1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

su dung thi nghiem day hoc trong hoa hoc va

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 23,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph¬ng ph¸p d¹y häc trong giê thùc hµnh ho¸ häc theo ®Þnh híng d¹y- häc tÝch cùc... Lµm quen víi néi quy, mét sè dông cô ho¸ chÊt trong phßng TN.[r]

Trang 1

Bài 12: sử dụng thí nghiệm dạy học trong

hoá họC

I Mục tiêu :

1 Kiến thức

Hiểu đợc vai trò, ý nghĩa của TN hoá học ở trờng THCS Phân loại, yêu cầu s phạm của việc sử dụng TN hình

thành kiến thức kỹ năng mới

Sử dụng TN theo hớng dạy - học tích cực các bài hoá học

2 Kỹ năng :

Sử dụng hợp lí một số TN trong dạy học hoá học lớp 8 và lớp 9.

Thiết kế đợc các hoạt động cụ thể của Gv và Hs trong việc dạy học một số nội dung hoá học cụ thể trong SGK lớp 8, 9 theo hớng tích cực.

3 Thái độ :

Tích cực vận dụng cấc thí nghiệm để dạy hoá học có hiệu quả

II Nội dung :

Nội dung chính:

1 Vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học THCS Phân loại TN hoá học

2 Sử dụng TN hoá học để dạy học hoá học lớp 8,9 theo h-ớng dạy học tích cực Vận dụng để dạy học tích cực một số nội dung cụ thể

1 vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học

hoá học THCS

- TN hoá học có vai trò to lớn trong hoạt động hoá học

+ Hình thành khái niệm, tính chất hoá học mới ; Hình thành khái niệm phản ứng hoá học; Định luật bảo toàn khối l-ợng các chất; Tính chất hoá học của chất cụ thể : oxi, hiđrô, n-ớc( lớp 8 ), ô xit, axit, bazơ, muối, metan, etilen, axetilen, ben zen, rợi etilic ( lớp 9).

+ ôn tập, củng cố, kiểm tra kiến thức thông qua TN hoá học bằng cách giải các bài tập thực nghiệm về phân biệt chất cho trớc, điều chế các chất

+ Rèn luyện kỹ năng thực hành hoá học : Lấy hoá chất, cân, đong hoá chất, lắp ráp dụng cụ, hoà tan chất, đun nóng

Trang 2

chất thông qua thực hành thực hiện các TN kiểm tra tính chất đã học trong các bài thực hành hoá học

- TN hoá học đợc phân loại căn cứ vào những tiêu chí khác nhau :

+ Căn cứ vào chủ thể thực hiện TN :

* TN do Hs biểu diễn

* TN do Gv biểu diển.

+ Căn cứ vào mục đích TN :

* TN nghiên cứu và TN minh hoạ.

* TN kiểm tra dự đoán ( TN kiểm chứng )

* TN nêu vấn đề và TN giải quyết vấn đề.

* TN đối chứng, so sánh

+Căn cứ vào mức độ phát triển và t duy tích cực của học sinh:

* TN tích cực

* TN không tích cực

2

* TN nghiên cứu do nhóm học sinh thực hiện để phát hiện một tính chất HH mới

VD: Nghiên cứu tác dụng của ba zơ và dd muối trong bài ( Ba zơ ).

* TN biểu diển của giáo viên theo h ớng nghiên cứu : Giúp Hs

quan sát, nhận xét, rút ra kết luận

VD: Gv biểu diển TN đốt cháy sắt trong bình khí Clo ở bài tính chất hoá học của kim loại để Hs nghiên cứu tính chất tác dụng của kim loại với phi kim.

* TN kiểm chứng: Nhằm kiểm tra những dự đoán, những suy

đoán lí thuyết.

VD: Sau khi Hs dự đoán khả năng phản ứng của Nhôm với dd Ba zơ, Hs làm TN cho dây nhôm vào dd NaOH kiểm tra

dự đoán nào đúng.

