Đoàn Liêng Diễm Khoa Qu ản Trị Kinh Doanh, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, Việt Nam Luận văn nghiên cứu chiến lược phát triển nghiệp vụ môi giới của các công ty chứng khoán đã niêm
Trang 3Cán bộ hướng dẫn khoa học : ………
(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 : ………
(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 : ………
(Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP HCM ngày … tháng … năm … Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ h ọ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
Trang 41
LISTING HAS A VISION TO 2020
PERIOD 2011-2015
Phan Văn Thắm, TS Đoàn Liêng Diễm
Khoa Qu ản Trị Kinh Doanh, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, Việt Nam
Luận văn nghiên cứu chiến lược phát triển nghiệp vụ môi giới của các công ty chứng khoán
đã niêm yết trên 2 Sở giao dịch chứng khoán nhằm đưa ra chiến lược phát triển nghiệp vụ và phát triển thị phần Phân tích tình hình kinh doanh của các công ty chứng khoán đặc trưng nhằm đưa ra các yêu cầu cần thay đổi trong hoạt động hiện tại; cần cải tổ và nâng cao tính chuyên môn của nghiệp vụ thông qua
hệ thống giao dịch, con người làm việc tại công ty chứng khoán Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong chi ến lược SWOT và thực hiện lựa chọn chiến lược tái cấu trúc trong hoạt động của công ty chứng
khoán
ABSTRACT
Thesis research strategy brokerage firms have securities listed on stock exchanges 2
Department to identify strategies for professional development and market development Analyze the business situation of the securities companies to make specific requests to change the current operation; need to reform and improve the professional expertise through the trading system, people working at a securities company Analysis of strengths, weaknesses in the SWOT strategy and implement strategic options to restructure the operation of securities companies
1 GI ỚI THIỆU
Quy mô th ị trường có bước tăng
trưởng mạnh mẽ, vững chắc, từng bước đóng
vai trò là kênh d ẫn vốn trung và dài hạn quan
tr ọng, đóng góp tích cực cho sự nghiệp công
nghi ệp hóa – hiện đại hóa đất nước Trong suốt
th ời kỳ từ 2000-2005, vốn hóa thị trường chỉ
đạt trên dưới 1% GDP Quy mô thị trường đã
có bước nhảy vọt mạnh mẽ lên 22,7% GDP
vào năm 2006 và ti ếp tục tăng lên mức trên
43% vào năm 2007 Trước biến động của thị
trường tài chính thế giới và những khó khăn
c ủa nền kinh tế trong nước, chỉ số giá chứng
khoán đã sụt giảm liên tục trong năm 2008 và
làm m ức vốn hóa thị trường giảm hơn 50%,
xu ống còn 18% Khi nền kinh tế trong nước và
th ế giới bắt đầu hồi phục nhẹ từ quý II/2009,
ch ỉ số giá chứng khoán đã bắt đầu tăng trở lại
cùng với số lượng các công ty niêm yết trên thị
trường cũng gia tăng nhanh chóng Giá trị vốn
hóa th ị trường cổ phiếu tính đến cuối năm
2009 đã đạt 37,71% GDP Ước tính đến cuối
năm 2011 sẽ đạt khoảng từ 45-55% GDP
Hoạt động phát hành huy động vốn
trên TTCK th ực tế chỉ mới p hát sinh từ năm
2006 trở lại đây Trong năm 2006, có 44 công
ty c ổ phần thực hiện việc chào bán hơn 203 tri ệu cổ phiếu và đến năm 2007, hoạt động phát hành m ới thực sự bùng nổ, khi có gần 200 đợt phát hành của 192 công ty và 4 ngân hàng thương mại được đăn g ký với UBCKNN với
t ổng lượng vốn huy động lên đến gần 40.000
t ỷ VND Trong năm 2008, do sự suy giảm của TTCK, t ổng số vốn huy động chỉ đạt hơn 14.300 t ỷ đồng thông qua hơn 100 đợt chào bán ch ứng khoán ra công chúng Thị trường
h ồi phục vào năm 2009 đã tạo điều kiện cho
ho ạt động phát hành qua thị trường chứng khoán, đặc biệt là phát hành cổ phiếu Tổng số
v ốn huy động qua phát hành cổ phiếu năm
2009 đã tăng hơn 50% so với 2008, đạt 21.724
t ỷ đồng Ngoài ra, công tác cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) đã được gắn kết với việc huy động vốn từ công chúng đầu tư, góp phần thúc đẩy nhanh việc sắp xếp khu vực DNNN theo tiến trình cải cách nền kinh tế của Chính phủ và huy động vốn cho ngân sách nhà nước Thực tế, việc gắn kết công tác cổ phần hóa DNNN với công tác tạo hàng cho TTCK là nhân tố chủ đạo quyết định
Trang 5
kênh huy động vốn quan trọng cho Chính phủ
Dư nợ trái phiếu Chính phủ (TPCP) tính đến
cuối 2009 vào khoảng 16,9% GDP Các trái
phiếu doanh nghiệp được phát hành chủ yếu
