1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải tp hồ chí minh

127 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài và kết hợp đặc thù hoạt động kế toán trong các doanh nghiệp giao thông vận tải, tác giả x c định các nhân tố t c động đến mức độ

Trang 1

GI O V O T O

ƢỜ Ọ Ệ

NGUYỄ Ì UẤN

CÁC YẾU TỐ Ả ƢỞ ẾN MỨ Ộ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT CỦA KẾ TOÁN VIÊN

Ở CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

LUẬ VĂ SĨ

Chuyên ngành : Kế toán

Mã số ngành: 60340301

TP H h Minh, th ng 3 năm 2017

Trang 2

GI O V O T O

ƢỜ Ọ Ệ

NGUYỄ Ì UẤN

CÁC YẾU TỐ Ả ƢỞ ẾN MỨ Ộ GIAN LẬN VÀ SAI SÓT CỦA KẾ TOÁN VIÊN

Ở CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜ A OA

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “ ác yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp Hồ hí inh” là công trình của việc học tập và nghiên cứu

thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây c số liệu trong luận văn nghiên cứu có ngu n gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những ngu n thông tin đ ng tin cậy

TP H h Minh, th ng 3 năm 2017 HỌC VIÊN

Nguyễn ình Tuấn

Trang 4

LỜI CẢ Ơ

Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng; Phòng Quản lý khoa học và ào tạo sau đại học – Trường ại học Công nghệ Tp.HCM; tất cả quý Thầy ô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi chân thành cảm ơn TS TRẦN ANH TUẤN đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình của thầy thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này

Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý b u của quý Thầy

ô để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa

TP H h Minh, th ng 3 năm 2017 Tác giả

Nguyễn ình uấn

Trang 5

TÓM TẮT

ể nâng cao chất lượng hoạt động của mỗi đơn vị thì hệ thống kế toán, tài

ch nh trong ch nh đơn vị có tầm quan trọng lớn trong việc ngăn chặn gian lận sai sót Một hệ thống tổ chức kế toán hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tăng cường năng lực cạnh tranh của mình Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã xảy ra rất nhiều vụ gian lận, sai sót trên báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của c c đơn vị Các sai sót có nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến trách nhiệm của kế toán viên, người trực tiếp làm công tác kế toán Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động của

bộ máy kế to n nói chung, tăng cường trách nhiệm của kế toán viên nói riêng là vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao tính minh bạch, t nh đ ng tin cậy của thông tin tài chính

Tổng hợp các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài và kết hợp đặc thù hoạt động kế toán trong các doanh nghiệp giao thông vận tải, tác giả x c định các nhân tố t c động đến mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh g m 05 nhân tố: đạo đức nghề nghiệp, năng lực nghiệp vụ, chế độ, chính sách của nhà nước, của Hội nghề

nghiệp, hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB, ứng dụng công nghệ thông tin

Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 5 nhân tố này thì nhân tố có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến Mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp.HCM là nhân tố ạo đức nghề nghiệp ảnh hưởng mạnh nhất đến Mức độ gian lận sai sót với Beta = 0,403; nhân tố Ứng dụng công nghệ thông tin ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ số Beta = 0.359; nhân

tố Chế độ chính sách ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0.189; nhân tố tiếp theo Hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng thứ tư với hệ số Beta = 0.116; nhân tố Năng lực nhân viên ảnh hưởng thấp nhất với hệ số Beta = 0,004

Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác động trực tiếp đến các nhân nhằm có c c giải ph p giảm thiểu mức độ gian lận sai sót của kế toán viên trong các doanh nghiệp giao thông vận tải Tp.HCM

Trang 6

ABSTRACT

In order to improve the quality of operations of each unit of accounting system, the finance in the unit itself is of great importance in preventing fraudulent errors An effective accounting organization system will promote the development of enterprises, help businesses enhance their competitiveness In Vietnam, in recent years, there have been many frauds and errors in financial reports, affecting the performance of units Errors are caused by many factors, including the responsibility of the accountant, the person directly involved in accounting work Therefore, improving the quality of the accounting system in general and enhancing the accountant's responsibility in particular is critical to improving the transparency and reliability of financial information Compiling previous studies related to the topic and combining accounting practices in transportation businesses, the author identifies the factors that influence the level

of fraud, Team members in the transport sector of Ho Chi Minh City Ho Chi Minh City has five elements: professional ethics, professional capacity, state policies and regimes, professional associations, internal control systems, and

information technology application

Research results show that among the five factors, the most influential factors to the level of cheating errors of accountants in transportation units in Ho Chi Minh City are the factors affecting professional ethics The strongest to Level of Fraud Fraud with Beta = 0.403; The second most powerful factor in IT adoption was Beta = 0.359; The third most influential Policy Mode factor was Beta = 0.189; Next factor The internal control system has a fourth factor with Beta = 0.116; Employee Competency Factor has the lowest impact factor with Beta = 0.004