* TN đối chứng: Nhằm giúp cho việc rút ra các kết luận một

cách đầy đủ, chính xác hơn về một quy tắc, tính chất của chất.

VD: TN nghiên cứu khả năng Kim loại Fe có thể đẩy đợc

Cu ra khỏi muối CuSO 4 , còn Cu không đẩy đợc Fe ra khỏi dd FeSO 4

* TN nêu vấn đề

Trang 3

VD: Khi nghiên cứu tính chất của a xít H 2 SO 4 đặc, GV yêu cầu Hs thực hiện TN cho dây Cu vào H 2 SO 4 đặc, nóng và thấy có phản ứng xãy ra vấn đề đặt ra là : Liệu hiện tợng trên

có sai không hoặc lí thuyết trớc đây ( Kim lọai đứng sau H không tác dụng với dd axit ) không đúng.

* TN nhằm giải quyết vấn đề

VD: ( Hs thực hiện TN cho dây Cu vào H2 SO 4 đặc, nóng

và thấy có phản ứng xãy ra:

Vấn đề đặt ra là : Liệu hiện tợng trên có sai không hoặc lí thuyết trớc đây ( Kim lọai đứng sau H không tác dụng với dd axit ) không đúng ,

Gv thực hiện thêm TN cho giấy quỳ ẩm lên miệng ống nghiệm Cu và

H 2 SO 4 đặc nóng, yêu cầu học sinh nêu hiện tợng và xác định khí này có phải là H 2 không ? Qua đó, vấn đề đã đợc giải quyết với a xít H 2 SO 4 đặc, nóng khí tạo thành không phải là khi H 2

mà là khí SO 2 làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ Do đó phản ứng này không trái với tính chất của dd axít H 2 SO 4 loảng đã

học mà là tính chất mới của H 2 SO 4 đặc nóng : Phản ứng với kim loại kể cả kim loại đứng sau H 2 tạo thành sản phẩm là muối và không giải phóng khí H 2

2 Sử dụng tn hoá học để dạy hoá học lớp 8, 9 tr-ờng thcs theo hớng dạy - học tích cực Vận dụng

để dạy học một số nội dung cụ thể

1.2 Sử dụng TN hoá học theo h ớng tích cực theo các mức

độ khác nhau

Sử dụng TN đợc coi là tích cực khi TN là nguồn kiến thức

để Hs khai thác tìm kiếm kiến thức mới dới nhiều hình thức khác nhau

- Mức 1( ít tích cực nhất ) : Hs chỉ quan sát TN do Gv thực

hiện để chứng minh cho một tính chất, một hiện tợng mà Hs đã

đợc biết qua SGK hoặc Gv thông báo

- Mức 2 ( ít tích cực ) : Nhóm Hs thực hiện TN nhng chỉ để

chứng minh cho một tính chất, một hiện tợng đã biết.

- Mức 3 ( tích cực ) : Hs nghiên cứu TN do Gv biểu diển

+ Hs nắm đợc mục đích của TN + Quan sát , mô tả hiện tợng.

+ Giải thích hiện tợng + Rút ra kết luận ( Tính chất của chất, một quy luật, một kết luận về khả năng phản ứng )

- Mức 4 ( rất tích cực ) : Nhóm Hs trực tiếp thực hiện

nghiên cứu TN

+ Hs nắm đợc mục đích của TN

Trang 4

+ Nhóm Hs làm TN + Quan sát, mô tả TN + Giải thích hiện tợng + Rút ra kết luận( tính chất của chất một quy luật, về khả năng phản ứng )

4

2.2: Một số VD sử dụng TN theo h ớng tích cực

TN hoá học có thể đợc sử dụng khi dạy tính chất hoá học

của chất các sự kiện hoá học cụ thể và cả khi ôn tập, luyện tập ,

thực hành TN ở hoá học 8,9.

a Sử dụng TN Gv biểu diển theo h ớng nghiên cứu

VD1: Lớp 8 TN Gv biểu diển hình thành khái niệm :

Tổng khối lợng các chất tham gia bằng tổng khối lợng sản

phẩm

Gv nêu vấn đề : Khối lợng của các chất tham gia phản

ứng sẽ thay đổi ntn so với ban đầu ?

