Lý do chọn đề tài Qua hơn 10 năm hoạt động, Ngân hàng chính sách xã hội NHCSXH tỉnh Long An đã thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại tỉnh Long An, điều này đã góp phần tíc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN CHÍ HIẾU
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LONG AN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 03 năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGUYỄN CHÍ HIẾU
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LONG AN
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày 03 tháng 03 năm 2017
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I- Tên đề tài:
“GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LONG AN”
II- Nhiệm vụ và nội dung:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về đói nghèo, tín dụng ưu đãi hộ nghèo
- Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Long
An
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ưu đãi tại NHCSXH tỉnh Long An
III- Ngày giao nhiệm vụ: 24/09/2016
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/03/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS.TRƯƠNG QUANG DŨNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Chí Hiếu
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn giúp đỡ của Khoa Sau Đại học trường Trường Đại học Công nghệ TP.HCM Tôi xin cảm ơn nhà trường và Khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn Tôi đặc biệt bày tỏ sự cảm ơn của mình tới TS Trương Quang Dũng - người
đã dành nhiều thời gian, kiến thức, kinh nghiệm và công sức, trực tiếp hướng dẫn tác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu vào bản luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ phòng chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Hội sở của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Long An đã cung cấp thông tin cần thiết, đóng góp, bổ sung ý kiến hữu ích trong việc nghiên cứu và hoàn thiện luận văn của mình
Tôi cũng cảm ơn tới các bạn bè cùng khóa đã trao đổi, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Chí Hiếu
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn: 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO 3
1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ nghèo 3
1.1.1 Khái niệm về đói nghèo 3
1.1.2 Tiêu chí xác định hộ nghèo 4
1.1.3 Đặc tính của người nghèo 5
1.1.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho người nghèo 5
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ưu đãi hộ nghèo 6
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ưu đãi hộ nghèo 6
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 6
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng ưu đãi hộ nghèo: 6
1.2.1.3 Đặc điểm tín dụng hộ nghèo: 7
1.2.2 Vai trò của tín dụng ưu đãi hộ nghèo 7
1.3 Hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 9
1.3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội 9
1.3.2 Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội 11
1.3.3 Hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội 12
1.3.3.1 Chính sách cho vay 12
1.3.3.2 Quy trình cho vay 14
1.3.3.3 Bộ máy thực hiện cho vay 16
1.3.3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ 17
1.3.3.5 Công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay 17
Tóm tắt chương 1 18
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LONG AN 19
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Long An 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu bộ máy quản lý, đối tượng phục vụ và cơ chế hoạt động 20
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy 20
2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 21
Trang 82.1.2.3 Đối tượng phục vụ 22
2.1.2.4 Cơ chế hoạt động 22
2.1.3 Về nguồn vốn 24
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Long An 29
2.2.1 Chính sách cho vay 29
2.2.2 Quy trình tín dụng 35
2.2.3 Bộ máy thực hiện cho vay: 36
2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ 40
2.2.5 Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay 41
2.3 Đánh giá chung 42
2.3.1 Những thành tựu đạt được: 42
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 46
2.3.2.1 Hạn chế: 46
2.3.2.2 Nguyên nhân: 50
Tóm tắt chương 2 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI ĐỒI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LONG AN 53
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tỉnh Long An 53
3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Việt Nam 53
3.1.2 Định hướng của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tỉnh Long An 54
3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tỉnh Long An 55
3.2.1 Mở rộng chính sách tín dụng 55
3.2.2 Hoàn thiện quy trình tín dụng 58
3.2.3 Nâng cao năng lực bộ máy thực hiện cho vay 59
3.2.4 Cải tiến, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ 64
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay 65
3.3 Một số kiến nghị 68
3.3.1 Kiến nghị đối Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Việt Nam 68
3.3.2 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh và các hội đoàn thể 68
Tóm tắt chương 3 70
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 72 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 9NHTM Ngân hàng thương mại
ODA Official Development Assistance- Hỗ trợ phát triển chính
thức
QĐ – TTg Quyết định - Thủ tướng
TCTD Tổ chức tín dụng
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
UBND Ủy ban nhân dân
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn 24
Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Long An giai đoạn 2014-2016 26
Bảng 2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn và xóa nợ 28
Bảng 2.4 Quản lý dư nợ Ủy thác qua 4 Tổ chức Hội đoàn thể 37
Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra vốn vay 41
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay thông qua Tổ TK & VV 15
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHCSXH 23