From the above results, the author has proposed some solutions that have direct impact on individuals to have solutions to reduce the level of cheating errors of accountants in transport enterprises

Trang 7

MỤC LỤC

L I M O N i

L I M N ii

T M T T iii

ABSTRACT iv

M L v

NH M TỪ VI T T T ix

NH M NG I U x

NH M H NH V xii

PHẦN MỞ ẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương ph p nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4

7 Kết cấu của luận văn 4

ƢƠ 1: ỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ƢỚC 5

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.3 Các nhận xét 11

KẾT LUẬ ƢƠ 1 12

ƢƠ 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT 13

2.1 Khái quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải 13

Trang 8

2.2 Gian lận, sai sót của kế toán viên 17

2.2.1 Khái niệm về kế toán viên 17

2 2 2 c đặc điểm và yêu cầu liên quan đến kế toán viên 17

2.2.2.1 Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán 17

2.2.2.2 Những người không được làm kế toán 17

2.2.2.3 Hành nghề kế toán 18

2.2.2.4 Yêu cầu đặt ra với kế to n và người hành nghề kế toán 19

2 2 3 ịnh nghĩa về gian lận, sai sót 20

2.2.4 Sự giống nhau và khác nhau giữa gian lận và sai sót 22

2.2.5 Những nguyên nhân dẫn đến hành vi gian lận 22

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các Doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải TP H Chí Minh 23

2 3 1 ạo đức nghề nghiệp 23

2 3 2 Năng lực nghề nghiệp 26

2.3.3 Chế độ, chính sách của nhà nước, của hội nghề nghiệp 27

2.3.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ KSNB 29

2.3.5 Ứng dụng công nghệ, thông tin 32

2.4 Mô hình nghiên cứu 35

Ế UẬ ƢƠ 2 36

ƢƠ 3: ƢƠ PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Quy trình nghiên cứu chung 37

3.2 Phương ph p khảo sát 39

3.3 Thiết kế thang đo và xây dựng bảng câu hỏi 39

3.3.1 Thiết kế thang đo 39

Trang 9

3.3.2 Xây dựng bảng câu hỏi 43

3.4 Mẫu khảo sát 45

3.5 Phương ph t phân t ch dữ liệu 46

KẾT LUẬ ƢƠ 3 49

ƢƠ 4: ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

4.1 Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải TP HCM 50

4 1 1 nh gi độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha 50

4 1 1 1 nh gi độ tin cậy thang đo c c yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải TP H Chí Minh 51

4 1 1 2 nh gi độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc ( MDGLSS) 57

4 1 2 nh gi gi trị thang đo – phân tích nhân tố khám phá EFA 57

4.1.2.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh 59

4.1.2.2 Thang đo Mức độ gian lận sai sót 61

4.1.3 Kiểm định tương quan 62

4.1.4 Kiểm định phương sai ANOVA 63

4.1.4.1 Kiểm định độ phù hợp của mô hình h i quy tổng thể 63

4.1.4.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số h i quy 65

4.1.5 Kiểm tra các giả định mô hình h i quy bội 65

4.1.5.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 66

4.1.5.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 67

4.1.6 Kiểm tra giả định không có mối tương quan giữa các biên độc lập (Hiện tượng đa cộng tuyến) 69

Trang 10

4.1.7 Mô hình h i quy chính thức các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận sai sót của nhân viên kế toán ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải

Tp.HCM 69

Ế UẬ ƢƠ 4 73

ƢƠ 5: ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

5.1 Kết luận 74

5.2 Kiến nghị 74

5 2 1 ạo đức nghề nghiệp 74

5.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin 76

5.2.3 Chế độ, chính sách của nhà nước, của Hội nghề nghiệp 78

5.2.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ 79

5 2 5 Năng lực nghiệp vụ 81

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 82

Ế UẬ ƢƠ 5 83

Ế UẬ U 84

ỆU A ẢO 85

Ụ Ụ

Trang 11

A Ụ Ừ V Ế Ắ

KSNB Kiểm so t nội bộ DNNVV oanh nghiệp nhỏ và vừa HTTTKT Hệ thống thông tin kế to n