theo hình th ức phát hành riêng lẻ, do vậy, số
trái phi ếu doanh nghiệp được niêm yết trên
TTGDCK/SGDCK không nhi ều.Tuy nhiên,
hoạt động phát hành của các công ty đại chúng
vẫn còn mang tính tự phát, không hoàn toàn
dựa trên nhu cầu sử dụng vốn của doanh
nghi ệp, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Không ít tổ chức phát hành huy động vốn trên
TTCK để đầu tư trở lại vào chứng khoán mà
không ph ải để mở rộng sản xuất kinh doanh,
góp ph ần tạo nên bong bóng thị trường và rủi
ro m ất vốn khi thị trường sụt giảm Hoạt động
chào bán riêng l ẻ không có sự điều chỉnh đầy
đủ của pháp luật và quản lý của các cơ quan có
th ẩm quyền dẫn đến các hành vi lạm dụng, ảnh
hưởng đến sự lành mạnh của TTCK Bên cạnh
cho TTCK Ho ạt động phát hành TPCP còn nhi ều bất cập, công tác kế hoạch hoá phát hành trái phiếu chưa tốt, cơ chế phát hành trái phiếu còn nhiều bất cập, chưa có các tổ chức tạo lập thị trường TPCP đúng nghĩa để đảm bảo thành công cho các đợt phát hành cũng như tạo tính thanh kho ản cho thị trường thứ cấp Thiếu đường cong lợi suất chuẩn và tổ chức định
có thêm m ột năm “ác mộng” n hư đã từng xảy
ra trong năm 2008 Hi ện tại, có 27 công ty
ch ứng khoán đang niêm yết, chiếm ¼ tổng lượng công ty chứng khoán Kết quả kinh doanh c ủa các công ty này cũng phần nào thể
hi ện bức tranh chung của toàn ngành Tính đến
th ời điểm thực hiện bài viết này, chỉ duy nhất
Ch ứng khoán SME chưa công bố kết quả kinh doanh Q4 và c ả năm Các số liệu dưới đây chỉ
g ồm kết quả của 26 công ty còn lại
Hình 2.1: T ổng doanh thu và lợi nhuận của các CTCK niêm yết
T ổng doanh thu của 26 CTCK niêm
yết trong năm vừa qua đạt 6.259 tỷ đồng, giảm
giảm 2.300 tỷ so với năm 2010 Lợi nhuận
trước thuế cũng giảm 3.200 tỷ từ 1.758 tỷ
xuống -1.408 tỷ đồng Mặc dù mang cái tên rất
chung chung là “Doanh thu khác” nhưng đây
đang là nguồn thu quan trọng nhất của hầu hết
các công ty ch ứng khoán Nó bao gồm các khoản thu nhập như lãi tiền gửi, cung cấp các dịch vụ cho nhà đầu tư Doanh thu từ cung cấp các dịch vụ liên quan chặt chẽ với hoạt động môi giới đều dựa trên hoạt động giao dịch của khách hàng
Trang 63
1/3, Doanh thu môi gi ới chiếm 1/10 tổng
doanh thu của các CTCK Doanh thu môi giới
của SSI dẫn đầu với 96 tỷ đồng, đứng thứ 2 là
HNX SSI từ thứ 2 lên vị trí dẫn đầu tại HoSE
và đứng 7 tại HNX
Hình 2.3: So sánh tổng lợi nhuận của các CTCK lãi và tổng lỗ của các CTCK
Tổng doanh thu của 26 CTCK niêm yết trong
năm vừa qua đạt 6.259 tỷ đồng, giảm giảm
2.300 t ỷ so với năm 2010 Lợi nhuận trước
thu ế cũng giảm 3.200 tỷ từ 1.758 tỷ xuống
-1.408 t ỷ đồng Mặc dù mang cái tên rất chung
chung là “Doanh thu khác” nhưng đây đang là
ngu ồn thu quan trọng nhất của hầu hết các
công ty ch ứng khoán Nó bao gồm các khoản
thu nh ập như lãi tiền gửi, cung cấp các dịch vụ
cho nhà đầu tư Doanh thu từ cung cấp c ác
d ịch vụ liên quan chặt chẽ với hoạt động môi
gi ới đều dựa trên hoạt động giao dịch của
khách hàng
2.2 Môi trường cạnh tranh
H ệ thống công ty chứng khoán
thương mại Việt Nam được chia ra 2 nhóm căn
c ứ theo tính chất sở hữu, bao gồm: Các công ty
ch ứng khoán cổ phần; các công ty chứng
khoán trách nhi ệm hữu hạn Trong hệ thống
công ty ch ứng khoán cổ phần lại được chia ra
3 phân nhóm căn cứ theo quy mô tổng nguồn
v ốn và vốn điều lệ: nhóm các công ty chứng khoán có quy mô l ớn gồm: SSI, SBS,KLS, HSC và các công ty có t ổng nguồn vốn vào kho ảng trên 1.000 tỷ đồng; nhóm các công ty
ch ứng khoán nhỏ hơn gồm các công ty chứng khoán như: VIT, Trường Sơn, Hồng Bàng, Hà Thành, …có m ức vốn điều lệ dưới 100 tỷ và nhóm các công ty ch ứng khoán có vốn điều lệ
100 – dưới 1.000 tỷ như các công ty chứng khoán: SME, ORS, HBS,APG, …Theo báo cáo th ị phần của các công ty chứng khoán trong th ời gian qua các công ty có vốn điều lệ trên 1.000 t ỷ chiến 49 – 50% thị phần môi giới
Để đánh giá tổng quan về tình hình và thực thi các chi ến lược nên nghiệp vụ môi giới ( NVMG ) c ủa các công ty chứng khoán niêm
y ết trên Sở được đại diện như một công ty độc
Trang 74
v ụ và quy mô vốn thì đối thủ cạnh tranh chủ
y ếu của NVMG được xác định là: SSI, SBS và
KLS Tuy nhiên, do ho ạt động nghiệp vụ của
NVMG rất đa dạng và mang tính đặc trưng của
1 nhóm công ty nên trên b ất cứ một sản phẩm
