1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Co che bien di va di truyen

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 18 Xét cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XX, ở một tế bào sinh trứng sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này ở lần phân bào 1 sẽ tạo thành giao tử mang NST giới tính:.. A X [r]

Trang 1

B Chọn các cá thể biến dị tốt phát sinh ngẫu nhiên

C Tạo ưu thế lai

D Gây đột biến nhân tạo

Bài 2 Phương pháp nào dưới đây được sử dụng trong chọn giống động vật:

A Thụ tinh nhân tạo con đực giống đầu dòng quý

B Sử dụng và tạo ưu thế lai

C Truyền cấy phối tạo hàng loạt đời con đồng dạng

D A, B và C đều đúng

Bài 3 Tác dụng của cônsixin trong việc gây đột biến nhân tạo là:

A Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi thấm vào tế bào

B Gây ra đột biến gen dạng thay nuclêôtit

C Kìm hãm sự hình thành thoi vô sắc

D Làm rối loạn phân li nhiễm sắc thể trong phân bào làm xuất hiện dạng dị bội

Bài 4 Tác dụng của các tia phóng xạ trong việc gây đột biến nhân tạo là:

A Kìm hãm sự hình thành thoi vô sắc

B Gây ra rối loạn phân li của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào

C Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức và tế bào sống ảnh hưởng

đến ADN, ARN

D Làm xuất hiện dạng đột biến đa bội

Bài 5 Tia tử ngoại là loại bức xạ:

A Có bước sóng ngắn

B Không có khả năng xuyên sâu

C Gây ra đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

Trang 2

A Từ thời xưa, con người đã chủ động tạo ra các đột biến nhân tạo để cải tiến vật nuôi và

cây trồng

B Từ đầu thế kỷ XX đã hình thành phương pháp gây đột biến nhân tạo để cung cấp nguyên

liệu cho quá trình chọn giống

C Từ xưa, con người đã lợi dụng các đột biến ngẫu nhiên để cải tiến vật nuôi và cây trồng

Bài 9 Dạng đột biến nào dưới đây là rất quý trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những

giống năng suất cao, phẩm chất tốt hoặc không hạt?

B Thụ tinh nhân tạo cá thể đực giống đầu dòng quý

C Lai giữa loài đã thuần hoá và loài hoang dại

D Gây đột biến bằng các tác nhân vật lý - hoá học

Bài 11 Phát triển của ngành nào dưới đây đã có tác động sâu sắc, làm cơ sở đưa khoa học chọn

giống lên một trình độ mới?

A Di truyền học

B Công nghệ sinh học

C Kĩ thuật di truyền

D A, B và C đều đúng

Bài 12 Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là:

A Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng hiện có

B Cải tiến các giống vật nuôi, cây trồng và vi sinh vật hiện có

C Tạo ra các giống mới năng suất cao, sản lượng, phẩm chất ngày càng tăng, đáp ứng với

yêu cầu ngày càng cao của con người

D B và C đúng

Bài 13 Dạng đột biến gen nào dưới đây sẽ gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của chuỗi

pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp:

A Đột biến đảo vị trí cặp nuclêôtit

Trang 3

B Đột biến thêm cặp nuclêôtit

C Đột biến mất cặp nuclêôtit

D B và C đúng

Bài 14 Đột biến là những biến đổi trong (H: kiểu hình, V: vật chất di truyền, T: cấu trúc tế

bào) và thể đột biến là những cá thể mang đột biến biểu hiện ở (Đ: trạng thái đồng hợp, D:trạng thái dị hợp, P: kiểu hình, K: dạng khảm):

A H, Đ

B V, P

C T, K

D H, K

Bài 15 Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm là do:

A HbA bị thay đổi bởi HbF

B HbA bị thay đổi bởi HbS

C HbS bị thay đổi bởi HbA

D HbA bị thay đổi bởi HbE

Bài 16 Trong những dạng biến đổi vật chất di truyền dưới đây, dạng đột biến nào là đột biến gen?

