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô:

Môi trường vĩ mô bao gồm những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp đến

tổ chức và tổ chức có rất ít hoặc hầu như không có quyền kiểm soát Những yếu tốnày biểu lộ các xu thế hay hoàn cảnh biến đổi có thể có tác động tích cực (cơ hội)hay tiêu cực (de dọa) đối với tổ chức

- Các yếu tố kinh tế:Những yêu tố kinh tế chính có thể tác động tích cực haytiêu cực đến tổ chức bao gồm: lãi suất, tỷ giá hối đoái, thặng dư hay thâm hụt ngânsách thương mại, tỷ lệ lạm phát, mức tổng sản phẩm quốc dân (GNP), kết quả củachu kỳ kinh tế, thu nhập và chi tiêu của khách hàng, mức nợ, tỷ lệ có việc làm thấtnghiệp, năng suất lao động Khi xem xét các yếu tố này chúng ta cần xem xét cácthông tin hiện có cũng như xu thế dự báo Chúng ta cần xác định những xu thế vàbiến đổi này tác động như thế nào đến tổ chức Ví dụ việc tăng lãi suất là tốt hay

Trang 33

xấu, đó là cơ hội hay nguy cơ, nền kinh tế tăng trưởng vừa phải thì có ý nghĩa gì đốivới tổ chức, điều gì xãy ra nếu năng suất lao động không tăng và dự báo sẽ tăngchậm.

- Nhân khẩu học: bao gồm các thông tin như: giới tính, tuổi, mức thu nhập, tìnhtrạng việc làm, cơ cấu chủng tộc, giáo dục, thành phần gia đình, vị trí địa lý, tỷ lệsinh,…Thông qua các số liệu về dân số chúng ta có thể hiểu biết được khách hànghiện tại và để hướng tới những khách hàng tiềm tàng Thông qua việc xem xét xuthế dân số hiện tại và dự báo trong tương lai, chúng ta có thể xác định sự chuyểndịch tích cực hay tiêu cực để có thể tận dụng hay tránh xa những tác động này

- Văn hóa xã hội: bao gồm những truyền thống xã hội, các giá trị thái độ, đứctin hay cách cư xử Những yếu tố này không rõ ràng và không dễ xác định nhưnhững thông tin về dân số Bất cứ khi nào muốn tìm hiểu và giải thích ý kiến, giátrị, sở thích hay không thích của mọi người đều gặp phải những thử thách liên quanđến việc có được thông tin này Những giá trị này ảnh hưởng đến hành vi của mọingười trong cách họ mua sắm, làm việc, nuôi sống gia đình và cuộc sống của chínhmình Sự thay đổi của thái độ này có thể là cơ hội cho một số ngành công nghiệp và

là nguy cơ cho một số ngành khác Đồng thời, những xu thế và biến đổi văn hóa và

cư xử cũng có thể mang lại cơ hội hoặc nguy cơ

- Chính trị - pháp luật: bất cứ một thay đổi nào về luật pháp,quy định đều ảnhhưởng đến tổ chức đang hoạt động Chính pháp luật và chính trị ảnh hưởng đến thái

độ đối với công việc kinh doanh và số lượng các quy định mà một ngành phải đốimặt, ví dụ như các luật về thuế và lương tối thiểu có tác động rất lớn đến kết quảhoạt động tài chính của tổ chức Những xu thế liên minh liên kết về chính trị như:Liên minh Châu Âu, Asean, là nguồn gốc của các cơ hội hay nguy cơ chính trị -pháp luật

- Công nghệ: những phát minh khoa học, những cải tiến thay đổi mới đều tạo racác cơ hội hay nguy cơ cho tổ chức Do vậy, chúng ta cần phân tích xem tiến độcông nghệ ảnh hưởng như thế nào (tích cực hay tiêu cực) đến sản phẩm của tổ chức,cũng như ảnh hưởng đến cách thức sản xuất sản phẩm như thế nào (quy trình)

Trang 34

Ma trận : điểm mạnh – điểm yếu ; cơ hội – nguy cơ = SWOT

(S : Strengths – Những mặt mạnh ; O : Opportunities – Các cơ hội

W: Weaknesses – Những mặt yếu; T: Threats – Các nguy cơ)

Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho nhà quản trịphát triển 4 loại chiến lược sau: chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO); chiến lượcđiểm yếu – cơ hội (WO); chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST); chiến lược điểmyếu – nguy cơ (WT)

Sự kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khănnhất của việc phát triển một ma trận SWOT Nó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt,kết hợp hợp lý và tối ưu các yếu tố bên trong và bên ngoài Nếu không việc pháttriển các chiến lược sẽ không đem lại kết quả mong muốn

Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp đểtận dụng những cơ hội bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiếnlược WO, ST, WT để đưa tổ chức vào vị trí mà họ có thể áp dụng chiến lược SO.Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tậndụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tạinhưng doanh nghiệp lại đang có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thácnhững cơ hội này

Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏihay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

Các chiến lược WT là những chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi nhữngđiểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài

Trang 35

Biểu đồ của ma trận SWOT gồm có 9 ô: 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng(S, W, O, T); 4 ô chiến lược (SO, ST, WO, WT) và một ô luôn để trống là ô phíatrên bên phải.

(4)S: những điểm mạnh

(1 + 3)

Các chiến lược ST

- Vượt qua nhữngbất trắc tận dụngnhững điểm mạnh.(1 + 4 )

(2 + 3)

Các chiến lược WT

- Tối thiểu hóađiểm yếu và tránh khỏicác mối đe dọa

(2 + 4)

Hình 1.3: Ma trận SWOT 1.5 Kinh nghiệm phát triển bông tại Trung Quốc

Việc tham khảo kinh nghiệm phát triển ngành bông của các quốc gia trên thếgiới là một cơ sở hữu ích và cần thiết để xác định giải pháp phát triển ngành BôngViệt Nam Có nhiều quốc gia trên thế giới có ngành trồng bông phát triển, tuy nhiênsau khi tập hợp nhận định của các chuyên gia, ngành Bông Trung Quốc là quốc gia

Trang 36

có nhiều điểm tương đồng và cung cấp nhiều kinh nghiệm tương thích nhất chongành Bông Việt Nam Tựu trung đánh giá, Trung Quốc đã thể hiện (i) một quyếttâm phát triển ngành bông được thống nhất cao từ trung ương xuống các địaphương; và (ii) phương thức phát triển ngành bông nhất quán, có hệ thống, từ những

hỗ trợ nền tảng vĩ mô (quy hoạch vùng bông quốc gia, lập Sở giao dịch Bông) đếnnhững hỗ trợ cụ thể cho việc trồng bông (tín dụng rẻ, thuê đất rẻ…) cũng như choviệc tiêu thụ bông thuận lợi và có lợi cho người trồng bông (quỹ bình ổn bông quốcgia, giá thu mua cao và ổn định…)

Trung Quốc hiện là quốc gia chiếm thị phần dệt may lớn nhất thế giới Chính

vì vậy, việc ổn định nguồn cung ứng nguyên vật liệu sản xuất là nhiệm vụ trọng tâmhàng đầu Trung Quốc đã thực thi nhiều chính sách nhằm phát triển cây bông vải và

đã đạt được nhiều kết quả khả quan Mô hình phát triển bền vững cây bông vải tạiTrung Quốc dựa trên các yếu tố sau đây:

1.5.1 Quy hoạch vùng trồng bông:

Dựa vào đặc điểm khí hậu sinh thái, thổ nhưỡng và tình hình bố cục sản xuấtcủa từng vùng, Trung Quốc đã thực hiện chính sách quy hoạch vùng trồng bôngthành 3 vùng tập trung tại lưu vực sông Hoàng Hà, sông Trường Giang và khu vựcTân Cương – Tây Bắc Trung Quốc, với sản lượng và diện tích chiếm trên 95% sảnlượng và diện tích bông của toàn Trung Quốc Đây được xem là công tác chiến lượccủa quốc gia có ngành dệt may lớn nhất thế giới Tùy thuộc vào nhu cầu bông xơphục vụ cho ngành kéo sợi trong nước, Chính phủ Trung Quốc điều chỉnh chiếnlược cho phù hợp với xu thế của từng giai đoạn Đồng thời, việc thực thi chính sáchnày cũng tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ khácnhư nghiên cứu giống bông, phân bón …