tài chính nào thì các công ty ch ứng khoán
khác, k ể cả các công ty có vốn điều lệ nhỏ
cũng đều là đều là những đối thủ cạnh tranh rất
đáng kể Dưới đây là bảng so sánh các chỉ tiêu
tài chính của yếu của NVMG so với SSI, SBS
và KLS Mức rủi ro do tập trung của NVMG là
cao hơn hẳn SSI và SBS th ô n g q u a chỉ số
ROE: Tỷ lệ nợ xấu của NVMG do quá khứ để
lại nên rất cao, gấp 10 lần các công ty chứng
khoán cạnh tranh, điều này làm tăng chi phí sử
d ụng vốn của NVMG Tuy nhiên , tỷ lệ ROE
l ại cao hơn hẳn Điều này cho thấy khả năng
sinh l ợi của NVMG là rất lớn Nếu NVMG xử
lý xong các kho ản khấu trừ nhằm giảm chi phí
tài chính thì ROE c ủa NVMG sẽ còn cao hơn
n ữa Hơn nữa, lợi nhuận bình quân của
NVMG (m ức lợi nhuận hiện tại chia cho 27
công ty niêm y ết) thì mức lợi nhuận của
NVMG nh ỏ hơn SSI; SBS; KLS nên phần lớn
các thành viên trong NVMG s ẽ thuộc nhóm
các công ty v ừa và nhỏ
2.3 Đánh giá Cơ hội, Thách thức
*Đánh giá cơ hội (O)
a Cơ hội hợp tác với các công ty chứng khoán
nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm quản lý, nâng
cao trình độ nghiệp vụ
b M ở cửa thị trường tài chính tạo cơ hội cho
NVMG ti ếp nhận các nguồn tài chính, đầu tư
t ừ các tập đoàn tài chính nước ngoài, tái cấu
trúc công ty ch ứng khoán theo chuẩn mực
quốc tế, phù hợp với quá trình hội nhập
c Tiềm năng của thị trường tài chính phục vụ
dân cư và doanh nghi ệp còn rất lớn, khi thị
trường dịch vụ tài chính mở cửa, áp lực cạnh
tranh s ẽ thúc đẩy các công ty chứng khoán
trong nước không ngừng tự đổi mới mình
d T ập quán, thói quen sử dụng các tiện ích
công ty ch ứng khoán của n gười dân đang bắt
đầu hình thành và sẽ ngày càng rõ nét khi
nhiều sản phẩm công ty chứng khoán hiện đại
được du nhập vào Việt Nam
e Các dòng t ư bản từ nước ngoài dưới hình
thức đầu tư gián tiếp (FPI – Foreign Portfolio
Investment) có kh ả năng chảy mạnh v ào Việt
Nam thông qua h ệ thống công ty chứng khoán
a Nguy cơ đối với khách hàng của c ông ty chứng khoán: quá trình hội nhập làm gia tăng nguy cơ phá sản của các khách hàng truyền thống do suy giảm khả năng cạnh tranh trong
lộ trình cắt giảm hàng rào bảo hộ nhập khẩu, từ
đó, làm suy yếu tình hình tài chính của công ty chứng khoán
b Thách thức trực tiếp đối với công ty chứng khoán: quá trình m ở cửa thị trường tài chính cho các công ty ch ứng khoán nước ngoài gia
nh ập thị trường tài chính trong nước làm các công ty ch ứng khoán trong nước, trong đó có NVMG, ph ải cạnh tranh đối với các đối thủ có
ưu thế hơn hẳn về năng lực tài chính, trình độ công ngh ệ, trình độ quản trị kinh doanh
c Năng lực tài chính của công ty chứng khoán quá nh ỏ so với các đối thủ cạnh tranh và so với yêu c ầu phát triển trong môi trường hội nhập
T ỷ lệ nợ xấu còn cao hơn rất nhiều so với chu ẩn mực quốc tế làm tăng gánh nặng chi phí cho ho ạt động của công ty chứng khoán
d Trình độ quản trị, điều hành, văn hoá ứng xử theo các nguyên t ắc thị trường và chuẩn mực
qu ốc tế của công ty chứng khoán còn rất yếu, chưa bắt kịp yêu cầu của thời kỳ mới
e Cơ cấu sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, còn quá n ặng về sản phẩm truyền thống là cho vay, bảo lãnh, các sản phẩm phi tín dụng chưa phát tri ển mạnh
f Thách thức do tính hệ thống của ngành công
ty chứng khoán: Sự có mặt của hàng trăm công
ty ch ứng khoán nước ngoài trực tiếp kinh doanh trên th ị trườn g tiền tệ, tín d ụ n g sẽ tạo nên s ự phức tạp trong hệ thống và một khi năng lực kiểm tra, kiểm soát của NHNN còn yếu kém, bất cứ rủi ro nào xảy ra đối với một công ty ch ứng khoán cũng sẽ ảnh hưởng đến các công ty chứng khoán khác trong hệ thống
g Sự yếu kém của hệ thống pháp luật, nhất là trong lĩnh vực tín dụng và thi hành án dân sự, tạo nên những rào cản về tâm lý đối với các nhà qu ản trị công ty chứng khoán, làm hạn chế
kh ả năng phát triển, nhất là đối với các công ty
ch ứng khoán trong nước như NVMG
Trang 82 Quy mô v ốn của ngành 4
3 Vai trò quan tr ọng đối với nền kinh tế 6
Ta có: FS + ES = 4.66 – 2.25 = 2.41 IS + CA = 5.33 – 2 = 3.33
Hình 3.1: Chiến lược NVMG trên ma trận SPACE Theo hình v ẽ ta thấy vị trí chiến lược của
NVMG tấn công được thực hiện vì: Nghiệp vụ
môi gi ới đ ược vữn g mạn h về tài chín h và có
l ợi thế cạnh tranh nên chiến lược chủ đạo trong
tình hình hi ện nay là tấn c ông chiếm ưu thế