BCTC Báo cáo tài chính

HTKSNB Hệ thống kiểm so t nội bộ

Trang 12

A Ụ Ả U

Bảng 3 1: Thang đo mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh

nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh 40

Bảng 3 2: Thang đo nhân tố đạo đức nghề nghiệp 41

Bảng 3 3: Thang đo nhân tố chế độ, chính sách của nhà nước, của Hội nghề nghiệp 41

Bảng 3 4: Thang đo nhân tố ứng dụng công nghệ thông tin 42

Bảng 3 5: Thang đo nhân tố năng lực nghiệp vụ 42

Bảng 3 6: Thang đo nhân tố hệ thống kiểm soát nội bộ 43

Bảng 4.1 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “ ạo đức nghè nghiệp”(lần 1) 51

Bảng 4.2 Kết quả độ tin cậy thang đo biến “ ạo đức nghè nghiệp”(lần 2) 52

Bảng 4.3 : nh giá độ tin cậy thang đo chế độ chính sách 53

Bảng 4.4: nh giá độ tin cậy thang đo ứng dụng công nghệ thông tin 54

Bảng 4.5: nh giá độ tin cậy thang đo năng lực nghiệp vụ 55

Bảng 4.6: nh giá độ tin cậy thang đo hệ thống kiểm soát nội bộ 56

Bảng 4.7: nh giá độ tin cậy thang đo mức độ gian lận, sai sót 57

Bảng 4.8: Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 59

Bảng 4.9: Bảng phương sai trích 59

Bảng 4.10: Bảng ma trận nhân tố sau khi xoay 60

Bảng 4.11: Kiểm định điều kiện thực hiện của EFA 62

Trang 13

Bảng 4.12: Phương sai trích 62

ảng 4.13: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 62

Bảng 4.14: Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là mức độ gian lận sai sót 64

Bảng 4.15: Bảng kết quả các trọng số h i quy 65

Bảng 4.16: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số 66

Bảng 4.17: Kết quả chạy Durbin-Watson 68

ảng 4.18: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết 72

Trang 14

A Ụ Ì V

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 36

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu chung 38

Hình 4.1: thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ h i qui 66

Hình 4.2: thị P-P Plot của phần dư – đã chuẩn hóa 67

Hình 4 3 thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 68

Trang 15

Ầ Ở ẦU

1 ính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, các quốc gia trên toàn thế giới đang cùng hướng tới mục tiêu hội nhập cùng phát triển Nước ta cũng không nằm ngoài chiến lược này Với mục tiêu hội nhập kinh tế thế giới nước ta đã không ngừng đổi mới chính sách kinh tế với đường lối đa phương ho , đa dạng hoá quan hệ quốc tế Nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp nhận vốn, tiếp thu tri thức khoa học, công nghệ, các ngu n lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý tiên tiến của nước ngoài để nhanh chóng tăng cường năng lực quốc gia, đ p ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Lao động Việt Nam có cơ hội tham gia sâu rộng vào phân công lao động toàn cầu, tiếp cận với khoa học kĩ thuật tiên tiến, nâng cao trình

độ, tăng thu nhập…

ể đạt được những mục tiêu chung nói trên, trước hết ở cấp độ vi mô thì chính bản thân các doanh nghiệp, c c công ty, nhà m y, c c đơn vị phải tự hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của công ty mình

Từ đó ta thấy vấn đề về đảm bảo phát triển bền vững, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của mỗi đơn vị là vấn đề vô cùng quan trọng và cấp

b ch ể phục vụ cho nhu cầu này thì tầm quan trọng của hệ thống kế toán, tài

ch nh trong ch nh đơn vị là vô cùng thiết yếu Một hệ thống tổ chức kế toán hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đảm bảo được sự phát triển của mình trong tương lai

Với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình kết quả hoạt động của doanh nghiệp một c ch thường xuyên và có hệ thống nên có thể nói tố chức công tác kế toán là một trong những khía cạnh được doanh nghiệp quan tâm đến nhiều nhất Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp trong thời kỳ cơ chế thị trường ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của tổ chức còn phải gắn với đặc thù của hạch toán kế to n để việc tổ chức đảm bảo được t nh đ ng bộ và hiệu quả nhằm đạt tới mục tiêu chung là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Tại Việt Nam, trong những năm gần đây cũng đã xảy ra rất nhiều vụ gian lận, sai sót trên báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của c c đơn

vị Các sai sót có nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến trách nhiệm của kế

to n viên, người trực tiếp làm công tác kế toán Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy kế to n nói chung, tăng cường trách nhiệm của kế toán viên nói riêng là một chủ đề mang tính cấp thiết nhằm nâng cao tính minh bạch, t nh đ ng tin cậy của thông tin tài ch nh qua đó đem lại sự hiệu quả trong hoạt động của