Chính sách quy hoạch này còn được áp dụng với nhiều loại cây trồng khác

và không một tổ chức hay cá nhân nào được phép vi phạm quy hoạch đã được phêduyệt

Đặc điểm từng vùng miền trồng bông quy hoạch:

Với vị trí địa lý thuận tiện, nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống giao thông vận

Trang 37

tải phát triển nên lưu vực sông Hoàng Hà được quy hoạch là vùng trồng bông lớnnhất tại Trung Quốc, chiếm 50% diện tích trồng bông cả nước, sản lượng bình quânđạt 1,2 tấn/ha, thích hợp kéo sợi có chi số 40 Do có những điều kiện thuận tiện đápứng yêu cầu về nguyên liệu, nhân lực, kỹ thuật nên ngành dệt tại đây cũng tươngđối phát triển.

Khu vực trồng bông đứng thứ hai là lưu vực sông Trường Giang với sảnlượng đạt 1,05 tấn/ha Nhưng do ảnh hưởng của thời tiết không ổn định, mưa nhiềuvào thời điểm vụ bông nên chất lượng bông của khu vực này giảm xuống, đượcdùng kéo các loại sợi chi số 50 trở lên và 20 trở xuống Ngành công nghiệp dệt củakhu vực này cũng tương đối phát triển

Ngành trồng bông tại khu vực Tân Cương tương đối phát triển với việc sửdụng công nghệ kỹ thuật trong việc gieo trồng và thu hoạch bông Cùng với đó, khíhậu khu vực này khô hạn và ít mưa rất thích hợp cho việc phát triển cây bông Diệntích và sản lượng bông khu vực này lần lượt chiếm ¼ diện tích và 1/3 sản lượng của

cả nước, năng suất bình quân đạt 1,5 tấn/ha Đây là khu vực trồng bông lớn thứ batại Trung Quốc

 Tuy nhiên, ngành dệt sợi tại đây lại không phát triển do vị trí địa lý xa vùngduyên hải nơi có ngành công nghiệp dệt phát triển Vì vậy, để thúc đẩy sự phát triểncủa ngành sợi ở khu vực này, trong những năm gần đây Chính phủ Trung Quốc đã

có những chính sách tăng cường thu hút đầu tư và chuyển dịch sản xuất sang khuvực Tân Cương Hiện nay, 80% thu nhập của nông dân khu vực này có được là từcây bông

Quản lý trồng bông vủa Trung Quốc

Sản lượng bông tại lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang được cung cấpchủ yếu bởi các công ty trồng bông, hộ nông dân địa phương và được thu mua lạibởi các công ty thu mua bông tại địa phương và khu vực lân cận 85% diện tíchtrồng bông tại Tân Cương là do quân đội quản lý, phần còn lại thuộc doanh nghiệp

và các hộ trồng bông cá thể tại địa phương 45% máy móc, công nghệ được quânđội sử dụng trong việc gieo trồng và thu hoạch bông Các doanh nghiệp tại đây phải

Trang 38

đấu thầu thuê đất trồng bông trong thời gian thỏa thuận và thu hút nhân lực từ cácvùng lân cận.

Bên cạnh đó, các Hiệp hội bông địa phương trực thuộc Ủy ban nhân tỉnh đềutham gia hỗ trợ cho thành viên của Hiệp hội trong việc trồng và tiêu thụ bông

Hỗ trợ của Hiệp hội bông địa phương

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp địa phương nghiên cứu giống bông phù hợp vớiđiều kiện của từng khu vực Hỗ trợ nông dân chọn giống bông, kỹ thuật trồng bônghiệu quả

- Kiến nghị đến Chính phủ những chính sách nhằm hỗ trợ cho người trồng bông

- Hỗ trợ hội viên nâng cao các kỹ năng trong quản lý rủi ro giá bông

- Phối hợp với Tổng công ty bông Quốc gia trong việc xác định giá chuẩn bông hạt

và thời điểm bắt đầu thu mua bông hạt thuộc chương trình thu mua bông dự trữ quốcgia