hơn hẳn so với các chiến lược còn lại như: chi ến lược thận trọng, chiến lược phòng thủ, chi ến lược cạnh tranh Vì thế, chúng ta nên
th ực thi chiến lược tấn công để mở rộng thị
Trang 9trong vòng kiểm soát của Chính phủ 4 3 12 4 16
7 S ự xâm nhập thị trường của các
công ty ch ứng khoán nước ngoài 3 2 6 4 12
8 Môi trường pháp lý hỗ trợ hoạt
Chi ến lược thứ 2: có tên gọi “chiến lược TÁI
C ẤU TRÚC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN” sẽ
là chi ến lược được lựa chọn Ch iến lược này
được Ủy ban chứng khoán và 2 sở giao dịch
chứng khoán thực thi quyết luyệt trong năm
2012 nh ằm thúc đẩy thị trường chứng khoán
phát triển lành mạnh và bền vững
Theo đề án này, tái cấu trúc các công
ty ch ứng khoán cũng nhằm mục đích tăng
cường khả năng, hiệu quả quản lý, giám sát đối
với hoạt động công ty chứng khoán; đồng thời
m ở cửa thị trường dịch vụ tài chính theo lộ trình h ội nhập đã cam kết Việc tái cấu trúc các công ty ch ứng khoán được thực hiện theo lộ trình, có b ước đi thận trọng, chắc chắn, không làm xáo tr ộn hoạt động của thị trường chứng khoán c ũng như các hoạt động kinh tế - xã hội
c ủa đất nước, đảm bảo lợi ích hợp pháp khách hàng
V ề phương án tái cấu trúc, trên cơ sở các quy định hiện hành cũng như kết quả kinh doanh đã kiểm toán của các công ty chứng khoán, s ẽ tiến hành rà soát phân nhóm các công ty ch ứng khoán theo mức độ rủi ro giảm dần dựa trên 2 chỉ tiêu: vốn khả dụng/tổng rủi
ro (bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán
và rủi ro hoạt động) và tỉ lệ lỗ lũy kế/vốn điều
Trang 107
v ốn khả dụng/tổng rủi ro trên 150% và có lãi
ho ặc lỗ lũy kế dưới 30% vốn điều lệ
Nhóm 2 - Nhóm kiểm soát: Nhóm này
bao gồm các công ty chứng khoán có tỉ lệ vốn
khả dụng/tổng rủi ro dưới 150% tới trên 120%
sau ngày 1/4/2012, đối với nhóm 1- nhóm bình
thường là tiếp tục rà soát và giám sát tình hình
tài chính c ủa nhóm này để có giải pháp kịp
thời nếu thị trường tiếp tục khó khăn
Đối với nhóm 2- nhóm kiểm soát và
nhóm 3- nhóm ki ểm soát đặc biệt sẽ áp dụng
các nhóm gi ải pháp hành chính và kinh tế theo
quy đ ịnh của Thông tư 226/2010/TT
-BTC.Bi ện pháp triển khai từ sau năm 2012,
tăng cường năng lực quản trị và hoạt động của
các công ty ch ứng khoán dựa trên ba trụ c ột
chính: quy định về mức độ đủ vốn; quy định
v ề hướng dẫn thông lệ khuôn khổ quản lý rủi
ro cho các công ty ch ứng khoán; đánh giá, xếp
h ạng các tổ chức kinh doanh chứng khoán theo
thông l ệ quốc tế từ đó phân loại và giám sát
các t ổ chức này
Giai đoạn 200 0 – 2010 đối với nền
kinh t ế Việt Nam nói chung và thị trường
ch ứng khoán nói riêng đã có nhiều sự thay đổi
v ề chất trong môi trường cạnh tranh: đó là sự
d ịch chuyển từ cạnh tranh theo chiều hướng
m ở rộng sang hình thức mở rộng kết hợp với
chuyên sâu Áp l ực hội nhập kinh tế quốc tế
không cho phép các doanh nghi ệp bước đi hờ
hững và thong thả trên con đường đi tới
NVMG ch ứng khoán của các công ty chứng
khoán c ũng không nằm ngoài phạm vi điều
chỉnh đó
Tổng quát, các chiến lược được phân
tích và k ết hợp các yếu tố: cơ hội, nguy cơ,
điểm mạnh, điểm yếu trong mối tương quan so
sánh lực lượng giữa các công ty chứng khoán
nhằm xây dựng các chiến lược có khả năng
thay th ế Hai chiến lược đã được chọn: chiến
lược “Phát huy nội lực” với những bước đi từ
t ốn, chậm rãi có xu h ướng bảo thủ và chiến
lược “Tái cấu trúc” với những bước nhảy vọt
v ề chất, chấp nhận cọ xát, có xu hướng cách
tân
loại chứng khoán nào đó gặp nhau, người môi giới còn phải giúp cho các bên tham gia thỏa mãn nhu c ầu ở mức cao nhất, giao dịch được tiến hành một cách trọn vẹn Đồng thời trong quá trình th ực hiện nghiệp vụ, những người môi gi ới còn từng bước góp phần hình thành nên một nền văn hoá đầu tư, một yếu tố nền
t ảng tích cực đối với sự nghiệp tăng trưởng kinh t ế, và cũng là một yếu tố đang thiếu vắng trong n ền kinh tế Việt Nam Như vậy, rõ ràng môi gi ới chứng khoán là nghiệp vụ rất quan
tr ọng của công ty chứng khoán, hoạt động nghi ệp vụ này cần phải được củng cố, nâng cao ch ất lượng và phải được xem là nghiệp vụ
t ế, thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước được tập trung sử dụng cho các dự án đầu tư, nhu cầu mở rộng sản xuất, phát triển kinh t ế Để thực hiện được mục tiêu huy động vốn cho đầu tư phát triển, TTCK phải
