Thực tế để thải được sạch hơn xupáp thải được mở sớm hơn trước khi pittông đến ĐCD và đóng muộn hơn khi pittông đã lên tới điểm chết trên nên đồ thị công của kỳ xả được thể hiện qua đườn[r]
Trang 1SO SÁNH NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC ĐỘNG CƠ XĂNG VÀ ĐỘNG CƠ DIESEL
Hình 1.2 Đồ thị công động cơ 4 kỳ
Nguyên lý làm vi c c a đ ng c b n k ệ ủ ộ ơ ố ỳ :
Sơ đồ
Hoà khí hình thành bên ngoài buồng đốt (trừ
hệ thống phun xăng trực tiếp vào buồng đốt)
và nhiện liệu đốt cháy cưỡng bức nhờ bugi
phóng tia lửa điện
Hoà khí hình thành bên trong buồng đốt nhờ kim phun nhiên liệu và sự xoáy lốc của dòng khí Nhiên liệu tự bốc cháy khi nhiệt độ và áp
suất cao
1.Hút -Pittông đi từ điểm chết trên (ĐCT)
xuống điểm chết dưới (ĐCD)
-Xupáp hút mở, xupáp xả đóng -Thể tích tăng tạo sự giảm áp hút hoà khí vào trong xylanh
p = 0,75 0,85 at t 900C1250C
- Khi pittông xuống đến điểm chết dưới là
- Pittông đi từ điểm chết trên (ĐCT) xuống điểm chết dưới (ĐCD)
- Xupáp hút mở, xupáp xả đóng -Thể tích tăng tạo sự giảm áp hút không khí sạch được hút vào xylanh
-p 0,8 0,9 at ; -t0 100 0C )
- Khi pittông xuống đến điểm chết dưới là
Trang 2chấm dứt kỳ hút Trên đồ thị công, kỳ nạp
được thể hiện qua đường r-a Thực tế để
nạp đầy hòa khí xupáp nạp mở sớm hơn
khi pittông ở điểm chết trên và đóng muộn
sau khi pittông ở điểm chết dưới nên đồ
thị công, kỳ nạp được thể hiện qua đường
1-2
chấm dứt kỳ hút Trên đồ thị công, kỳ nạp được thể hiện qua đường r-a Thực tế để nạp đầy không khí xupáp nạp mở sớm hơn khi pittông ở điểm chết trên và đóng muộn sau khi pittông ở điểm chết dưới nên đồ thị công, kỳ nạp được thể hiện qua đường 1-2
2.Nén -Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT
- Cả hai xupáp đều đóng
- Khí hỗn hợp trong xylanh bị nén
- p 7 15 at ;
-t 350 0 c ÷ 4500c)
- Kỳ nén kết thúc khi piston lên đến điểm
chết trên
Trên đồ thị công kỳ hai được thể hiện qua
đường a-c Thực tế do xupáp nạp đóng
muộn và góc đánh lửa sớm, do đó kỳ nén
sẽ nhỏ hơn 180o so với góc quay của trục
khuỷu nên đồ thị công kỳ hai được thể
hiện qua đường 2-c’
-Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT
- Cả hai xupáp đều đóng
- Không khí sạch trong xylanh bị nén -p 30 40 at ;
-t 0 550 750 0C )
- Kỳ nén kết thúc khi piston lên đến điểm chết trên
Trên đồ thị công kỳ hai được thể hiện qua đường a-c Thực tế do xupáp nạp đóng muộn và góc phun sớm, do đó kỳ nén sẽ nhỏ hơn 180o so với góc quay của trục khuỷu nên đồ thị công kỳ hai được thể hiện qua đường 2-c’
3.Cháy
và
giản
nở (nổ
và sinh
công)
- Khi pittông từ ĐCT xuống ĐCD, hai
xupáp vẫn đóng
- Khi bugi đánh lửa, khí hỗn hợp nén bị
đốt cháy giãn nở làm áp suất tăng cao (p
35 40 at ) đẩy piston đi xuống làm quay
trục khuỷu Nhiệt độ buồng đốt tăng cao (t
2200 2500 0 C)
- Kỳ cháy – giản nở kết thúc khi pittông
đến ĐCD
-Trên đồ thị công kỳ ba được thể hiện
qua đường c-z-b Thực tế kỳ cháy - giãn
nở kể từ khi bugi đánh lửa trước khi
pittông ở điểm chết trên và đến khi xupáp
thải mở sớm trước khi pittông đến ĐCD
nên đồ thị công kỳ ba được thể hiện qua
đường c’-c-z-3
- Khi pittông từ ĐCT xuống ĐCD, hai xupáp vẫn đóng
- Khi nhiên liệu được phun vào buồng đốt với áp suất cao ( p 150 250 at ), tơi, sương hoà trộn với không khí tạo thành khí hỗn hợp và tự bốc cháy làm áp suất và nhiệt độ buồng đốt tăng cao (p
650 750 at; t0 2000 2200 0C ), đẩy piston đi từ ĐCT xuống ĐCD, làm quay trục khuỷu
- Kỳ cháy – giản nở kết thúc khi pittông đến ĐCD
-Trên đồ thị công kỳ ba được thể hiện qua đường c-z-b Thực tế kỳ cháy - giãn
nở kể từ khi kim phun phun nhiên liệu vào buồng đốt trước khi pittông ở điểm chết trên và đến khi xupáp thải mở sớm trước khi pittông đến ĐCD nên đồ thị công kỳ
ba được thể hiện qua đường c’-c-z-3
4.Xả - Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT
- Xupap xả mở, xupáp hút đóng kín
- Pittông đi từ ĐCD lên ĐCT
- Xupap xả mở, xupáp hút đóng kín
Trang 3- Pittông đi lên đẩy khí cháy ra ngoài.
-Cuối kỳ xả, áp suất buồng đốt p
(1,1÷1,2)at; t 300 400 0 C
- Kỳ xả kết thúc khi piston lên đến điểm
chết trên
Trên đồ thị công, kỳ xả được thể hiện
qua đường b-r Thực tế để thải được sạch
hơn xupáp thải được mở sớm hơn trước
khi pittông đến ĐCD và đóng muộn hơn
khi pittông đã lên tới điểm chết trên nên
đồ thị công của kỳ xả được thể hiện qua
đường 3-b-1-r-4
- Pittông đi lên đẩy khí thải ra ngoài -Cuối kỳ xả, áp suất buồng đốt p 1,1 at
; t 300 400 0C
- Kỳ xả kết thúc khi piston lên đến điểm chết trên
Trên đồ thị công, kỳ xả được thể hiện qua đường b-r Thực tế để thải được sạch hơn xupáp thải được mở sớm hơn trước khi pittông đến ĐCD và đóng muộn hơn khi pittông đã lên tới điểm chết trên nên
đồ thị công của kỳ xả được thể hiện qua đường 3-b-1-r-4
Bốn kỳ kết thúc chu trình công tác, tiếp theo chuyển động của pittông sẽ lặp lại theo trình
tự của chu trình công tác giới thiệu ở trên Trong bốn kỳ ấy chỉ có kỳ cháy và giãn nở là kỳ công tác sinh công Còn lại ba kỳ (Hút, nén, xả) sẽ cản trở chuyển động (tiêu thụ công của động cơ) Vì thế 3 kì này thực hiện được là nhờ vào quán tính của bánh đà hoặc nhờ công của các xilanh khác (đ/v động cơ nhiều xilanh)