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Qua hơn 10 năm hoạt động, Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Long An đã thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại tỉnh Long An, điều này đã góp phần tích cực vào việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại tỉnh, giúp cho các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, cải thiện đời sống, chuyển biến được nhận thức và cách làm ăn… Bên cạnh những hiệu quả đạt được về mặt kinh tế, xã hội, hoạt động tín dụng chính sách vẫn còn bộc lộ không ít hạn chế như: cho vay chưa đúng đối tượng thụ hưởng, hiệu quả sử dụng vốn vay chưa cao, công tác phối hợp với các tổ Hội đoàn thể ủy thác vốn, hoạt động Tổ tiết kiệm và vay vốn còn nhiều bất cập,… Làm thế nào vừa phục vụ hộ nghèo một cách tốt nhất, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệu quả vốn vay, hiệu quả tín dụng được hoàn thiện nhằm bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói Quản
lý nguồn vốn cho vay hộ nghèo an toàn, hiệu quả, đồng thời có phương pháp tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ làm việc cho người lao động và nâng cao vị thế của Ngân hàng Chính sách xã hội trong điều kiện hiện nay Từ hoạt động thực tiễn của Ngân hàng Chính sách xã hội tại địa phương, tôi chọn đề tài "Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Long An" làm đề tài nghiên cứu, nhằm tìm ra những giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Long An
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Long An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo
Phạm vi nghiên cứu: tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Long An; giai đoạn từ năm 2014 đến 2016
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 03 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện tín dụng ưu đãi hộ nghèo
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Long An
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Long An
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
HỘ NGHÈO
1.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ nghèo
1.1.1 Khái niệm về đói nghèo
Nghèo là một khái niệm có nhiều mặt, cho nên không có một khái niệm duy nhất về nghèo Có thể hiểu nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện chẳng hạn như thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới những người
có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác dể
bị tổn thương trong các mối quan hệ do không được người khác tôn trọng…do có quá nhiều khía cạnh như vậy mà khái niệm nghèo chưa bao giờ đồng nhất
Một khái niệm về đói nghèo thường được sử dụng là khái niệm được đưa ra tại Hội nghị chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tổ chức ở Thái Lan năm 1993 và được các quốc gia trong khu vực thống nhất “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”
Khái niệm trên đây có thể xem là định nghĩa chung nhất của nghèo đói, một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện chủ yếu, phổ biến về nghèo đói Từ đây cho thấy nghèo đói có thể hiểu theo hai cách: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối
Theo World Bank (2011), nghèo tương đối: là tình trạng một người hoặc một
hộ gia đình thuộc nhóm có thu nhập thấp nhất trong xã hội được xác định trong những địa điểm cụ thể và thời gian xác định Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một người hoặc một hộ gia đình được xã hội thừa nhận không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của cuộc sống (ăn, mặc, ở, được chăm sóc sức khỏe, được
Trang 14giáo dục cơ bản và được hưởng các dịch vụ cần thiết khác) tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước
Theo khái niệm này bất kỳ ở trình độ phát triển nào cũng luôn có một nhóm dân cư có thu nhập thấp so với các nhóm dân cư khác Như vậy tình trạng nghèo tương đối luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế khác nhau
và hải đảo từ 80.000 đồng/người/tháng (960.000 đồng/người/năm) trở xuống, ở khu vực nông đồng bằng những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 100.000 đồng/người/ tháng (1.200.000 đồng /người/năm) trở xuống, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000 đồng/người/tháng (1.800.000 đồng/người/ năm) trở xuống là hộ nghèo
Theo quyết định 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 8/7/2015
về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người từ 200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống, khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 260.000 đồng/người/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Ngày 21/9/2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành chỉ thị số 1752/CT-TTg
về việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011-2015 Ngày 30/1/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Trang 15Theo hai văn bản trên, chuẩn hộ nghèo được áp dụng cho giai đoạn
2011-2015 như sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người
từ 400.000 đồng/người/tháng (4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống Hộ nghèo ở thành thị là là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người từ 500.000
đồng/người/tháng (6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 về việc ban hành
chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau: Khu vực nông thôn thu nhập bình quân đầu người từ 700.000 đ/người/tháng (8.400.000 đồng/người/năm) trở xuống Khu vực thành thị: Thu nhập bình quân đầu người
từ 900.000đ /người/tháng (10.800.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
1.1.3 Đặc tính của người nghèo
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính
vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ và rủi ro cao
1.1.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ vốn cho người nghèo
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với
Trang 16nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nước nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến Như vậy, hỗ trợ người nghèo để đạt được mục tiêu của xã hội Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các
tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng ưu đãi hộ nghèo
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ưu đãi hộ nghèo
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan (Hồ Diệu (2009))
1.2.1.2 Khái niệm tín dụng ưu đãi hộ nghèo:
Tín dụng đối với hộ nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng
Theo Nghị định số 78/2002/NĐ – CP về tín dụng đối với người nghèo ban hành ngày 04/10/2002 thì tín dụng ưu đãi được hiểu như sau: Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn
Trang 17định xã hội
1.2.1.3 Đặc điểm tín dụng hộ nghèo:
Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo các mục tiêu nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