Các chính sách hỗ trợ trồng bông của Trung Quốc

Hỗ trợ tài chính cho người trồng bông

Chính phủ Trung Quốc thực thi nhiều chính sách nhằm hỗ trợ về mặt tài chínhcho người trồng bông như: cấp tín dụng với lãi suất thấp, ưu đãi giá thuê đất, chi phívận chuyển, hỗ trợ rủi ro thiên tai… với mức hỗ trợ 15RB/mẫu (2,4 USD/mẫu) chodiện tích trồng bông từ 100 nghìn mẫu (1 mẫu = 666 m2) và hỗ trợ thêm 15 –18RMB/hecta (3,5 USD/hecta) khi có thiên tai, hạn hán, lũ lụt cho các khu vực SơnĐông, Hà Nam, Giang Tô Trong khi đối với lương thực, Chính phủ đang hỗ trợgiống, trồng cây và vật tư nông nghiệp Tổng cộng lên đến 98 NDT/mẫu

Trợ giá vận chyển bông bông từ Tân Cương

Chính sách hỗ trợ chuyển bông cho Tân Cương được Trung Quốc chú trọngthực hiện với mức hỗ trợ cho việc vận chuyển mỗi tấn bông ra khỏi khu vực này là

500 RMB/tấn (80 USD/tấn) Đây có khả năng là chi phí mà các công ty phải trả(tính trong giá thành bông) để hỗ trợ cho nông dân

Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, cung cấp giống, chínhsách bảo hiểm, hỗ trợ tín dụng được Chính phủ Trung Quốc tích cực triển khai

Trang 39

nhằm mở rộng diện tích trồng bông tại khu vực Tân Cương.

Phương thức hợp tác ba bên giữa các công ty thương mại sản xuất và kinh doanhdệt may lớn ngoài quốc doanh, ngân hàng lớn tại Tân Cương và nông dân được thựchiện phổ biến Nông dân được hỗ trợ cho vay vốn, kỹ thuật trồng, bảo vệ câybông… và sản lượng sau thu hoạch được các công ty này thu mua lại

Trợ giá thu mua bông cho nông dân

Nông dân trong vùng qui hoạch cây trồng được đảm bảo thu nhập từ việccanh tác cây trồng nhờ vào chính sách trợ giá của chính quyền Trợ giá cho câybông được thực hiện dưới nhiều hình thức, thực tế nhất là việc xác định giá thu muabảo đảm cho nông có lãi khi trồng bông Bên cạnh đó, những hỗ trợ khác cũng được

áp dụng như cung cấp giống bông phù hợp, xây dựng cơ sở hạ tầng thuận lợi chogiao thông và vận chuyển bông, trợ giá vận chuyển cho người thu mua … nhằmgiúp giảm giá thành thu mua bông và tăng lợi nhuận cho người trồng bông Chínhsách này phát huy tác dụng rõ rệt, nó làm cho người nông dân yên tâm khi trồngbông và chuyên tâm chăm sóc cây trồng để tối đa hóa sản lượng thu hoạch và thunhập

Niên vụ 2011 này, giá thu mua bông của Trung Quốc vào khoảng 8 nhân dân

tệ cho một kg bông hạt, với tỉ lệ cán bông 40%, giá này tương đương với giá bông

xơ là 20 tệ/kg, vào khoảng 3,07 USD/kg, trong khi giá trên thị trường thế giới đangđược chào bán là 2,4USD/kg Việc thu mua bông với giá trợ cấp mạnh mẽ cho thấytính quyết liệt trong việc thực hiện chủ trương phát triển cây bông của ngành dệtmay Trung Quốc

Áp dụng hạn ngạch nhập khẩu bông

Hạn ngạch nhập khẩu bông được áp dụng nhằm giảm sự ảnh hưởng từ cạnhtranh từ cây bông bên ngoài lãnh thổ Trung Quốc Theo cam kết của Trung Quốckhi gia nhập WTO, mức hạn ngạch này được ấn định là 894.000 tấn bông/năm vớimức thuế suất là 1% Ngoài hạn ngạch trên, sẽ áp dụng mức thuế nhập khẩu trượt 5-40% theo hình thức đấu thầu.Trung Quốc có thị trường giao dịch bông xơ riêng, vàvận hành song song với các thị trường khác Các nhà nhập khẩu bông vào Trung

Trang 40

Quốc phải được cấp phép và chịu thuế nhập khẩu từ 1 – 40% Thuế nhập khẩu làmột phần đảm bảo nguồn thu để tài trợ cấp cho cây bông trong nước, điều phối hàihòa giá bông để phục vụ chính cách cây bông của quốc gia có ngành dệt may lớnnhất thế giới này.