I Chuyển đoạn nhiễm sắc thể (NST)

II Mất cặp nuclêôtit

III Tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân

IV Thay cặp nuclêôtit

Bài 17 Xét cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XX, ở một tế bào sinh trứng sự rối loạn phân li của

cặp NST giới tính này ở lần phân bào 2 sẽ cho các giao tử mang NST giới tính:

A X, XX hoặc O

D X hoặc O

Bài 17 Xét cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XX, ở một tế bào sinh trứng sự rối loạn phân li của

cặp NST giới tính này ở lần phân bào 2 sẽ cho các giao tử mang NST giới tính:

A X, XX hoặc O

D X hoặc O

Trang 4

Bài 18 Xét cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XX, ở một tế bào sinh trứng sự rối loạn phân li của cặp NST

giới tính này ở lần phân bào 1 sẽ tạo thành giao tử mang NST giới tính:

A X hoặc O

D XX và O

Bài 19 Xét cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính XY, ở một tế bào sinh tinh sự rối loạn phân li của cặp NST

giới tính này ở lần phân bào 1 sẽ tạo thành giao tử:

A X và Y

B X và O

C Y và O

D XY và O

Bài 20 Một cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể đa bội có thể được hình thành từ thể khảm với điều kiện:

A Cơ thể thực vật đó phải là loài sinh sản hữu tính

B Cơ thể đó được hình thành từ phần cơ thể mẹ mang đột biến theo hình thức sinh sản sinh dưỡng

C Cơ thể đó không mang rối loạn trong quá trình giảm phân

D Đột biến đa bội xảy ra trong quá trình phát triển của cơ thể mới

Bài 21 Thực chất của việc khắc phục tính bất thụ lai xa:

A Gia tăng khả năng sinh trưởng của cây

B Tế bào có kích thước lớn hơn dạng lưỡng bội

C Giúp các nhiễm sắc thể (NST) trượt dễ hơn trên thoi vô sắc

D Giúp khôi phục lại cặp NST đồng dạng, tạo điều kiện cho chúng tiếp hợp, trao đổi chéo bình thường

Bài 22 Trong thực tiễn, đột biến đa bội được sử dụng để:

A Tạo ra những giống năng suất cao

B Đa bội hoá các dạng lai xa để khắc phục tính bất thụ của các cá thể lai

C Tạo ra các giống quả không hạt

D A, B và C đều đúng

Bài 23 Cơ thể tam bội như dưa hấu, nho thường không hạt do:

A Xuất phát từ các dạng 2n không sinh sản hữu tính

B Các dạng tam bội chuyển sang dạng sinh sản vô tính

C Các tế bào sinh dục 3n bị rối loạn phân li trong giảm phân tạo giao tử bất thường không có khả năng

thụ tinh

D Chúng có thể sinh sản theo kiểu sinh sản sinh dưỡng

Bài 24 Cơ thể 3n hình thành do kết quả của đột biến rối loạn phân li của toàn bộ nhiễm sắc thể (NST) xảy ra

ở:

A Tế bào xôma

Trang 5

B Giai đoạn tiền phôi

C Quá trình giảm phân của tế bào sinh dục

D Trong quá trình giảm phân của 1 trong 2 loại tế bào sinh dục đực hoặc cái

Bài 25 Thể đa bội trên thực tế được gặp chủ yếu ở:

A Động, thực vật bậc thấp

B Động vật

C Thực vật

D Cơ thể đơn bào

Bài 26 Đột biến rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người:

Có thể xảy ra ở nữ hoặc nam

D Chỉ xảy ra ở người mẹ tuổi hơn 40

Bài 27 Hội chứng Claiphentơ là hội chứng có đặc điểm di truyền tế bào học:

A 47, XXX

B 45, XO

C 47, +21

D 47, XXY

Bài 28 Một cặp vợ chồng sinh ra một đứa con mắc hội chứng Đao, nguyên nhân của trường hợp này là:

A Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể (NST) 21 xảy ra ở tế bào sinh trứng của người mẹ làm xuất

hiện trứng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, tinh trùng của bố bình thường

B Sự rối loạn phân li cặp nhiễm sắc thể (NST) 21 xảy ra ở tế bào sinh tinh của người bố làm xuất hiện

tinh trùng bất thường mang 24 NST với 2 NST 21, trứng của mẹ bình thường

C Hợp tử bình thường nhưng rối loạn phân li cặp NST 21 xảy ra trong lần phân bào đầu tiên và tế

bào mang 45 NST, thiếu 1 NST 21, bị chết do không có khả năng phát triển

D A và B đúng

Bài 29 Một người mang bộ nhiễm sắc thể (NST) có 45 NST nhưng 1 NST giới tính X, người này là:

A Người nam mắc hội chứng Claiphentơ

B Người nữ mắc hội chứng Claiphentơ

C Người nam mắc hội chứng Tớcnơ

D Người nữ mắc hội chứng Tớcnơ

Bài 30 Ở người sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể (NST) 13 trong quá trình giảm phân của một tế

bào sinh trứng sẽ dẫn đến sự xuất hiện:

A 1 trứng bình thường

B 1 trứng bất thường mang 22 NST, thiếu 1 NST 13

Trang 6

C 1 trứng bất thường mang 24 NST, thừa 1 NST 13

D Cả 3 khả năng trên đều có thể xảy ra

Bài 31 Ở người sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể (NST) 21 trong lần phân bào 2 ở 1 trong 2 tế bào

con của một tế bào sinh tinh sẽ có thể tạo ra:

A 4 tinh trùng bình thường

B 2 tinh trùng bình thường và 2 tình trùng thừa 1 NST 21

C 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường

D 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 1 tinh trùng thiếu 1 NST 21

Bài 32 Thể khảm là cơ thể:

A Mang hai dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể (NST) khác nhau

B Mang bộ NST bất thường về số lượng

C Ngoài dòng tế bào 2n bình thường còn có một hay nhiều dòng tế bào khác bất thường về số lượng

hoặc về cấu trúc

D Mang bộ NST bất thường về cấu trúc

Bài 33 Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất

hiện:

A Toàn thể tế bào của cơ thể đều đột biến

B Chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào bị đột biến

C Tất cả tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến còn tế bào sinh dục thì không

D Trong cơ thể sẽ có mặt 2 dòng tế bào: bình thường và mang đột biến

Bài 34 Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n có

thể làm xuất hiện các loại giao tử:

Bài 36 Sự rối loạn phân li của nhiễm sắc thể có thể xảy ra:

A Ở kì sau của nguyên phân

B Ở kì sau của lần phân bào 1 phân bào giảm nhiễm

C Ở kì sau của lần phân bào 2 phân bào giảm nhiễm

D Tất cả đều đúng

Trang 7

Bài 37 Những đột biến cấu trúc nào sau đây làm ảnh hưởng đến thành phần và cấu trúc của vật chất di

Bài 38 Tác nhân gây ra đột biến là:

A Các tác nhân vật lý như X, tia cực tím

B Các tác nhân hoá học như conxixin, nicotin

C Các rối loạn sinh lý, sinh hoá tế bào

D Tất cả đều đúng

Bài 39 Đột biến NST gồm các dạng:

A Đa bội và dị bội

B Thêm đoạn và đảo đoạn

C Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ

D Đột biến số lượng và cấu trúc NST

Bài 40 Đột biến đồng nghĩa là gì?