Mục tiêu tín dụng: Tín dụng đối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, không vì mục đích lợi lợi nhuận
Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói được công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (cả gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thỏa thuận
Điều kiện cho vay: Tùy theo nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, địa phương khác nhau có thể qui định các điều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với hộ nghèo đó là: Khi vay vốn không phải thế chấp tài sản
Về phương thức cho vay: Cho vay ủy thác qua các tổ chức Chính trị - xã hội
1.2.2 Vai trò của tín dụng ưu đãi hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, có nguyên nhân cơ bản và chủ yếu là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kĩ thuật, kiến thức làm ăn là chìa khóa để thoát nghèo Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào vòng luẩn quẩn, làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi,cầm cố ruộng đất mong được đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa
Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn truyền thống, sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật là lực cản làm hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực
- Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Trang 18Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân: Già, yếu, ốm, đau, không có sức lao động, lười lao động, thiếu kiến thức trong sản xuất, do điều kiện tự nhiên bất lợi, thiếu vốn…trong thực tế bản chất những người nông dân là cần cù, tiết kiệm, nhưng nghèo đói là do thiếu vốn để sản xuất, thâm canh, kinh doanh Vì vậy vốn đối với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn thoát nghèo Khi có vốn trong tay,với bản chất cần cù họ sẽ tăng thu nhập, cải thiện đời sống
- Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc để tiếp tục duy trì cuộc sống họ bằng lòng đi vay nặng lãi với mức lãi suất cao Chính vì thế, khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng lớn thì không còn thị trường cho các chủ cho vay nặng lãi
- Giúp người nghèo nâng cao với kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh
Cung ứng vốn người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để xóa đói giảm nghèo thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi
đã bắt buộc người vay phải có tính toán để hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều
đó họ phải học hỏi, tìm tòi, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích lũy kinh nghiệm Sản phẩm làm ra được trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với nền kinh tế thị trường một cách trực tiếp
- Góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện lại phân công lao động trên xã hội
Với nền kinh tế thị trường, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất : Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống mới có năng suất cao vào sản xuất Điều này đòi hỏi phải có một lượng lớn vốn thực hiện được khuyến nông, lâm, ngư…những người nghèo phải được đầu tư vốn mới có khả năng thực hiện được Như vậy, thông qua công tác tín dụng đẩu tư cho những người nghèo, đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn,
áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong
Trang 19nông nghiệp đã góp phần trực tiếp vào cơ cấu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện lại phân công lao động trên xã hội
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới Xóa đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các qui định về mặt nghiệp vụ, cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ cho vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp ủy, của chính quyền đã có tác dụng:
+ Tăng cường hiệu lực của cấp ủy, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh
tế ở địa phương
+ Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản
lý kinh tế gia đình, quyền lợi tổ chức hội thông qua việc vay vốn
+ Thông qua các tổ chức tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân tương ái, giúp đỡ lẩn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước
+ Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh trật tự, an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế những mặt tiêu cực tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn
1.3 Hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1.3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngày 31 tháng 8 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 525/ TTg thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo
Ngân hàng phục vụ người nghèo (NHNg) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 500 tỷ đồng, bộ máy quản
lý điều hành gọn nhẹ Việc cho vay uỷ thác hoàn toàn qua hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam Phương thức quản lý, cho vay uỷ thác bước đầu đã mang lại hiệu quả thiết thực, Nhà nước tiết kiệm được chi phí quản lý do tận dụng được mạng
Trang 20lưới, con người, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có của NHNo & PTNT, đội ngũ cán bộ chuyên trách và kiêm nhiệm cho NHNg được NHNo & PTNT trả lương Toàn bộ nguồn vốn của NHNg đều tập trung cho vay hộ nghèo, vùng nghèo, vùng đặc biệt khó khăn Từ nguồn vốn ban đầu nhận bàn giao từ quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo là
518 tỷ đồng, sau 7 năm hoạt động 1996-2002 “ tổng nguồn vốn của NHNg đã lên tới 7.083 tỷ đồng, hơn 2 triệu hộ nghèo được vay vốn để phát triển sản xuất với tổng dư nợ 5.700 tỷ đồng vốn vay đã giúp cho hàng triệu hộ vươn lên thoát nghèo NHNg thực sự trở thành địa chỉ tin cậy của người nghèo thiếu vốn sản xuất, là công cụ điều hành hữu hiệu của chính quyền các cấp từ Trung ương đến địa phương, là người bạn đồng hành của các tổ chức chính trị - xã hội trên khắp mọi miền đất nước
Cuối năm 2002, trước yêu cầu của tiến trình hội nhập, đòi hỏi phải cơ cấu lại
hệ thống Ngân hàng, từng bước tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại để các ngân hàng thương mại rãnh tay vươn ra nắm giữ thị trường chuẩn bị cho tiến trình hội nhập thương mại khu vực và quốc tế
Vì vậy, việc thiết lập một loại hình Ngân hàng Chính sách cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo là một tất yếu khách quan cho tiến trình phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam
Ngày 4/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/ NĐ-CP về tín dụng người nghèo và các đối tượng Chính sách khác nhằm sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, ổn định xã hội
Theo đó, Nghị định cho phép thành lập NHCSXH để thực hiện tín dụng Chính sách đối với người nghèo trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, tách ra khỏi hệ thống NHNo & PTNT
Với những kết quả và kinh nghiệm sau 7 năm hoạt động, trên cơ sở những vướng mắc và tồn tại về mô hình tổ chức quản lý và cơ sở hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo để thiết lập NHCSXH của Chính phủ dành riêng thực
Trang 21hiện mục tiêu xói đói giảm nghèo, phù hợp với điều kiện và thực tiễn của Việt Nam Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 131/2001/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 về việc thành lập NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm
NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước; phục vụ người nghèo Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trị tại Trung ương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện
1.3.2 Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội
Trong khi hoạt động đặc trưng của các Ngân hàng thương mại là “đi vay để cho vay”, hay nói cách khác là huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của NHCSXH lại được tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước; nguồn vốn NHCSXH huy động trên thị trường theo kế hoạch cấp bù từ ngân sách Nhà nước; Vốn đi vay; Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh tế; Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị -
xã hội Theo chương II nguồn vốn tại nghị định 78/2002/NĐ - CP có quy định nguồn vốn của NHCSXH cụ thể bao gồm các nguồn vốn sau:
Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước bao gồm: Vốn điều lệ; Vốn cho vay XĐGN, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội khác; Uỷ ban nhân dân các cấp được trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp mình để tăng nguồn vốn cho vay người nghèo trên địa bàn; Vốn ODA được Chính phủ giao
Trang 22Vốn huy động: nhận tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; Các tổ chức tín dụng Nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách; Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiều gửi và các giấy tờ có giá khác; Tiền gửi tiết kiệm của người nghèo;
Vốn đi vay: Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước;
Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước
Vốn nhận uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ, các
cá nhân trong và ngoài nước
Theo văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003 Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo và các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan có quy định cụ thể sau:
Trang 23- Phương thức tín dụng: Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng lần Mỗi lần vay vốn, hộ nghèo và bên cho vay thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định cho vay ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị-xã hội
- Nguyên tắc vay vốn: Hộ nghèo vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; người vay phải trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi
- Điều kiện vay vốn:
Hộ nghèo phải có đủ các điều kiện sau: có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng
ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; Có tên trong danh sách hộ nghèo ở
xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động-Thương binh và
Xã hội công bố từng thời kỳ; Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã.Chủ
hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng
- Hồ sơ vay vốn: Bộ hồ sơ cho vay được NHCSXH cấp miễn phí và thống nhất theo mẫu in sẵn trên phạm vi toàn quốc.Danh mục hồ sơ cho vay bao gồm: Đối với hộ vay: hộ nghèo viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ (Mẫu số 01/TD);
Hồ sơ do tổ tiết kiệm và vay vốn lập: Sổ vay vốn; Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (Mẫu số 03/TD), Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn (Mẫu số 10C/TD); Phiếu kiểm tra sử dụng vốn sau cho vay (Mẫu số 06/TD);
Hồ sơ do Ngân hàng lập:Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (Mẫu số 04/TD)
- Lãi suất: Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay (lợi tức) trên tổng số tiền vay sau một thời gian nhất định sử dụng số tiền vay đó Mức lãi suất tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng, thời hạn vay Lãi suất cho vay ưu đãi hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính
Trang 24sách xã hội, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
- Mức cho vay: Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ Hiện nay mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 50 triệu đồng
- Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay được thỏa thuận căn cứ vào: Mục đích
sử dụng vốn vay; Chu kỳ sản xuất, kinh doanh (đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ); Khả năng trả nợ của hộ vay; Nguồn vốn cho vay của NHCSXH Bao gồm 2 thời hạn cho vay sau: cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
1.3.3.2 Quy trình cho vay
Chương trình cho vay đối với hộ nghèo được thực hiện theo văn bản 316/NHCS-KHNV ngày 02/05/2003 và các văn bản sửa đổi bổ sung về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo được thực hiện như sau:
- Tại tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV): tổ trưởng tổ TK&VV là cầu nối và
là nơi truyền tại nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến các hộ nghèo như sau: tổ trưởng hướng dẫn các hộ nghèo gia nhập tổ TK&VV; Tổ trưởng hướng dẫn hộ vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu 01/TD) được ngân hàng cung cấp; Tổ trưởng tiến hành họp tổ (mẫu số 10/TD) để bình xét cho vay dựa vào các quy định hiện hành của ngân hàng để xem xét về mức vay, mục đích vay vốn, thời gian đề nghị xin vay Việc bình xét cho vay được thực hiện công khai dân chủ có sự tham gia của trưởng thôn, lãnh đạo hội đoàn thể; Tổ trưởng lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) để trình hội đoàn thể và UBND xã xác nhận về đối tượng vay, số vốn xin vay, mục đích vay vốn và thời gian xin vay Danh sách này là cơ
Trang 25sở để ngân hàng CSXH xem xét cho vay vì vậy UBND xã chịu hoàn toàn trách nhiệm về đối tượng vay vốn tại địa phương