l àm được vai trò của nó đôi với các doanh nghi ệp, với nền kinh tế Đặc biệt là đối với các nhà đầu tư, đảm bảo mang lại lợi ích,
b ảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, thỏa mãn thị hiếu đầu tư của khách hàng thông qua việc cung c ấp đa dạng các loại chứng khoán, các dịch vụ tài chính, dịch vụ chứng khoán UBCKNN c ần phải có một khung pháp lý đầy đủ, đồng bộ và nhất quán để tạo ra cơ chế hoạt động cho TTCK theo định hướng kinh t ế thị trường, hoà nhập với kinh tế thế giới theo tiến trình hội nhập kinh tế thế giới
4.2 Kiến nghị:
Nâng cao năng l ực tài chính: phát
triển các hoạt động nghiệp vụ theo hướng chuyên nghi ệp hóa, hiện đại hóa các hoạt động kinh doanh ch ứng khoán theo chuẩn mực và thông l ệ quốc tế
Tăng cường quản trị công ty và quản
tr ị rủi ro: dựa trên các chỉ tiêu an toàn tài
chính đối với công ty chứng khoán phù hợp
v ới các tiêu chuẩn, chuận mực quốc tế
Trang 118
cung c ấp dịch vụ chứng khoán ra các thị
trường chứng khoán trong khu vực ASEAN
Nâng cao ch ất lượng nhân viên hành
nghề kinh doanh chứng khoán: thông qua
chuẩn hóa các chương trình đào tạo hành nghề
kinh doanh ch ứng khoán theo các chuẩn mực
cao nhất và từng bước mở cửa cho các tổ chức
đào tạo chứng khoán nước ngoài có uy tính
Hiện đại hóa hệ thống cơ sợ hạ tầng
công nghệ thông tin: hệ thống của thị trường
chứng khoán theo hướng thống nhất, đồng bộ,
đảm bảo khả năng quản lý, giám sát thông qua
hệ thống tự động đối với các hoạt động giao
dịch, thanh toán bù trừ và lưu ký chứng khoán
Hoàn chỉnh hệ thống công nghệ thông
tin: cho thị trường chứng khoán để đi vào hoạt
động trước năm 2015 Xây dựng kế hoạch phát
tri ển hạ tầng công nghệ thông tin cho toàn
ngành ch ứng khoán theo hướng đồng bộ,
chu ẩn hóa các định dạng về thông tin, báo cáo
Quy chu ẩn kết nối cũng như định hướng phát
tri ển và ứng dụng công nghệ thông tin tại các
S ở Giao dịch chứng khoán khu vực
Phát tri ển đa dạng hóa sản phẩm –
hàng hóa: dựa trên nhu cầu và thực tế phát
sinh các s ản phẩm cao cấp hơn ngoài giao dịch
thông thường là giao dịch ký quỹ; bán khống;
h ợp đồng quyền chọn và rút ngắn thời gian
giao d ịch như các thị trường chứng khoán của
các HongKong; Trung Qu ốc; Hàn Quốc và của
Singapore
Tóm lại, nâng cao năng lực cạnh tranh
thông qua các chi ến lược là điều tất yếu của
nhu c ầu phát triển và mở rộng của thị trường
ch ứng khoán Để chiến lược cấu trúc và tái cấu
trúc đạt hiệu quả, chúng ta cần phải nghiên cứu
nhiều hơn nữa vì thị trường chứng khoán Việt
Nam có sự tham gia tỷ trọng lớn của hệ thống
ngân hàng Cần nhiều chính sách và thông tư
hướng dẫn thực hiện chính sách và cần nhiều
hơn nữa khả năng giảm lãi suất và ổn định lạm
phát c ũng như tránh giảm phát nhằm hỗ thị
trường chứng khoán vượt qua giai đoạn khó
khăn như hiện nay
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A TÀI LIỆU
1 Nguy ễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam
(2010), Chi ến lược và chính sách kinh doanh,
Nhà xu ất bản Thống Kê, TPHCM
chiến lược, cơ cấu, Nhà xuất bản TPHCM
4 Fred R David (2003), Khái luận về quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống Kê, TPHCM
5 Michael E Porter (1996), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà
8 Trườ ng Đại học kinh tế quốc dân (2002),
“Giáo trình th ị trường chứng khoán”, Nhà xuất
b ản tài chính, Hà Nội
9 Noly Tr ầ n Hồ (2001), Thị trường chứng khoán-phân tích và chi ến lược, Nhà xuất bản
Th ống Kê, TPHCM
10 Brian J.Millard (2000), Th ị trường chứng khoán và c ổ phiếu, Nhà xuất bản Thống Kê, TPHCM
11 Neil F Stapley (1994), Th ị trường chứng khoán và c ẩm nang cho các nhà đầu tư tư nhân, Nhà xu ất bản TPHCM
12 Ph ạm Văn Quan (2001), Chứ ng khoán và tìm hi ểu thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản
B WEBSITE
Http://www.ssc.gov.vn Http://www.vse.org.vn Http://www.bsc.com.vn Http://www.ssi.com.vn Http://www.sbsc.com.vn Http://www.kls.vn Http ://w ww.cafef.vn Http://www.sbv.gov.vn Http://www.vietstock.vn Http://www.cophieu68.vn Http://www.chungkhoanphuongnam.com.vn Http://www.hnx.vn
Http://www.hsx.vn Http://www.srtc.org.vn
Trang 129
Trang 13HUTECH
Trang 161.2 M ục tiêu nghiên cứu
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của
nghi ệp vụ môi giới chứng khoán.