A Mã di truyền bình thường mã hoá 1 axit amin

B Axit amin bị thay đổi

C Thêm hay mất 1 axit amin

D Mã di truyền thay đổi nhưng axit amin không thay đổi

Bài 41 Mức ngoại hiện không hoàn toàn các tính trạng bị hạn chế bởi giới tính, tính trạng bị ảnh hưởng bởi

giới tính, tính trạng bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, tính trạng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ đều là ví dụ về:

C Rối loạn trong giảm phân tạo giao tử

D Các NST giới tính của giao tử bị mất hay thêm trong quá trình thụ tinh

Bài 43 Vì sao đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá?

A Phổ biến hơn đột biến NST

B Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống, sự sinh sản của thể đột biến

Trang 8

C Tuy đa số đột biến gen có hại cho cơ thể nhưng khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi hoặc gặp tổ

hợp gen thích hợp thì chúng có thể thay đổi giá trị thích nghi

D

Tất cả các phương án trên

Bài 44 Phương pháp tạo ra thể lưỡng bội đồng hợp về tất cả các cặp gen:

A Gây đột biến nhân tạo

B Cho tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn

C Cho giao phối gần

D Lưỡng bội hoá thể đơn bội

Bài 45 Loại đột biến nào thường có lợi cho sinh vật?

A Nghiên cứu cặp sinh đôi khác trứng

B Nghiên cứu cặp sinh đôi cùng trứng

C Nghiên cứu tế bào

D Nghiên cứu phả hệ

Bài 47 Sự biểu hiện một đột biến trội trên kiểu hình cơ thể đòi hỏi điều kiện:

A Nếu là đột biến giao tử, nó sẽ đi vào hợp tử và biểu hiện trên cơ thể phát triển từ hợp tử đó

B Nếu là đột biến soma, sẽ được nhân lên ở một mô và biểu hiện một phần cơ thể tạo nên thể khảm

C Nếu là đột biến tiền phôi, sẽ đi vào giao tử và biểu hiện ở thế hệ sau

D Tất cả các điều kiện trên

Bài 48 Những thể truyền trong kĩ thuật cấy gen:

A Plasmit

B E.coli

C Thể thực khuẩn

D A và C

Bài 49 Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hay giao phối cận huyết để:

A Kiểm tra độ thuần chủng của giống

B Tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm

C Tạo ưu thế lai

D Tạo biến dị tổ hợp

Bài 50 Giới hạn năng suất 1 giống cây trồng do yếu tố nào quy định?

Trang 9

B Chọn lọc hàng loạt có thể kiểm tra được kiểu gen nên hiệu quả cao hơn

C Tính trạng có hệ số di truyền cao nên áp dụng chọn lọc cá thể

D Các phương pháp chọn lọc chỉ áp dụng đối với thực vật, không thể áp dụng đối với động vật

Bài 53 Với 2 gen alen A và a, bắt đầu bằng 1 cá thể có kiểu gen Aa Khi n tiến tới vô tận, kết quả về sự

phân bố kiểu gen trong quần thể sẽ là:

A Toàn kiểu gen Aa

Bài 56 Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình: “cấm kết hôn trong họ hàng gần” là:

A Ở thế hệ sau xuất hiện hiện tượng ưu thế lai

B Gen trội có hại có điều kiện át chế sự biển hiện của gen lặn bình thường ở trạng thái dị hợp

C Ở thế hệ sau xuất hiện các biển hiện bất thường về trí tuệ

Trang 10

D Gen lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp gây ra những bất thường về kiểu hình

Bài 57 Kết quả nào dưới đây không phải là do hiện tượng giao phối gần?

A Hiện tượng thoái hoá

B Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm

C Tạo ưu thế lai

D Tạo ra dòng thuần

Bài 58 Di truyền học là cơ sở lí luận của khoa học chọn giống vì:

A Giải thích được các hiện tượng biến dị tổ hợp

B Giải thích được hiện tượng ưu thế lai

C Dựa trên các thành tựu lý luận mới của di truyền học để xây dựng các nguyên lí cơ bản, các

phương pháp khoa học hiện đại, chính xác cho khoa học chọn giống

D Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống

Bài 59 Các biến dị nào sau đây không phải thường biến?