- Tại Ngân hàng CSXH: khi nhận đầy đủ hồ sơ của Tổ TK&VV (mẫu số 01/TD, mẫu số 10/TD, mẫu số 03/TD) thì cán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của hồ sơ như sau: phát sổ vay vốn cho tổ trưởng tổ TK&VV để tổ trưởng viết sổ căn cứ vào đơn xin vay vốn của hộ vay (mẫu số 01/TD); Phê duyệt danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) mà tổ trưởng gửi lên đồng thời thông báo tới UBND xã về kết quả phê duyệt và lịch giải ngân của ngân hàng (mẫu số 04/TD)
- Tại UBND xã: sau khi nhận thông báo phê duyệt (mẫu số 04/TD) của ngân hàng thì UBND xã thông báo cho hội đoàn thể
- Tại Hội đoàn thể: thông báo cho tổ TK&VV về lịch giải ngân, địa điểm và thời gian giải ngân để tổ TK&VV thông báo cho các hộ vay; Phối hợp cùng ngân hàng chứng kiến việc giải ngân đến người vay
Nhằm giúp cho hộ vay dễ nắm bắt, dễ hiểu quy trình NHCSXH đã tóm tắt quy trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH bằng sơ đồ quy trình cho vay gồm 8 bước cụ thể như sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay thông qua Tổ TK & VV
(Nguồn: Quy trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH) Trong đó:
Tổ chức chính trị xã hội cấp
Trang 26(1): Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn, gửi cho Tổ
TK & VV (Mẫu số 01/TD)
(2): Tổ TK & VV cùng tổ chức Hội tổ chức họp bình xét công khai những
hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách Mẫu số 03/TD trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay vốn và cư trú hợp pháp tại xã
(3): Tổ TK & VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới Ngân hàng
(4): Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã
(5): UBND xã thông báo cho tổ chức Hội cấp xã
(6): Tổ chức Hội cấp xã thông báo cho Tổ TK & VV
(7): Tổ TK & VV thông báo cho tổ viên/Hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân
(8): Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay
1.3.3.3 Bộ máy thực hiện cho vay
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH được coi là mô hình đặc thù, khác biệt các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam và các nước trên thế giới Cơ cấu mô hình gồm 3 cấp (TW, tỉnh, huyện) đã và đang phối hợp với 4
tổ chức chính trị – xã hội (tổ chức Hội) nhằm phát huy sức mạnh tổng lực của hệ thống chính trị xã hội, chuyên môn nghiệp vụ và sức mạnh tiềm tàng từ nhân dân Việc bình xét đối tượng, số tiền, thời hạn cho vay do tổ TK&VV và các tổ chức Hội đảm nhận NHCSXH thực hiện việc giải ngân trực tiếp đến hộ vay Việc giải ngân, thu lãi, thu nợ gốc tại điểm giao dịch tại xã Việc thu lãi, đôn đốc thu nợ gốc khi đến hạn NHCSXH ủy thác cho tổ vay vốn Các công việc cụ thể như sau:
- Tổ chức Hội đoàn thể: NHCSXH ủy thác cho 04 tổ chức Hội (Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên) thực hiện một số nội dung công việc trong quy trình cho vay hộ nghèo như sau: Tham gia họp bình xét cho vay; Trực tiếp kiểm tra sử dụng vốn vay của 100% các món vay mới trong vòng
30 ngày kể từ ngày NHCSXH giải ngân cho hộ vay; Đôn đốc Tổ TK&VV giám sát tổ viên sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả, trả nợ, trả lãi; Công tác
Trang 27tuyên truyền: thực hiện tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi và các chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo
- Tổ TK&VV: tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án của tổ viên
và tổ chức họp Tổ để bình xét công khai hộ được vay vốn Nội dung bình xét công khai bao gồm: Tổ viên đủ điều kiện vay vốn theo quy định của chính phủ và NHCSXH Đánh giá mức vốn, thời gian đề nghị vay, nhu cầu sử dụng vốn vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh của hộ vay và khả năng sản xuất, khả năng trả nợ của hộ vay Sau khi được Tổ thống nhất bằng biểu quyết các hộ được vay vốn, thì tổ trưởng Tổ TK&VV lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn gửi Ban giảm nghèo để trình UBND xác nhận, đề nghị NHCSXH cho vay Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH, thông báo cho hộ vay biết lịch giải ngân của Ngân hàng, chứng kiến việc Ngân hàng phát tiền vay trực tiếp đến hộ vay
- Cán bộ tín dụng NHCSXH: nhận hồ sơ vay vốn của hộ vay do Tổ TK&VV trình lên, thực hiện phê duyệt hồ sơ vay vốn Lập mẫu Thông báo phê duyệt cho vay (Mẫu số 04/TD) gửi Tổ TK&VV để thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt, thời gian và địa điểm giải ngân Trực tiếp giải ngân cho hộ vay
1.3.3.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc hoàn thiện chất lượng tín dụng của ngân hàng Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin hiện nay, các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng thu nhận và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở
đó giúp quá trình quản lý nguồn vốn cho vay kịp thời, hiệu quả cao, thuận tiện và nhanh chóng
1.3.3.5 Công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay
Thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn, việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng, từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết
Trang 28những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh Hoạt động này bao gồm:
Kiểm tra trước khi cho vay: Nhằm đảm bảo hồ sơ vay là hợp lệ, hợp pháp, đối tượng khách hàng vay vốn đúng là hộ nghèo thoả mãn các điều kiện vay vốn Kiểm tra trong khi cho vay: Nhằm xác định đúng số tiền đã giải ngân, đúng đối tượng thụ hưởng
Kiểm tra sau khi cho vay: Có thể kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất nhằm xác định vốn vay có được sử dụng đúng mục đích xin vay, việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không, khả năng hoàn trả gốc, lãi của khách hàng, uy tín khách hàng
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ƯU ĐÃI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH LONG AN
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Long An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Long An chính thức hoạt động theo Quyết định thành lập số 73/QĐ - HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH và theo Đăng ký kinh doanh số 0100695387 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Long An cấp ngày 18/03/2003 nhằm tập trung các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư cho chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo của tỉnh