đơn vị o đó tôi chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và

sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp

Hồ Chí Minh” Qua đó hiểu rõ hơn c c nguyên nhân dẫn đến hành vi gian lận,

sai sót của kế toán viên nhằm đưa ra c c biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phòng ngừa các yếu tố dẫn đến việc gian lận, sai sót trong công tác kế to n để đem lại hiệu quả của bộ máy kế toán của đơn vị

2 ục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức

độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh

* ưa ra một số hàm ý chính sách nhằm hạn chế mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh

Trang 17

3 âu hỏi nghiên cứu

ể giải quyết các mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, các câu hỏi nghiên cứu hình thành tương ứng như sau:

Câu hỏi số 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai

sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh?

Câu hỏi số 2: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến gian lận và sai

sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh giai đoạn hiện nay?

Câu hỏi số 3: Giải pháp nào cần được thực hiện nhằm hạn chế mức độ

gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh?

4 ối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- ối tượng nghiên cứu:

ề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: khảo sát thực nghiệm trong luận văn được thực hiện tại

một số các công ty kiểm toán, các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải

Tp H Chí Minh

+ Về thời gian: khoảng thời gian để việc thực hiện khảo sát là giai đoạn

từ 2016-2017

5 hương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp hỗn hợp là phương pháp nghiên cứu có

sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương ph p nghiên cứu định lượng Cụ thể là :

- hương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng khảo sát phỏng vấn các

chuyên gia có trình độ, kinh nghiệm và liên quan trực tiếp đến lĩnh vực nghiên cứu để quy nạp và khẳng định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai

Trang 18

sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh

- hương pháp nghiên cứu định lượng: trên cơ sở các nhân tố ảnh

hưởng đã được x c định sẽ tiến hành đo lường mức độ t c động của các nhân tố đến mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh bằng thực nghiệm và phương ph p định lượng được sử dụng để giải thích các ảnh hưởng này

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

* Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên của các nghiên cứu trước và đặc biệt là trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam, luận văn đã kh m ph c c nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót của kế toán viên và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế mức độ gian lận

và sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp

7 ết cấu của luận văn

Nội dung chính của luận văn được chia thành 5 chương cụ thể:

hương 1: Tổng quan nghiên cứu

hương 2: ơ sở lý thuyết

hương 3: Phương ph p nghiên cứu

hương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

hương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 19

ƯƠ 1: ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Gian lận và sai sót đều là những sai phạm, phản ánh sự lệch lạc thông tin Các sai phạm này xuất hiện trong mọi nghề nghiệp dù ở mức độ nào đều dẫn đến

hệ lụy tiêu cực cho hoạt động của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp Trong quá trình làm việc của con người hay m y móc đều có thể phát sinh sai phạm do chịu t c động của một số nhân tố Chính vì vậy, trên thế giới đã có kh nhiều công trình nghiên cứu về gian lận, sai sót, gian lận đứng trên nhiều góc độ khác nhau nhằm giúp các nghề nghiệp có liên quan tìm được các biện pháp hạn chế sai sót, gian lận phát sinh

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Gian lận và sai sót là những vấn đề luôn t n tại trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp (DN) Những hành động này, dù là vô tình hay cố ý, luôn gây những t c động tiêu cực đến các DN từ những tổn thất về mặt tài chính đến mức độ nghiêm trọng hơn là sự phá sản Theo nghiên cứu của Hiệp hội Kiểm tra viên về các gian lận và sai sót ( FE), vào năm 2009, ước tính tổn thất của gian lận trong các DN khoảng 2.900 tỷ đô la Mỹ, và hơn 30% của những vấn đề này t n tại ở những DNNVV (Morey, 2010)

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự t n tại của gian lận và sai sót trong hoạt động của N, trong đó có thể kể đến hệ thống thông tin kế toán Cuộc điều tra về vấn đề gian lận và sai sót được Công ty kiểm toán quốc tế KPMG tổ chức năm 1998 chỉ ra được 14 loại gian lận, sai sót điển hình trong môi trường kế toán

và hơn thế, tỷ lệ gian lận đang ngày một gia tăng (từ năm 1994 đến năm 1998 đã tăng thêm 7%) Một trong các lý do dẫn đến tình trạng này chính là sự t n tại của

hệ thống kiểm soát nội bộ nghèo nàn, đặc biệt là sự yếu kém của hệ thống thông tin kế toán (Riahi-Belkaoui and Picur, 2000)