Chúng ta hảy nghiên cứu TN sau đây ( yêu cầu Hs

không xem SGK ).

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kết quả đúng

1 Yêu cầu học sinh

cho biết :

Tên dụng cụ :

Hoá chất : tên,

trạng thái , màu

sắc.

Vị trí kim của cân

- Đọc tên nhãn ghi trên cóc.

Quan sát trạng thái, màu sắc.

Vị trí kim của cân

Đĩa cân bên trái:

Cóc 1 : Đựng BaCl 2 : dd, không màu.

Cóc 2 : Đựng Na 2 SO 4 dd không màu

Đĩa cân bên phải :

Kim của cân ở vị trí cân bằng

2 Thực hiên TN :

Đổ cóc 1 vào cóc 2

Để 2 cóc vào vị trí

nh củ

Yêu cầu Hs quan

sát hiện tợng xãy

ra

Có phản ứng hoá

học xảy ra không ?

Phản ứng hoá học

Bariclorua + Nat ri

sun fat Bari sun

fat( r, trắng ) + Nat

rclorua.

Quan sát hiện tợng xảy ra trong cóc 2 nêu hiện tợng nhận xét

Quan sát vị trí kim của cân nhận xét

Trong cóc 2 xuất hiện chất rắn màu trắng Chứng tỏ

có phản ứng hoá học xảy

ra

Vị trí kim của cân vẫn ở vị trí cân bằng

Nhận xét : Tổng khối lợng

các chất phản ứng bằng tổng khối lợng các chất sản phẩm

b Sử dụng TN để hình thành tính chất của loại chất cụ

thể

Trang 5

VD.lớp 9 : TN hình thành tính chất hoá học của a xít

Gv đặt câu hỏi :

+A xít có những tính chất hoá học nào ?

+Làm thế nào để biết đợc tính chất hoá học đó ?

Trớc hết hảy tìm hiểu : A xít có tác dụng với Ba zơ không ?

Các nhóm hãy thực hiện đồng thời các TN sau và điền

vào phiếu học tập

Thí nghiệm quan sát có Hiện tợng

phản ứng xãy ra

Phơng trình hoá học ( Dự đoán chất tạo thành và công thức hoá

học)

Nhận Xét

1 Nhỏ từ từ d 2

HCl vào ống

nghiệm đựng

Cu ( OH) 2

Chất rắn màu xanh tan dần tạo thành d 2 màu xanh

2 HCl + Cu(OH) 2

(r, xanh)  Cu Cl2

(d 2 xanh) + 2 H2 O

A xít tác dụng với Ba zơ không tan tạo thành muối

và nớc

2 Nhỏ từ từ d 2

H 2 SO 4 loảng

vào ống nghiệm

đựng d 2 NaOH

có nhỏ vài giọt

d 2 phenol

phtalein

d 2 NaOH phenol phtalein có màu đỏ màu đỏ củad 2 nhạt dần và biến thành d 2

không màu

H 2 SO 4+2NaOH(d 2 )

Na 2 SO 4 + 2 H 2

Cho tác dụng của

H 2 SO 4 tạo thành

Na 2 SO 4 nên d 2

không còn màu đỏ

A xít tác dụng với Ba zơ tan trong nớc tạo thành muối

và nớc.

Kết luận :

A xít tác dụng với Ba zơ tạo thành muối

và nớc

Gv yêu cầu các nhòm làm TN, báo cáo kết quả và rút ra

tính chất hoá học :

A xít tác dụng với Ba zơ tạo thành muối và nớc.

6

3.2 Sử dụng TN nghiên cứu có so sánh đối chiếu ( TN đối

chứng ) để rút ra tính chất hoá học của chất

VD.Lớp 9 : Nghiên cứu tính chất hoá học của Ba zơ

Gv nêu câu hỏi : Ba zơ có tác dụng với muối không ?