Tài trợ nghiên cứu tăng năng suất bông xơ

Nghiên cứu và phát triển các giống bông có năng suất cao và phù hợp với điềukiện tự nhiên của từng vùng là công tác được chú trọng hàng đầu trong chính sáchphát triển cây bông của Trung Quốc Việc nghiên cứu do nhà nước Trung Quốcđảm trách Đây được xem là một phần của sự tài trợ cho cây bông vì công tác nàycần nhiều thời gian và chi phí Kết quả nghiên cứu trở thành tài sản của nhà nước vàđược bán lại cho các công ty kinh doanh giống hoặc trở thành vốn cổ phần để hợptác với các đơn vị có chức năng kinh doanh giống bông

Việc tài trợ nghiên cứu phát triển giống lai cho năng suất xơ cao, kháng sâubệnh và chịu hạn tốt đòi hỏi nhiều chi phí ban đầu Những kết quả của phương phápnày mang lại đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của cả ngành bông Các bêntham gia mô hình trồng bông đều có lợi, nông dân được năng suất cao, chi phí giảm,công chăm sóc giảm, lãi nhiều, công ty giống không hao tốn chi phí nghiên cứuphát triển, chỉ tập trung vào kinh doanh hiệu quả và khai thác tối đa, nhà nước thuhồi nhanh vốn đầu tư ban đầu và hưởng lợi trên kết quả kinh doanh giống bông mới

Mô hình này chỉ có hạn chế duy nhất là những chi phí bỏ ra phải đạt được kếtquả mong đợi, đó là việc lai tạo thành công những giống bông mới thích hợp vớicác điều kiện và tiêu chuẩn của ngành bông trong các điều kiện thay đổi của môitrường

Nhìn chung, tất cả chính sách và hành động của chính quyền Trung Quốc đềuhướng đến mục tiêu là đạt được sản lượng bông xơ cần thiết để cân bằng một tỉ lệ

so với nhu cầu tiêu thụ trong nước của ngành kéo sợi và dệt may Bên cạnh đó,những biện pháp hỗ trợ mang tính ngắn hạn và dài hạn cũng được tiến hành nhằmphát triển vùng nguyên liệu trong nước, tăng sản lượng bông sản xuất trong nước,hoặc tùy tình hình thực tế mà tăng cường dự trữ bông để hạn chế tình trạng khan

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. H. Garry D.Smith; Danny R.Anorld; Body R.Bizzell (2003) “Chiến lược và chính sách kinh doanh” – Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược vàchính sách kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
2. Fred R.David (2003) “Khái luận về quản lý chiến lược” - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản lý chiến lược
Nhà XB: Nhà xuất bản thốngkê
3. Hố Tiến Dũng (2005) “Quản trị điều hành doanh nghiệp nhỏ và vừa” - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị điều hành doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê
4. Nguyễn Thanh Hội, Ts. Phan Thăng (2001) “Quản trị học” - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
5. Lê Thanh Hà, Hoàng Lâm Tịnh, Th.S Nguyễn Hữu Nhuận (2005) “Ứng dụng lý thuyết hệ thống trong quản trị doanh nghiệp”- Nhà xuất bản trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứngdụng lý thuyết hệ thống trong quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
6. Đồng Thị Thanh Phương (2004) “Quản trị sản xuất và dịch vụ” - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và dịch vụ
Nhà XB: Nhà xuấtbản thống kê
7. Nguyễn Quang Thu (2005) “Quản trị tài chính căn bản” - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính căn bản
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
8. Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2007) “Thị trường chiến lược cơ cấu” – Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chiến lược cơ cấu
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thành phố Hồ Chí Minh
9. Giáo trình Kinh tế chính trị - Khoa kinh tế chính trị Kinh tế quốc dân Khác
10. Giáo trình Kinh tế phát triển – Khoa kinh tế phát triển Kinh tế quốc dân Khác
11. Trang web Cục xúc tiến thương mại www.trade.gov.vn 12. Trang web Hiệp hội bông sơi Việt Nam www.vcosa.org.vn 13. Trang web Tập đòan Dệt may Việt Nam www.vinatex.com Khác
16. Trang web Cục Thống kê Việt Nam www.gso.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w