Ban đầu Chi nhánh NHCSXH tỉnh Long An đi vào hoạt động chỉ có 08 cán bộ chuyển từ ngân hàng phục vụ người nghèo sang và tiếp nhận 10 cán bộ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện, đến 31/12/2016
đã có 145 cán bộ nhân viên thừa hành với 82,98% có trình độ đại học, cao đẳng Chi nhánh NHCSXH tỉnh có trụ sở đặt tại thành phố Tân An với 05 phòng nghiệp vụ; Chi nhánh có 14 Phòng giao dịch tại các huyện, thị xã trong tỉnh, bình quân mỗi đơn vị có 08 cán bộ
Vào thời điểm mới được thành lập không có sự kế thừa tài sản từ đơn vị
cũ nên lúc đầu trụ sở làm việc của chi nhánh NHCSXH từ tỉnh đến huyện đều phải đi thuê của dân, cơ quan doanh nghiệp và mượn của các đơn vị sự nghiệp, phần lớn đã xuống cấp cần phải sửa chữa cải tạo Nhìn chung, cơ sở vật chất của NHCSXH quá nghèo nàn, quá thiếu thốn so với yêu cầu hoạt động và hiện đang ở mức thấp nhất trong hệ thống ngân hàng, kho bạc và quỹ tín dụng trên địa bàn Hiện nay 14/14 phòng giao dịch đã được NHCSXH trang bị ô tô phục vụ công tác, vận chuyển tiền Đến năm 2016, NHCSXH đã có 14 phòng giao dịch trực thuộc tại trung tâm các huyện, xã, và số điểm giao dịch tại các xã phường là 268 điểm Tại các xã có điểm giao dịch của ngân hàng tại trụ sở UBND xã để phục vụ nhân dân Chi nhánh cũng đã thành lập tổ giao dịch lưu động để thực hiện công tác cho vay, thu nợ, thu lãi trực tiếp tới người vay
Trang 30tại điểm giao dịch xã Cùng với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và Ngân sách của NHCSXH, đến nay, NHCSXH tỉnh Long An đã có trụ sở làm việc khang trang và trang thiết bị vật chất đầy đủ đảm bảo cho cán bộ nhân viên NHCSXH tỉnh làm việc hiệu quả nhất Như vậy đến hết năm 2016 Chi nhánh NHCSXH tỉnh Long An đã có mạng lưới hoạt động rộng khắp từ tỉnh đến huyện, đến xã; Cơ sở vật chất đã cơ bản đáp ứng được cho hoạt động
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu bộ máy quản lý, đối tượng phục
vụ và cơ chế hoạt động
2.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy
Chi nhánh NHCSXH có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất phạm vi
cả nước, là một pháp nhân có vốn điều lệ, có con dấu, có tài sản và hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương Tổ chức hoạt động và điều lệ về tổ chức hoạt động của NHCSXH do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
- Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh Những nơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh NHCSXH cấp huyện và do Hội đồng quản trị NHCSXH quyết định
Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh: là đơn vị trực thuộc Hội sở chính, đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng giám đốc trong việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động của NHCSXH trên địa bàn Điều hành chi nhánh cấp tỉnh là Giám đốc, giúp việc Giám đốc là một số Phó giám đốc và các Phòng chức năng tại Hội sở tỉnh
Phòng giao dịch cấp huyện: là các đơn vị trực thuộc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, đặt tại các quận, huyện, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của NHCSXH trên địa bàn Điều hành Phòng giao dịch quận, huyện là Giám đốc, giúp việc Giám đốc là Phó giám đốc và các Tổ nghiệp vụ
Tổ TK & VV: NHCSXH thực hiện phương thức cho vay đến người vay thông qua các tổ chức nhận uỷ thác Tổ TK & VV của các tổ chức nhận uỷ thác
là cánh tay nối dài của NHCSXH đảm bảo vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ
Trang 31đến đúng người nghèo và các đối tượng chính sách cần vay vốn
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Chi nhánh và Phòng giao dịch do Hội đồng quản trị NHCSXH quy định
2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
Bộ phận quản trị
- Ban đại diện HĐQT- NHCSXH cấp tỉnh, huyện có 354 người; trong đó: Ban đại diện NHCSXH tỉnh có 12 người và Ban đại diện HĐQT - NHCSXH cấp huyện có 342 người
- Ban đại diện HĐQT 12 người, gồm các đại diện: Trưởng ban là Phó chủ tịch UBND tỉnh, 10 thành viên gồm: Giám đốc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc
sở tài chính, Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc sở Kế hoạch và đầu tư, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch hội Phụ nữ, Chủ tịch hội Cựu chiến binh, Bí thư Đoàn thanh niên, Giám đốc NHCSXH tỉnh Long An
- Ban Giám đốc thực hiện công tác quản lý điều hành hoạt động của NHCSXH tỉnh Long An Từng thành viên trong ban Giám đốc được phân công phân nhiệm vụ cụ thể trong việc chỉ đạo lãnh đạo từng lĩnh vực nghiệp vụ, các Phó Giám đốc đều có trách nhiệm cao để giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản trị điều hành hoạt động toàn Chi nhánh
Bộ phận điều hành tác nghiệp
- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ tín dụng: đây là phòng chuyên môn quan trọng
có nhiệm vụ tham mưu chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện công tác cho vay theo các quy trình nghiệp vụ Tổ chức xây dựng kế hoạch cho vay, thực hiện điều hoà và phân bổ nguồn vốn cho vay đến các quận, huyện.Tổ chức tập huấn
để triển khai thực hiện cho vay, kiểm tra hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay theo thẩm quyền, và thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động tín dụng
- Phòng Kế toán ngân quỹ có nhiệm vụ quản lý nguồn vốn, tài sản, thực hiện công tác kho, quỹ, thu chi tiền mặt với khách hàng, thực hiện các khâu
Trang 32thanh toán, và theo dõi quản lý công tác chi tiêu tài chính của đơn vị
- Phòng tin học có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động của phần mềm giao dịch, thông tin báo cáo, lưu giữ số liệu và đảm bảo cho các thiết bị máy móc về tin học được vận hành tốt
- Phòng Hành chính tổ chức có nhiệm vụ đảm bảo thực hiện tốt các khâu hành chính và văn phòng, đồng thời thực hiện công tác tham mưu cho Ban lãnh đạo trong công tác sắp xếp bố trí cán bộ hợp lý đúng với trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phát huy được năng lực của mình
- Phòng Kiểm tra Kiểm toán nội bộ có nhiêm vụ thực hiện công tác kiểm tra giám sát mọi hoạt động của đơn vị trong việc chấp hành, tuân thủ các quy trình nghiệp vụ đã được ban hành, phát hiện kịp thời các sai sót, dự báo các vấn
đề có thể dẫn đến sai sót để kịp thời tham mưu cho Giám đốc trong công tác chỉ đạo điều hành và xử lý các sai phạm khi xảy ra
Mô hình tổ chức của NHCSXH được tóm tắt qua Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHCSXH (xem trang 21)
2.1.2.3 Đối tượng phục vụ