A Lá rụng vào mùa thu

B Da người sạm đen khi ra nắng

C Người ngụ cư trên vùng cao có lượng hồng cầu tăng

D Bệnh máu khó đông

Bài 60 Một thể khảm đa bội xuất hiện trên cây lưỡng bội do:

A Hợp tử bị đột biến đa bội

B Một hay một số tế bào sinh dưỡng bị đột biến đa bội

C Tế bào sinh dục bị đột biến khi giảm phân

D Sự thụ tinh giữa các giao tử bất thường

Bài 61 Các tác nhân vật lý, hoá học nào vừa gây đột biến gen vừa gây đột biến NST?

A Tia phóng xạ

B Tia tử ngoại

C Consixin

D Cả A và B

Bài 62 Thể đa bội không có đặc điểm nào sau đây?

A Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh

B Thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật

C Cá thể đa bội lẻ có khả năng sinh sản hữu tính

D Năng suất cao, phẩm chất tốt

Bài 63 Cá thể đa bội lẻ không sinh sản hữu tính được vì:

A Chúng không có hạt hoặc hạt rất bé

B Chúng không có cơ quan sinh sản

Trang 11

C Chỉ có thể sinh sản vô tính bằng giâm chiết

D Chúng không tạo được giao tử do phân ly không bình thường của NST trong giảm phân

Bài 64 Đặc điểm chung của đột biến:

A Xuất hiện đồng loạt, định hướng di truyền

B Xuất hiện cá thể, ngẫu nhiên, không di truyền

C Xuất hiện riêng lẻ, ngẫu nhiên, vô hướng, có di truyền

D Xuất hiện cá thể, định hướng, di truyền

Bài 65 Tác động của consixin gây ra thể đột biến đa bội bằng cơ chế:

A Ngăn cản không cho hình thành màng tế bào

B Ngăn cản khả năng tách đôi của NST kép ở kì sau

C Cản trở sự hình thành màng nhân của tế bào mới

D Cản trở sự hình thành thoi vô sắc

Bài 66 Đột biến NST là:

A Sự phân ly không bình thường của NST

B Những biến đổi trong cấu trúc hay số lượng NST

C Sự biến đổi số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

D Sự thay đổi trình tự sắp sếp các nu trong ADN

Bài 67 Đột biến sinh dưỡng là loại đột biến có đặc điểm:

A Xảy ra tại tế bào sinh dưỡng

B Xảy ra tạo cơ quan sinh dưỡng

C Được nhân lên ở nguyên phân rồi được biểu hiện ở một phần cơ thể

D Tất cả các đáp án trên

Bài 68 Thế nào là thể đột biến?

A Là trạng thái cơ thể của cá thể bị đột biến

B Là những biểu hiện ra kiểu hình của tế bào đột biến

C Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể

D Là cơ thể mới bị đột biến gen

Bài 69 Vai trò của thường biến:

A Tích luỹ thông tin di truyền qua các thế hệ

B Tăng khả năng kiếm ăn và tự vệ cơ thể

C Giúp sinh vật thích nghi thụ động trước những thay đổi có tính nhất thời hoặc chu kỳ của môi

trường

D Tăng khả năng chống chịu và sinh sản

Bài 70 Tính chất của thường biến:

A Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định

Trang 12

B Không làm biến đổi kiểu gen nên không di truyền

C Xuất hiện ngẫu nhiên ở từng cá thể hay từng nhóm cá thể tương ứng với điều kiện môi trường

D Cả A và B

Bài 71 Nguyên nhân dẫn đến làm xuất hiện biến dị tổ hợp do cơ chế phân ly độc lập:

A Mỗi gen nằm trên 1 NST

B Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của cặp NST tương đồng dẫn đến phân ly độc lập, tổ hợp tự do của

các gen

C Nhiều gen cùng nằm trên 1 NST di truyền theo từng nhóm độc lập nhau

D Cả A và B

Bài 72 Biến dị tổ hợp được phát sinh do:

A Sự tác động không qua lại giữa các gen không alen

B Sự trao đổi đoạn và hoán vị gen xảy ra ở kì trước giảm phân I

C Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các NST tương đồng xảy ra ở giảm phân và thụ tinh

D Tất cả các đáp án trên

Bài 73 Giống thuần chủng có thể được tạo ra bằng cách:

A Giao phối ngẫu nhiên

B Tạp giao F1

C Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

D Lai kinh tế

Bài 74 Khi xử lý các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng consixin, có thể tạo ra các dạng tứ bội

nào sau đây? 1 AAAA 2 AAAa 3 AAaa 4 Aaaa 5 aaaa Câu trả lời đúng:

A 1, 2, 3

B 1, 3, 5

C 1, 2, 4

D 2, 4, 4

Bài 75 Ruồi giấm 2n = 8 Có người nói thể tam nhiễm kép số lượng NST của ruồi giấm bằng 10 Vậy

người đó trả lời đúng không?

A Đúng

B Sai =11

C Sai = 5

D Sai = 14

Bài 76 Thể dị bội có thể phát sinh trong điều kiện nào sau đây?

A Rối loạn giảm phân

B Rối loạn nguyên phân

C Thụ tinh giữa các giao tử bình thường và không bình thường

D Tất cả các đáp án trên

Trang 13

Bài 77 Thể đơn bội dùng để chỉ cơ thể có bộ NST trong nhân tế bào mang đặc điểm:

A Mất một NST trong cặp tương đồng

B Mất hẳn một cặp NST

C Mất một chiếc trong cặp giới tính

D Mỗi cặp NST tương đồng chỉ còn lại một chiếc

Bài 78 Bằng phương pháp lai xa kết hợp với phương pháp gây đa bội thể có thể tạo ra dạng đột biến nào?

Bài 80 Đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm vật chất di truyền?

A Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ

B Mất đoạn và lặp đoạn

C Đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST

D Lặp đoạn và chuyển đoạn

Bài 81 Chuyển đoạn NST là hiện tượng chuyển đổi các đoạn NST trên:

A Một cánh của NST

B Các cánh khác nhau của NST

C Các cánh của cặp NST tương đồng

D Trên một NST hoặc giữa các NST không tương đồng

Bài 82 Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền:

A Các thế hệ con cháu không ổn định về mặt di truyền

B Các thế hệ con cháu đồng nhất về kiểu hình và đồng hợp về kiểu gen

C Con cháu xuất hiện nhiều loại biến dị

D Các thế hệ con cháu có sức sống và sức sinh sản cao hơn P

Bài 83 Đột biến mất đoạn NST có thể ứng dụng nhằm: 1 Xác định vị trí của gen trên NST 2 Tạo giống mới

3 Cải tạo giống hiện có 4 Nghiên cứu hoạt động của gen 5 Loại bỏ một số gen có hại Câu trả lời đúng:

A 1, 5

B 1, 2

Trang 14

Biến đổi ADN trên một điểm nào đó của NST

Bài 85 Đột biến gen phụ thuộc vào:

A Liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến

B Thời điểm xảy ra đột biến

C Đặc điểm, cấu trúc của gen

D

Tất cả các đáp án trên

Bài 86 Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang gen đột biến, điều này được giải thích là do:

A Nó làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein

B Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

C Làm ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục vật chất di truyền giữa các thế hệ được

D Cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen

Bài 87 Các loại đột biến gen bao gồm:

A Thêm một hoặc một vài cặp bazơ

B Bớt một hoặc một vài cặp bazơ

C Thay thế một hoặc một vài cặp bazơ

D

Tất cả các đáp án trên

Bài 88 Hiện tượng nào sau đây là đột biến gen?