Chúng ta hãy thực hiện TN và điền kết quả vào bảng sau.

1 Nhỏ từ từ d 2

NaOH vào

ống nghiệm

Có chất rắn màu xanh tạo thành

2 NaOH + Cu SO 4

(d 2 , màu xanh)

Cu( OH) 2

d 2 Ba zơ tác dụng với d 2

muối tạo

Trang 6

đựng d 2

Cu SO 4

(r, xanh) + Na2 SO 4 thành Ba zơ

không tan và muối mới

2 Nhỏ từ từ d 2

Ca(OH) 2 vào

ống nghiệm

đựng

d 2 Na 2 CO 3

Có chất rắn trắng xuát hiện

Ca(OH) 2 +Na 2 CO 3

Ca CO 3 (r , trắng )

+2 NaOH

d 2 Ba zơ tác dụng với d 2

muối tạo thành muối mới không tan và ba zơ mới

3.Nhỏ từ từ d 2

KOH vào ống

nghiệm đựng

d 2 NaCl

Không có hiện tợng gì

.

Không có phản ứng hoá học xãy ra d

2 Ba zơ

không tác dụng với d 2

muối vì không

có chất rắn xuất hiện

GV yêu cầu các nhóm Hs báo cáo kết quả và rút ra kết

luận về điều kiện của phản ứng Bazơ với muối.

Dung dịch Ba zơ có thể tác dụng với một số d 2 muối tạo

thành Bazơ hoặc muối không tan

7

4.Sửdụng TN để hình thành khái niệm thuốc thử dùng nhận biết

dd :

VD: Sử dụng TN để nhận biết dd H 2 SO 4 và muối sun fat.

Gv nêu vấn đề : Có 2 lọ đựng 2 dd H2 SO 4 và MgSO 4 Hảy làm

TN để nhận biết mổi lọ đựng chất nào ? có thể dùng một trong

các chất sau : NaCl, BaCl 2 , đinh sắt

Hs có thể làm TN và có kết quả nh sau :

Thí nghiệm Hiện tợng Giải thích viết

1.Nhỏ từ từ d 2 BaCl 2

vào 2 ống nghiệm

đựng 2d 2 H 2 SO 4

vàMgSO 4

Có chất rắn trắng tạo thành

H 2 SO 4 +BaCl 2

BaSO 4 ( r, trắng ) + 2 HCl

MgSO 4 +BaCl 2

BaSO 4 ( r, trắng ) + Mg Cl 2

BaCl 2 là thuốc thử

để nhận biết góc sun fat

2.Nhỏ từ từ d 2 NaCl

vào 2 ống nghiệm

đựng 2d 2 H 2 SO 4

vàMgSO 4

Không có hiện tợng gì Không có phản ứng

NaCl không phải

là thuốc thử để

Trang 7

nhận biết góc sun fat 3.Cho một đinh sắt

vào mổi ống nghiệm

1 đựng d 2 H 2 SO 4 và 2

đựngd 2 MgSO 4

1 có khí không màu tạo thành.

2 không có hiện tợng gì

Fe + H 2 SO 4

Fe SO 4 + H 2

(k, không màu).

Fe là thuốc thử để nhận biết 2d 2 H 2 SO 4 vàMgSO 4

Các nhóm Hs trình bày kết quả và rút ra kết luận

III Kết luận :

Để sử dụng TN hoá học để dạy học tích cực cần chú ý :

Vai trò của TN trong dạy học hoá học , các loại TN, sử dụng

TN thế nào là tích cực và định hớng sử dụng TN hoá học để

dạy học tích cực

Bài 13: bài thực hành hoá học ở trờng thcs

I MụC TIÊU :

1.Kiến thức :

Biết đợc :

-Mức độ cần đạt về kiến thức của bài thực hành hoá học trờng

THCS theo chuẩn kiến thức, định hớng dạy học bài thực hành

theo hớng dạy- học tích cực

- Mức độ kỹ năng cần đạt đợc của các bài thực hành hoá học

lớp 8,9 trờng THCS

2 Kỹ năng :

- Hớng dẫn Hs tích cực hoạt động theo nội dung của các TN

thực hành khác nhau

- Soạn giáo án bài thực hành theo tinh thần tổ chức các hoạt

động tích cực của Hs :

+ Mục tiêu.