Đối tượng của NHCSXH: Là nguồn tín dụng ưu đãi cho người nghèo vay phục vụ sản xuất, kinh doanh tạo việc làm, cải thiện đời sống góp trên địa bàn toàn huyện Là vốn vay có tính lãi suất nhưng ở mức thấp do NHCSXH ấn định cho từng đối tượng vay và xong không phải thế chấp bất cứ tài sản nào
2.1.2.4 Cơ chế hoạt động
Đây là ngân hàng chuyên cho các hộ nông dân vay theo hình thức xóa đói giảm nghèo Hộ nghèo vay vốn ở ngân hàng này phải thực sự sử dụng vốn vay vào sản xuất kinh doanh dịch vụ, tuyệt đối không sử dụng vốn vào mục đích tiêu dùng, sinh hoạt Do đối tượng khách hàng chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách nên việc sử dụng vốn của Ngân hàng cũng có những đặc thù riêng như: món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao Tính rủi ro cao, khả năng sinh lời từ vốn thấp Vốn vay được ưu đãi về thủ tục, về lãi suất, thời hạn vay vốn Việc giải ngân thường được uỷ thác qua các tổ chức trung gian như: các tổ chức tín dụng,
Trang 33BỘ
P.KẾ HOẠCH NGHIỆP
VỤ TÍN DỤNG
P.KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
K I Ệ M
VÀ VAY VỐN
TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VỐN
Người vay
Người vay
Người vay
Người vay
Trang 342.1.3 Về nguồn vốn
Ngân hàng CSXH tỉnh Long An huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của các tổ chức cá nhân, huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ nghèo thông qua tổ TK&VV với lãi suất huy động bằng mức lãi suất huy động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn Trong những năm qua, NHCSXH tỉnh Long An luôn bám sát mục tiêu giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nguồn vốn của NHCSXH tỉnh Long An có mức tăng trưởng liên tục qua các năm nhưng chủ yếu là nguồn vốn cân đối từ trung ương Nguồn vốn huy động tại địa phương còn chiếm tỷ trọng rất thấp, cụ thể cơ cấu nguồn vốn được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn
Đvt: triệu đồng
STT
Thực hiện đến
31/12 Chỉ tiêu
II Nguồn vốn huy động tại
địa phương được TW cấp
bù Trong đó:
1 Huy động của tổ chức, cá
2 Huy động tiền gửi tiết
kiệm thông qua tổ
Trang 35199.025 triệu đồng (+8,4%) so với cuối năm 2015 và tăng 424.732 triệu đồng (+19,8%) so với năm 2014 Cơ cấu nguồn vốn bao gồm: nguồn vốn TW: 2.477.897 triệu đồng, chiếm 96,23 %/tổng nguồn vốn, tăng 203.285 triệu đồng (+8,94%) so năm 2015 và tăng 417.871 triệu đồng (+20,2%) so với năm 2014 Trong đó nguồn vốn huy động tại địa phương được TW cấp bù lãi suất năm 2016
là 147.024 triệu đồng Nguồn vốn địa phương: năm 2016 là 96.982 triệu đồng, chiếm 3,77%/tổng nguồn vốn, giảm 4.260 triệu đồng (-4,42%) so năm 2015, và giảm 6.861 triệu đồng (+7,6%) so với năm 2014 Nguồn vốn tăng đều qua các năm với nguồn vốn cân đối từ trung ương chiếm tỷ lệ cao ở các năm Qua số liệu báo cáo cho thấy rằng sự quan tâm và đầu tư vốn của Nhà nước trong công tác xóa đói giảm nghèo thông qua nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH tại tỉnh Long An ngày càng tăng Tuy nhiên, việc huy động vốn theo lãi suất thị trường tại địa phương được trung ương cấp bù lãi suất còn khiêm tốn Đặc biệt việc huy động vốn từ dân
cư và thông qua tổ TK&VV còn thấp do đời sống của người dân trên địa bàn còn nghèo Mặt khác công tác huy động vốn tiền gửi tổ chức, cá nhân tại NHCSXH tỉnh Long An còn chưa được chú trọng Trong năm 2016 chiếm tỷ trọng 14,5% so với tổng nguồn vốn huy động của địa phương được TW cấp bù, năm 2015 chiếm
tỷ trọng 12,7%, trong khi đó năm 2014 tỷ trọng chỉ đạt 9,6%, nguyên nhân là do trước năm 2014 NHCSXH chưa được quan tâm thực hiện, dẫn đến tâm lý người dân nghĩ NHCSXH chỉ cho vay ưu đãi hộ nghèo, không nhận tiền gửi tiết kiệm Đặc biệt có một bộ phận người dân nhận định sai rằng NHCSXH không phải là ngân hàng có vốn của Nhà nước, nên việc huy động tiền gửi gặp nhiều khó khăn
so với các ngân hàng thương mại khác mặc dù về lãi suất huy động bằng với lãi suất chung của thị trường Vì NHCSXH là ngân hàng phục vụ người nghèo nên việc gửi tiền với mục đích làm từ thiện, hỗ trợ vốn cho hộ nghèo vay nên NHCSXH ít có các chương trình khuyến mãi tiền gửi hơn so với các ngân hàng thương mại khác, dẫn đến không thu hút hộ dân gủi tiền đa phần dựa vào tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ TK&VV là chủ yếu, cụ thể tỷ trọng huy động từ tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ TK&VV liên tục tăng qua các năm, năm 2014 chiếm tỷ trọng
Trang 3649,3%, năm 2015 chiếm tỷ trọng 58,8%, đến 2016 tỷ trọng tăng lên là 85,5% do NHCSXH đã triển khai thực hiện việc huy động này từ khi thành lập NHCSXH Tuy nhiên trong quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ TK&VV vẫn
có những hạn chế sau: do đặc thù hộ vay của NHCSXH là hộ nghèo nên việc huy động tiết kiệm của hộ vay là không cao, mỗi lần gửi có khi chỉ là 5.000 – 10.000 đồng nhưng quy ước phải duy trì gửi thường xuyên hàng tháng Tuy nhiên, một số trường hợp chỉ gửi tiết kiệm lần đầu khi vay mà không duy trì gửi đều đặn hàng tháng, một số tổ trưởng có tâm lý chưa chú trọng đến công tác thu tiền gửi tiết kiệm thông qua tổ TK&VV
Nguồn vốn tín dụng được cung ứng kịp thời cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh Tiếp theo chúng ta đánh giá tiếp về tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Long An: theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ thì NH CSXH thực hiện triển khai các chương trình tín dụng nghèo Vì vậy
hộ nghèo là đối tượng chủ yếu của NHCSXH nói chung và chi nhánh Long An nói riêng Việc thực hiện cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Long An được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.2 :Dư nợ tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Long An giai đoạn
Trang 3710 Tỷ lệ hộ nghèo chưa được vay vốn 15.7% 13,4% 24,2%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết NHCSXH tỉnh Long An năm 2015-2016)
Theo bảng số liệu trên ta thấy doanh số cho vay hộ nghèo năm 2016 thực hiện 67.413 triệu đồng, tăng 10.427 triệu đồng (+18,3%) so với năm 2015 nhưng giảm 94.766 triệu đồng (-58,4%) so với năm 2014 Dư nợ hộ nghèo đến cuối năm 2016 là 223.919 triệu đồng, giảm -97.830 triệu đồng (-30,4%) so với năm 2015 và giảm 31.487 triệu đồng (-12,3%) so với năm 2014 Tỷ trọng dư nợ
hộ nghèo so với tổng dư nợ năm 2016 là 8,7%, giảm so với năm 2015 là 4,9% và giảm 3,2% so với năm 2014, cho thấy mức độ tăng trưởng cho vay hộ nghèo chậm hơn mức độ tăng trưởng của các chương trình tín dụng khác Dư nợ bình quân một hộ năm 2016 là 18,8 triệu đồng, tăng 3,5 triệu đồng/1 hộ so với năm