A Thêm 1 đoạn gen trên ADN

B Mất đi 1 đoạn gen trên NST

C Thay thế 1 gen này bằng 1 gen khác

D Biến đổi cấu trúc gen tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN

Bài 89 Ví dụ nào sau đây là ví dụ về đột biến nghịch?

A Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bạch tạng

B Bố mẹ bạch tạng sinh ra con bình thường

C Hoa trắng x hoa đỏ → hoa hồng

D Bí đỏ x bí tròn → bí dẹt

Trang 15

Bài 90 Di truyền học hiện nay phân loại biến dị thành 2 dạng chính là:

A Biến dị tổ hợp và biến dị đột biến

B Biến dị di truyền được và biến dị không di truyền được

C Biến dị đột biến và biến dị thường biến

D Biến dị kiểu hình và biến dị kiểu gen

Bài 91 Trong những đột biến sau, đột biến nào gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc?

A Mất 1 cặp nucleotit đầu tiên

B Mất 3 cặp nucleotit trước mã kết thúc

C Thay thế 1 cặp nucleotit ở đoạn giữa gen

D Đảo vị trí nucleotit trong bộ 3 kết thúc

Bài 92 Loại đột biến gen nào không di truyền qua sinh sản hữu tính?

A Đột biến giao tử

B Đột biến soma

C Đột biến trong hợp tử

D Đột biến trong tiền phôi

Bài 93 Đột biến gen phụ thuộc những nhân tố nào?

A Các tác nhân gây đột biến lý hoá trong ngoại cảnh

B Những rối loạn trong quá trình sinh hoá của tế bào

C Đặc điểm cấu trúc gen

D

Tất cả các đáp án trên

Bài 94 Đột biến gen là gì?

A Tạo ra những alen mới

B Sự biến đổi 1 hay 1 số cặp nuclotit trong gen

C Sự biến đổi 1 nucleotit trong gen

D Tạo nên những kiểu hình mới

Bài 95 Đột biến là gì?

A Sự biến đổi về số lượng, cấu trúc ADN, NST

B Sự thay đổi đột ngột về một tính trạng nào đó

C Sự thay đổi kiểu gen của một cơ thể

D Sự xuất hiện của kiểu hình có hại

Bài 96 Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào dưới đây quy định?

A Điều kiện môi trường

B Kiểu gen của cơ thể

C Thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cơ thể

Trang 16

D Mức giao động của tính di truyền

Bài 97 Dạng đột biến nào gây hậu quả lớn nhất?

A Đảo đoạn NST

B Mất đoạn lớn NST

C Lặp đoạn NST

D Chuyển đoạn không tương hỗ

Bài 98 Trường hợp cơ thể có bộ NST tăng thêm 1 chiếc gọi là:

A Thể dị bội lệch

B Thể đa bội lệch

C Thể tam nhiễm

D Thể tam bội

Bài 99 Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả:

A Gây chết hoặc giảm sức sống

B Không ảnh hưởng gì tới sức sống của sinh vật

C Cơ thể chết khi còn hợp tử

D Cơ thể chỉ mất đi một số tính trạng nào đó

Bài 100 Nguyên nhân gây ra đột biến tự nhiên là:

A Do phóng xạ tự nhiên

B Do phóng xạ sinh ra từ sự phân huỷ các chất đồng vị phóng xạ trong tự nhiên

C Do sốc nhiệt

D Tất cả đều đúng

Bài 101 Thế nào là dòng thuần về một tính trạng?

A Con cháu giống hoàn toàn bố mẹ

B Các cá thể trong dòng được xét đồng hợp tử về gen quy định tính trạng

C Đời con không phân ly

D Đời con biểu hiện một trong hai tính trạng của bố, mẹ

Bài 102 Trong các bệnh ở người: 1 Ung thư máu 2 Hội chứng tiếng khóc mèo kêu 3 Bệnh Đao 4 Hội

chứng Claiphentơ 5 Bệnh bạch tạng Bệnh gây nên do đột biến số lượng NST là:

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w