Trang 1727 công ty
ch ứng khoán đang niêm yết
3
Trang 18GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
Quy trình xây d ựng chiến lược kinh doanh
Đưa ra quy ết định
Thuy ết lập mục tiêu ng ắn hạn Đề ra các chính sách
Phân ph ối các ngu ồn lực
Trang 19Hình: C ơ cấu doanh thu
năm 2011 của các CTCK niêm yết
B ảng: Giá trị đầu tư tài chính
c ủa các CTCK niêm yết
N ội dung đầu tư ( tỷ đồng ) Kho ản mục Giá tr ị
còn l ại d Trích l ự phòng ập
Năm 2011
Đầu tư ngắn hạn 6,528 ( 2,307 ) Đầu tư dài hạn 8,085 ( 499 )
T ổng 14,613 ( 2,756 )
Năm 2010
Đầu tư ngắn hạn 15,779 ( 1,188 ) Đầu tư dài hạn 8,559 ( 143 )
T ổng 24,338 (1,331 )
5 3.1 Gi ới thiệu khái quát
Trang 203.2 Phân tích các y ếu tố bên ngoài
Đánh giá cơ hội
Nâng c ấp
h ạ tầng công ngh ệ
Trang 21b Thi ếu đa dạng sản phẩm;
thi ếu các sản phẩm phi tín dụng d H k ịp sự phát triển của thị trường ệ thống pháp luật chưa theo
7
Đánh giá nguy cơ/ Thách thức
Trang 221 Chi ến lược kinh doanh linh hoạt.
2 Thu hút nhi ều sự quan tâm của cơ quan chính
quy ền, thông tin đại chúng, nhà đầu tư.
3 Chi phí v ốn hoạt động thấp so với các ngành khác.
4 Chính sách linh ho ạt theo từng nhóm khách hàng.
5 H ệ thống công nghệ giao dịch trực tuyến.
6 Uy tín và thương hiệu được đánh giá cao.
3.3 Phân tích các y ếu tố bên trong
8 Điểm
m ạnh
Trang 23Điểm yếu
V ốn &
T ổng ngu ồn vốn
nh ỏ
3.3 Phân tích các y ếu tố bên trong
9
Trang 24khuy ến khích đầu tư
nước ngoài dài hạn.
sinh
2 Nâng cao năng lực cho hệ thống các t ổ chức trung gian thị trường.
3 Nâng c ấp hạ tầng công nghệ thông tin.
4 Tăng cường quản lý, giám sát;
h ợp tác quốc tế và đào tạo, nghiên
c ứu - phát triển; kết hợp với việc tái c ấu trúc tổ chức thị trường.
4.1 Định hướng - Mục tiêu
10
Trang 25t ỏ các công ty chứng khoán ph ản ứng ở
m ức trung bình trong huy động các
ngu ồn lực.
•Chi ến lược phát huy
n ội lực (Hướng nội:
v ốn; công nghệ; nhân
s ự; mạng lưới; )
•Chi ến lược tái cấu trúc công ty ch ứng khoán( Hướng ngoại:
v ốn; hợp tác; mua – bán; sát nh ập…)
thay đổi của môi
trường bên ngoài.
4.2 Cơ sở hình thành chiến lược
11
K ết quả phân
tích t ừ các
Ma tr ận
Trang 26Ma tr ận QSPM
12
K ết quả phân tích Ma tr ận QSPM v ới chi ến lược 1:
103 điểm và chi ến lược 2 là
4.3 L ựa chọn chiến lược
Trang 274.4 Các gi ải pháp thực hiện chiến lược
QU ẢN TRỊ NHÂN S Ự
MARKETING
NGHIÊN C ỨU PHÁT TRI ỂN
CÔNG NGH Ệ
TÀI CHÍNH
13
Có 5 gi ải pháp:
Trang 285.1 KI ẾN NGHỊ
2 Ủy ban chứng khoán – Ngân hàng nhà nư ớc Việt Nam Hoàn thi ện hệ thống đào tạo môi
gi ới chứng khoán.
Xác định vị thế của cơ quan quản
lý Nhà n ước trong việc quản lý và
giám sát th ị trường.
Phân định trách nhiệm, quyền
h ạn của cơ quan Nhà nước trong xây d ựng và ban hành văn bản
quy ph ạm pháp luật.
Giám sát ho ạt động thị trường theo c ấp độ khác nhau.
rút ti ền.
Nâng c ấp phần mềm giao
d ịch; nâng cấp hoạt động theo tiêu chu ẩn ISO.
Chuyên môn hóa trong
Tăng tỷ lệ sở hữu của
nhà đầu tư nước ngoài.
14
Trang 29HUTECH Khai thác t i ềm lực tài chính dưới
hình th ức giao dịch chứng khoán;
ph ục vụ cho đầu tư phát triển kinh tế thông qua chi ến lược tái cơ cấu lại các công ty ch ứng khoán.
Đáp ứng nhu cầu đầu tư
thông qua vi ệc cung cấp đa
d ạng các loại chứng khoán,
các d ịch vụ tài chính, dịch vụ
ch ứng khoán.
Nghi ệp vụ môi giới chứng khoán
r ất quan trọng, hoạt động phải
được củng cố, nâng cao
ch ất lượng và là trọng tâm
c ủa công ty chứng khoán.
Tăng cường công tác quản lý, nâng cao ch ất lượng hàng hóa và phát tri ển hàng hóa cho thị trường;
tăng cường quản lý các hoạt động
c ủa nghiệp vụ môi giới
15
5.2 K ẾT LUẬN
Trang 30ng
!