2015 và tăng 3,8 triệu đồng/1 hộ so với năm 2016, điều này cho thấy mức đầu tư cho vay hộ nghèo ngày càng tăng trưởng qua các năm Hai năm liên tiếp, với việc giải ngân vốn vay ưu đãi tập trung phát triển kinh tế nông nghiệp trọng điểm của địa phương, góp phần giảm số hộ nghèo của tỉnh xuống một cách đáng kể, năm 2016 còn 15.704 hộ nghèo, giảm 8.635 hộ so với năm 2015 và giảm 4.405
hộ so với năm 2014 Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn 1 số hộ nghèo chưa tiếp cận được nguồn vốn hộ nghèo, cụ thể tỷ lệ hộ nghèo chưa được vay vốn tăng qua các năm, năm 2016 tỷ lệ là 24,2% tăng 10,8% so với năm 2015 và tăng 8,5% so với năm 2014 Điều này cho thấy việc tăng trưởng dư nợ hộ nghèo là do tăng về mức dư nợ bình quân/hộ chứ không phải tăng về số lượng hộ nghèo được cho vay
Trong việc cho vay hộ nghèo đạt được những kết quả nhất định, song bên cạnh đó vẫn còn nhiều điểm còn hạn chế, đó là: vốn vay chưa đáp ứng được đầy
đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn của hộ nghèo trên địa bàn huyện, nên việc cho vay còn dàn trải phần nào cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Nguồn vốn chủ yếu
từ nguồn phân bổ từ Trung ương, nguồn vốn huy động tại địa phương còn rất hạn
Trang 38chế Cho đến năm 2016, theo chuẩn nghèo mới, cả nước Việt Nam hiện có khoảng 2,31 triệu hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 9,79% tổng số hộ dân cư trên toàn quốc Riêng tỉnh Long An đến năm 2016 theo kết quả rà soát hộ nghèo toàn tỉnh có 15.704 hộ nghèo, tỷ lệ 4,03% (Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Nhiều hộ nghèo thoát nghèo nhưng vẫn không đủ sống
và do đời sống khó khăn nên rất nhiều người muốn còn được thuộc diện nghèo mãi để còn nhận các khoản hỗ trợ như vay vốn ưu đãi Dù theo cách đánh giá tiêu chí nào đi nữa thì bộ phận dân chúng nghèo khổ ở Việt Nam hiện nay còn khá lớn
Và có nhiều nguyên nhân khác nhau phải đứng trên nguyên nhân của từng hộ gia đình thì mới có biện pháp hỗ trợ hiệu quả
Tỷ lệ nợ quá hạn và xóa nợ tín dụng ưu đãi hộ nghèo được thể hiện qua bảng sau:
Trang 39lý nợ bị rủi ro của NHCSXH Trong quá trình thực hiện cho vay ưu đãi hộ nghèo còn một số hạn chế dẫn đến phát sinh nợ quá hạn, nguyên nhân dẫn chủ yếu là do
hộ vay bỏ địa phương nơi cư trú, hộ vay sản xuất kinh doanh không hiệu quả do
bị dịch bệnh, thất mùa, gia đình có người bệnh tật
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng ưu đãi hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Long An
Để có dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng, tác giả đã tiến hành khảo sát những hộ vay vốn thuộc các tổ TK&VV Phiếu khảo sát sau khi tác giả thiết kế
đã hỏi ý kiến 10 chuyên gia, sau đó tiến hành chỉnh sửa lại (Xem phụ lục số 01) Trong phiếu khảo sát có 40 câu hỏi Theo Nguyễn Đình Thọ và Mai Trang thì số mẫu chọn khảo sát đủ tin cậy là số câu hỏi nhân với 5 Như vậy số mẫu cần khảo sát là 200 Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát theo phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên Số phiếu thu về là 218 phiếu, số phiếu điền thiếu thông tin là 13 phiếu, còn lại 205 phiếu hợp lệ Để dễ tính toán tác giả chọn ra 200 phiếu để tổng hợp Kết quả khảo sát xem phụ lục số 02
2.2.1 Chính sách cho vay
Theo văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/05/2003 Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo và các văn bản sửa đổi bổ sung có liên quan, việc xét duyệt cho vay dựa trên danh sách Hộ nghèo của xã lập theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động – Thương binh xã hội Tuy nhiên, việc lập danh sách hộ nghèo còn nhiều hạn chế, có trường hợp xã do khi xét theo đúng chuẩn hộ nghèo thì tỷ lệ hộ nghèo không đạt, do đó đã tự cắt giảm bớt tiêu chí nhằm đưa những hộ dân cận với ngưỡng mức nghèo vào danh sách hộ nghèo Theo ý kiến khảo sát của các chuyên gia trong ngành lâu năm chính sách cho vay còn mang tính bao cấp của Chính phủ,
từ đó đã dẫn đến tình trạng có một số người vay bị lựa chọn sai lệch, những người khá giả có nhiều mối quan hệ hơn, được tin tưởng hơn thường cố gắng tìm mọi cách để tiếp cận đến nguồn vốn rẻ, lãi suất thấp vì vậy mà người nghèo thật sự có thể không tiếp cận được nguồn vốn Theo bảng tổng hợp kết quả phiếu khảo sát
Trang 40(Phụ lục số 02) có 41,1% hộ vay cho rằng chính sách, chế độ cho vay cần được sửa đổi bổ sung
Theo cơ chế chính sách ưu đãi thì phải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình xét cho vay từ tổ tiết kiệm và vay vốn và Ban xóa đói giảm nghèo cấp xã xác nhận đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Bên cạnh đó, trong năm 2016 cán bộ tín dụng đã kiểm tra trong 100 hộ gửi hồ sơ vay vốn hộ nghèo xác nhận theo danh sách Hộ nghèo của Ban xóa đói giảm nghèo cung cấp, cán bộ đã đi kiểm tra thực tế phương án sản xuất kinh doanh trước khi phê duyệt
hồ sơ vay đã phát hiện được 5 trường hợp (chiếm tỷ lệ 0,05%) hộ vay đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định hộ nghèo, tuy nhiên thực tế chủ hộ đã lớn tuổi, không có
người thừa kế vay vốn, hộ vay vốn không còn sức lao động (Nguồn: Báo cáo kết
quả kiểm tra của NHCSXH tỉnh Long An từ năm 2014-2016) Đây là những hộ
vay không đáp ứng được quy định về điều kiện vay vốn đã nêu tại Chương 1
Phương thức cho vay: theo bảng tổng hợp kết quả phiếu khảo sát (xem phụ
lục số 02) có 62,1% hộ vay cho rằng phương thức cho vay còn phức tạp, phải thông qua nhiều khâu bình xét Tuy nhiên nếu so sánh với các phương thức cho vay hộ sản xuất đang áp dụng tại các ngân hàng thương mại, thì phương thức cho vay tại NHCSXH đơn giản hơn mặt dù vẫn còn bị hạn chế về một số mặt ví dụ như: Số lượng vốn, thời điểm cấp vốn (Vì cho vay theo tổ tiết tiệm và vay vốn và nhiều nguyên nhân khác nên việc giải ngân được thực hiện thành từng đợt nên nhiều khi không trùng khớp với nhu cầu của người vay…); dẫn đến tình trạng vốn
không đáp ứng được kịp thời cho đúng thời điểm
Đối tượng cho vay: do NHCSXH là ngân hàng chịu sự quản lý của chính
phủ, hoạt động trong lĩnh vực XĐGN, không vì mục tiêu lợi nhuận nên đối tượng cho vay là những hộ gia đình nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn SXKD Trong quá trình xét duyệt đối tượng cho vay, theo ý kiến của các chuyên gia trong