+ Định hớng phơng pháp.

+ Tiến trình hoạt động :Các hoạt động cụ thể của Gv- Hs.

- Đánh giá kết quả bài thực hành theo các hoạt động cụ thể

3 Thái độ :

Trên cơ sở biết và hiểu về tổ chức các hoạt động của Hs trong

TN thực hành theo hớng dạy- học tích cực, Gv tích cực vận

dụng trong dạy học hoá học để có hiệu quả cao.

II nộI DUNG.

Nội dung chính :

1 TN thực hành hoá học ở lớp 8,9 trờng THCS: những điểm

mới về mục tiêu, thời lợng, số lợng và nội dung cơ bản của bài

thực hành hoá học

2 Phơng pháp dạy học trong giờ thực hành hoá học theo định

hớng dạy- học tích cực Các hoạt động chủ yếu của Hs và trong

giờ thực hành hoá học lớp 8,9.

Trang 8

3.Thiết kế kế hoạch bài thực hành hoá học theo hớng dạy- học tích cực

4 Đánh giá kết quả bài thực hành hoá học theo hớng đổi mới

đánh giá

1 Tn thực hành hoá học ở lớp 8,9 trờng THcs : những điểm mới về mục tiêu, thời lợng số l-ợng và nội dung cơ bản của bài thực hành hoá

học

a Mục tiêu :

+ Kiến thức :

Bài thực hành giúp Hs biết đợc mục đích, các bớc tiến hành kỹ thuật thực hiện các TN cụ thể nhằm kiểm tra, làm vững chắc thêm các kiến thức đã học ở bài lí thuyết hoặc vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một nhiệm vụ cụ thể + Kỹ năng :

Hs biết sử dụng các dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn thành công các TN đã đợc quy định : Tiến hành TN, quan sát, mô tả hiện tợng, giải thích và viết PTHH

+ Thái độ :

Có ý thức thực hiện và báo cáo kết quả thực hành một cách khoa học, chính xác, trung thực Có ý thức bảo vệ môi tr-ờng trong và sau buổi thực hành.

b Thời lợng dành cho nội dung các bài thực hành TN đã tăng lên nhiều so với chơng trình củ

Cụ thể là ở lớp 8, 9 đều có 7 tiết, ứng với 7 bài thực hành trong khi ở chơng trình củ cả khối lớp củng chỉ có 7 tiết thực hành

10

c Số lợng các bài thực hành tăng lên cùng với việc tăng thời lợng cụ thể nh sau:

Trang 9

Thực

hành

hoá

học

- Gồm 7 bài :

1 Làm quen với nội quy, một số

dụng cụ hoá chất trong phòng TN.

TN tìm hiểu sự nóng chảy của một

số chất rắn, tách một chất cụ thể ra

khỏi hổn hợp bằng phơng pháp vật

lí.

2 Sự khoác tán của chất

3 Hiện tợng hoá học và dấu hiệu

có phản ứng hoá học xãy ra.

4 Điều chế, thu khí ô xi và thử

tính chất của ô xi

5 Điều chế, thu khí hiđrô và thử

tính chất của khí hiđrô

6 Tính chất hoá học của nớc.

7 Pha chế dd theo nồng độ cho

tr-ớc

- Gồm 7 bài :

1 Tính chất hoá học của o xít và a xít

2 Tính chất hoá học của ba zơ và muối.

3 Tính chất hoá học của Nhôm và Sắt.

4 Tính chất hoá học của Phi kim và hợp chất của chúng.

5 Tính chất hoá học của Hiđrôcacbon.

6 Tính chất hoá học của Ancol etilic và

A xít axetic.