Trang 31TP HCM, ngày 15 tháng 3 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHAN VĂN THẮM Giới tính: NAM
Ngày, tháng, năm sinh: 10/8/1984 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV:1084011033
I- TÊN ĐỀ TÀI:
Chiến lược phát triển cho các công ty chứng khoán đã niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 tầm nhìn 2020
II- NHI ỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động của các công ty chứng khoán Trên cơ s ở đó hoạch định chiến lược và cách thực thi chiến lược của các công ty đạt hiệu quả thông qua phân tích các ma trận
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/9/2011
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHI ỆM VỤ: 15/3/2012
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)
CÁN B Ộ HƯỚNG DẪN KHOA QU ẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 32Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố và trên các website
đã được trích dẫn và chỉ rõ nguồn gốc Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra
từ những cơ sỡ lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tp.HCM, ngày 15 tháng 3 năm 2012
Tác giả
PHAN VĂN THẮM
Trang 33L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM, đặc biệt là TS Đoàn Liêng Diễm đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn
Tác giả bày tỏ tình cảm của mình đối với những cá nhân, tập thể cán bộ nhân viên công ty cổ phần chứng khoán Phương Nam ; anh chị em lớp cao học 10SQT, cùng gia đình, bạn bè đã hướng dẫn giúp đỡ, cộng tác trong suốt quá trình th ực hiện luận văn Trân trọng
Tp.HCM, ngày 15 tháng 3 năm 2012
Tác giả
PHAN VĂN THẮM
Trang 34TÓM T ẮT
Luận án “ Chiến lược phát triển cho các công ty chứng khoán đã niêm yết tại
Vi ệt Nam giai đoạn 2011- 2015 tầm nhìn 2020 ” được hoạch định các chiến lược
dựa vào sự phân tích tình hình hoạt động của thị trường thông qua các Ma trận Về
mặt tổng thể chiến lược phát triển công ty dựa vào năng lực cạnh tranh của từng công ty chứng khoán để thực hiện trong các yếu tố ảnh hưởng đến công ty Cụ thể:
Nâng cao năng lực tài chính: phát triển các hoạt động nghiệp vụ theo hướng
chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa các hoạt động kinh doanh chứng khoán theo chuẩn
mực và thông lệ quốc tế
Tăng cường quản trị công ty và quản trị rủi ro: dựa trên các chỉ tiêu an toàn
tài chính đối với công ty chứng khoán phù hợp với các tiêu chuẩn, chuận mực quốc
tế
S ắp xếp lại hê thống các tổ chức kinh doanh chứng khoán: theo hướng đẩy
việc hợp nhất, sáp nhập hoặc giải thế các tổ chức yếu kém để tăng quy mô hoạt động, giảm số lượng công ty cho phù hợp với sự phát triển của thị trường Từng bước phát triển các tổ chức kinh doanh chứng khoán theo mô hình đa năng và chuyên doanh; trên cơ sở đó nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ chứng khoán ra các thị trường chứng khoán trong khu vực ASEAN
Nâng cao ch ất lượng nhân viên hành nghề kinh doanh chứng khoán : thông
qua chuẩn hóa các chương trình đào tạo hành nghề kinh doanh chứng khoán theo các chuẩn mực cao nhất và từng bước mở cửa cho các tổ chức đào tạo chứng khoán nước ngoài có uy tính
Hi ện đại hóa hệ thống cơ sợ hạ tầng công nghệ thông tin: hệ thống của thị
trường chứng khoán theo hướng thống nhất, đồng bộ, đảm bảo khả năng quản lý, giám sát thông qua hệ thống tự động đối với các hoạt động giao dịch, thanh toán bù
trừ và lưu ký chứng khoán
Hoàn ch ỉnh hệ thống công nghệ thông tin: cho thị trường chứng khoán để đi
vào hoạt động trước năm 2015 Xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng công nghệ thông tin cho toàn ngành chứng khoán theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa các định
dạng về thông tin, báo cáo Quy chuẩn kết nối cũng như định hướng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tại các Sở Giao dịch chứng khoán khu vực
Phát tri ển đa dạng hóa sản phẩm – hàng hóa: dựa trên nhu cầu và thực tế
phát sinh các sản phẩm cao cấp hơn ngoài giao dịch thông thường là giao dịch ký
quỹ; bán khống; hợp đồng quyền chọn và rút ngắn thời gian giao dịch như các thị trường chứng khoán của các HongKong; Trung Quốc; Hàn Quốc và của Singapore
Tóm l ại, nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua các chiến lược là điều tất
yếu của nhu cầu phát triển và mở rộng của thị trường chứng khoán Để chiến lược
cấu trúc và tái cấu trúc đạt hiệu quả, chúng ta cần phải nghiên cứu nhiều hơn nữa vì
thị trường chứng khoán Việt Nam có sự tham gia tỷ trọng lớn của hệ thống ngân hàng Cần nhiều chính sách và thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách và cần nhiều hơn nữa khả năng giảm lãi suất và ổn định lạm phát cũng như tránh giảm phát
nhằm hỗ thị trường chứng khoán vượt qua giai đoạn khó khăn như hiện nay
Trang 35ABSTRACT
The thesis “Development Strategy of securities brokerage firms listed
securities period 2011 – 2015 Vision 2020” planned strategy based on an analysis
of the operation of a market through the matrix In terms of overall business development strategy based on the competitiveness of individual companies to make stock Specifically:
Financial capacity: development of professional activities toward
professionalization and modernization of the securities business standards and international practices
Strengthening corporate governance and risk management: based on
indicators of financial security for the securities company in accordance with the standards and international standards
Rearranging the system of organized securities trading: by promoting the
consolidation, merger or dissolution of weak institutions to increase the scale of operation, reducing the number of suitable companies for the development ofmarket Step by step development of the securities business organization model and multi-specialized; on that basis, improve service delivery of securities to the securities market in the ASEAN region
Improving the quality of staff practice the securities business: through