7 Tính chất của gluxit.

Nội dung của bài thực hành hoá học đã đợc đổi mới :

- Các TN Hs đã đợc tiến hành theo nhóm ở bài học kiến

thức mới.

Vd: Fe tác dụng với dd Cu SO 4

Các TN Gv đã biểu diển ở bài học kiến thức mới

Vd : Thí nghiệm điều chế khí O 2 , điều chế khí H 2 , thử

tính chất của O 2 và H 2

- Các TN cha có trong bài học mà yêu cầu Hs vận dụng kiến

thức, kỹ năng đã học để giải quyết một nhiệm vụ cụ thể

Vd : TN phân biệt các chất bị mất nhản, điều chế dd, pha

loãng dd.

11

2 Phơng pháp dạy học trong giờ thực hành hoá

học theo định hớng dạy- học tích cực Các hoạt

động chủ yếu của Hs và trong giờ thực hành hoá

học lớp 8,9.

a Đặc điểm hoạt động tích cực của Hs trong giờ thực

hành hoá học :

- Đọc trớc nội dung TN trong bài thực hành và tham khảo bài đã học để nắm đợc : mục đích, cách tiến hành của bài thực hành và kỹ thuật thực hiện của mổi TN để đảm bảo an toàn và thành công

- Báo cáo kết quả trớc lớp hoặc thảo luận nhóm để thống nhất chung

Trang 10

- Thực hiện các TN theo sự phân công trong nhóm: Lắp dụng cụ, lấy hoá chất, tiến hành TN, quan sát mô tả hiện tợng, giải thích và rút ra kết luận

- Viết phơng trình TN

- Tham gia vệ sinh sau buổi thực hành: Thu hồi hoá chất, khử chất thải độc hại ( nếu có ), lau dọn bàn ghế

b Phơng pháp dạy - học tích cực bài thực hành.

Trớc đậy phơng pháp dạy học bài thực hành hoá học của nhiều Gv thờng là :

- Gv nêu mục đích bài thực hành, giới thiệu các TN thực hành, biểu diển các TN thực hành và đồng thời với việc giới thiệu cách tiến hành TN, nêu hiện tợng xãy ra vàviết PTHH.

- Hs lắng nghe Gv trình bày quan sát Gv biểu diển và viết PTHH nếu Gv yêu cầu Sau đó tiến hành TN theo nhóm ( th-ờng chỉ do 1 Hs thực hiện, các Hs khác quan sát), quan sát hiện tợng xem TN có đúng nh điều đã học hay không ? Hs viết t-uờng trình TN theo mẩu

12

Để phát huy tính tích cực của Hs trong bài thực hành, các hoạt động của Gv và Hs có thể nh sau :

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1.Gv yêu cầu Hs báo cáo việc

chuẩn bị bài thực hành ở nhà

Gv nhận xét, đánh giá, hoàn

thiện.

Đại diện nhóm Hs báo cáo :

- Mục tiêu của bài thực hành

- Cách tiến hành mổi TN Những điểm cần lu ý

Nhóm Hs khác lắng nghe, thảo luận, bổ sung

2 Gv yêu cầu nhóm Hs tiến

hành TN theo các bớc, theo hớng

dẫn bằng hình vẽ, qua máy

chiếu, hoặc máy vi tính, hoặc

hình vẽ.

- Gv tới các nhóm quan sát,

nhận xét và hớng dẩn điều chỉnh

kịp thời cách tiến hành, hoặc

hoạt động của nhóm( nếu cần )

Nhóm Hs thực hiện TN đồng loạt :

-Lắp dụng cụ.

-Lấy hoá chất.

-Thực hiện phản ứng -Quan sát hiện tợng xãy ra

3.Gv yêu cầu Hs ghi chép các kết

quả TN Nhóm Hs mô tả, nhóm trởng tổng kết, th ký ghi chép:

- Trạng thái, màu sắc chất phản ứng

- Hiện tợng và sản phẩm phản

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w