standardized training programs practicing securities business under the highest standards and gradually open to the training of foreign securities have prestige
Modernization of system infrastructures of information technology: the
system of the stock market toward unified, coordinated, ensuring management capacity, monitoring through automated systems for trading activities services, clearing and custody
Complete information technology systems: the stock market to go into
operation before 2015 Develop plans to develop information technology infrastructure for the entire securities industry in a synchronous, standardized formats for information, reports Regulation as well as connection-oriented application development and information technology at the Department of Regional Stock Exchange
Development of diversified products – commodities: based on actual demand
and generate superior products outside the normal transaction is a transaction deposits; sell uncompleted options contract and shorten delivery time translated as the stock market of Hong Kong; China, South Korea and Singapore
In summary, enhanced competitiveness through strategy is indispensable
needs of development and expansion of the stock market To structure and strategic restructuring to be effective, we need more research because Vietnam’s stock market involving large proportion of the banking system Need many policies and circulars guiding the implementation of policies and more likely to cut interest rates and stable inflation to avoid deflation as well as support the stock market overcome the current difficulties
Trang 36C HƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 T ổng quan về chiến lược của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 1 1.1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh 2 1.1.3 Phân loại chiến lược kinh doanh 3
1.2 Quy trình xây d ựng chiến lược kinh doanh 4
1.2.1 Xác định nhiệm vụ kinh doanh 5 1.2.2 Phân tích yếu tố bên ngoài 6 1.2.3 Phân tích yếu tố bên trong 6 1.2.4 Phân tích và lựa chọn chiến lược 7
1.3 Các công c ụ xây dựng chiến lược 7
1.3.1 Giai đoạn đầu 8
1.3.1.1 Ma trận EFE 8 1.3.1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 8 1.3.1.3 Ma trận IFE 8 1.3.2 Giai đoạn kết hợp 9
1.3.2.1 Ma trận SWOT 9 1.3.2.2 Ma trận SPACE 11 1.3.3 Giai đoạn quyết định 12
1.4 Kinh nghi ệm thành lập và phát triển thị trường chứng khoán của một số quốc gia trên th ế giới 13
1.4.1 Thị trường chứng khoán Trung Quốc 13 1.4.2 Thị trường chứng khoán Singapore 15
1.4.3 Thị trường chứng khoán Hàn Quốc 18
K ết luận chương 1 23
C HƯƠNG II : THỰC TRẠNG CỦA CÁC CÔNG TY
CH ỨNG KHOÁN ĐÃ NIÊM YẾT 2.1 Gi ới thiệu khái quát 24
Trang 372.2 Phân tích các y ếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến nghiệp vụ môi giới 33
2.2.1 Môi trường kinh tế 33 2.2.2 Môi trường văn hóa, xã hội, địa lý 34 2.2.3 Môi trường chính trị, pháp luật 35 2.2.4 Môi trường công nghệ 36 2.2.5 Môi trường cạnh tranh 37 2.2.6 Đánh giá Cơ hội, thách thức 38 2.2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của NVMG 40 2.2.8 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 41
2.3 Phân tích các y ếu tố bên trong ảnh hưởng đến nghiệp vụ môi giới 42
2.3.1 Nguồn nhân lực 42 2.3.2 Yếu tố Marketing 45 2.3.3 Năng lực tài chính 45 2.3.4 Cơ cấu tổ chức và Quy trình nghiệp vụ 48 2.3.5 Nghiên cứu và phát triển 51 2.3.6 Công nghệ thông tin 52 2.3.7 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu 53 2.3.8 Ma trận đánh giá nội bộ của nghiệp vụ môi giới chứng khoán 54
K ết luận chương 2 55
CHƯƠNG III : CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÁC CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN ĐÃ NIÊM YẾT TẠI VIỆN NAM ĐẾN NĂM 2020 3.1 Định hướng và mục tiêu kinh doanh 57
3.1.1 Định hướng 57 3.1.2 Mục tiêu 57
3.2 Cơ sở hình thành và lựa chọn chiến lược kinh doanh 58
3.2.1 Phân tích ma trân SWOT 59 3.2.2 Phân tích ma trân SPACE 60 3.2.3 Phân tích ma trân chiến lược lớn 61 3.2.4 Phân tích ma trân QSPM 64
3.3 Các gi ải pháp thực hiện chiến lược 66
3.3.1 Giải pháp tài chính 66 3.3.2 Giải pháp nhân lực, quản trị, điều hành 70 3.3.3 Giải pháp marketing 74 3.3.4 Giải pháp công nghệ 77 3.3.5 Giải pháp nghiên cứu và phát triển 79
Trang 383.4 Ki ến nghị 81
3.4.1 Kiến nghị với chính phủ 81 3.4.2 Kiến nghị với Ủy ban chứng khoán – Ngân hàng nhà nước Việt Nam 83 3.4.3 Kiến nghị với các công ty chứng khoán 84
K ết luận chương 3 85
K ẾT LUẬN 87
TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 39UBCK Ủy ban chứng khoán
SSI Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn
SBS Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín KLS Công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
NVMG Nghiệp vụ môi giới
EFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
IFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
SWOT Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – nguy cơ
SPACE Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động động
BCG Ma trận nhóm tham khảo ý kiến Boston
IE Ma trận các yếu tố bên trong – bên ngoài
CPH Cổ phần hóa
DNNN Danh nghiệp nhà nước
SGDCK Sở giao dịch chứng khoán
NĐT Nhà đầu tư
NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
HSX Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
OTC Thị trường chứng khoán chưa niêm yết
Trang 40Hình 1.1 Sơ đồ ma trận SPACE 11 Hình 2.1 Tổng doanh thu và lợi nhuận của các công ty chứng khoán niêm yết 26 Hình 2.2 Cơ cấu doanh thu năm 2011 của các công ty chứng khoán niêm yết 27 Hình 2.3 So sánh tồng lợi nhuận giữa các công ty chứng khoán lãi và lỗ 27 Hình 2.4 Tăng trưởng GDP qua các năm 33 Hình 2.5 Chiến lược nghiệp vụ môi giới trên ma trận SPACE 61
Bảng 1.1 Ma trận SWOT 10
Bảng 2.1 Ma trận EFE của nghiệp vụ môi giới 40
Bảng 2.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của nghiệp vụ môi giới 41
Bảng 2.3 Ma trận IFE của nghiệp vụ môi giới 54
Bảng 3.1 Phân tích ma trận SWOT của nghiệp vụ môi giới 59
Bảng 3.2 Phân tích ma trận SPACE của nghiệp vụ môi giới 60
Bảng 3.3 Ma trận QSPM của nghiệp vụ môi giới 64