Trong một nghiên cứu được thực hiện tại Indiana University Southeast, Tipgos đã chỉ ra rằng 60% các sai phạm trong kế toán là do lỗi của hệ thống sổ

s ch qu đơn giản hoặc việc áp dụng sai các chuẩn mực kế toán mà nguyên nhân

ch nh là do năng lực làm việc của người thực hiện công tác kế toán (Tipgos,

Trang 20

2002) ng thời, nghiên cứu so sánh giữa hệ thống thông tin kế toán tại các công ty áp dụng quản trị linh hoạt và hệ thống kế toán truyền thống chỉ ra rằng các kỹ thuật trong hệ thống kế toán truyền thống hạn chế nhiều khả năng quản trị chi phí và lợi ích trong DN Các kỹ thuật mới trong phương ph p kế to n đã làm thay đổi vai trò của HTTTKT, giúp hạn chế và ngăn ngừa tốt hơn c c gian lận và sai sót trong trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tăng cường hiệu quả quản lý của DN (Sriram, 1995)

Thêm vào đó, nghiên cứu của Morey chỉ ra việc thiết kế tổ chức công tác

kế toán thiếu tính kiểm so t cũng là yếu tố phát sinh gian lận và sai sót Vấn đề

có thể phát sinh khi một người kiêm nhiều công việc một lúc hoặc không có các thủ tục kiểm tra chéo kết quả công việc (Morey, 2010) Việc phân tích tổng hợp các thông tin kế toán có thể hỗ trợ trong việc phát hiện ra các sai phạm và xử lý kịp thời ngay khi phát hiện ra các dấu hiệu này

Ở góc độ khác, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng đ ng thời làm gia tăng c c nguy cơ/rủi ro đối với công tác kế toán Một trong những nguy cơ lớn nhất là sự xâm nhập bất hợp pháp vào các thông tin của kế toán vốn được coi

là các thông tin nhạy cảm Vấn đề lo ngại ở đây là việc xâm nhập bất hợp pháp

có thể t c động đến sự biến đổi của thông tin kế toán Từ đó mà ph t sinh nhu cầu đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin cũng như sự ngần ngại khi chấp nhận cho nhiều đối tượng được truy cập thông tin về tình hình tài chính của đơn vị mình (Beard and Wen, 2007)

Agrawal, A and Chadha, S., (2005): Corporate governance and accounting scandals Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của cơ chế quản trị doanh nghiệp, hệ thống kiểm soát nội bộ đến xác suất trình bày sai sót thu nhập trên báo cáo tài chính Tác giả thu thập dữ liệu của 318 công ty g m 159 cặp công ty có

và không có việc trình bày lại chỉ tiêu thu nhập trên báo cáo tài chính Kết quả nghiên cứu cho thấy có một số đặc điểm Hội đ ng quản trị, thành phần môi trường kiểm soát trong hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến báo cáo tài

ch nh như: thành viên độc lập có chuyên môn tài chính làm giảm rủi ro việc trình

Trang 21

bày lại thu nhập trên báo cáo tài chính trong khi biến thành viên có mối quan hệ thân tộc làm tăng x c suất này Ngược lại, sự độc lập của Hội đ ng không ảnh hưởng đến sự trình bày thu nhập

Uzun et al., (2004) Board Composition and Corporate Fraud Nghiên cứu kiểm tra c c đặc điểm khác nhau của Hội đ ng quản trị và c c t nh năng quản trị khác ảnh hưởng như thế nào đến sự xuất hiện gian lận của công ty Mỹ trong giai đoạn 1978-2001 Các phát hiện cho thấy rằng thành phần hội đ ng quản trị và cấu trúc của một ủy ban giám sát của hội đ ng quản trị có tương quan đ ng kể với tỷ lệ gian lận của công ty Kết quả cho thấy số lượng c c gi m đốc độc lập bên ngoài tăng lên làm giảm việc làm sai trái của công ty

Donald R Cressey (1919-1987) là nhà nghiên cứu về tội phạm tại trường

ại học Indiana (Mỹ) Nghiên cứu của Cressey phân tích hai loại gian lận là tham ô và biển thủ tài sản, ông thực hiện khảo sát khoảng 200 trường hợp tội phạm kinh tế, từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến hành vi vi phạm pháp luật Từ nghiên cứu này, ông đưa ra mô hình tam gi c gian lận (Fraud Triangle) để trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi gian lận Mô hình này đến nay vẫn được

sử dụng rộng rãi, trong đó có lĩnh vực kiểm toán

Tam giác gian lận g m có ba yếu tố:

o Áp lực: Gian lận có thể ph t sinh khi nhân viên, người quản lý hay tổ chức chịu áp lực Áp lực có thể là những vấn đề khó khăn trong cuộc sống cá nhân, cũng có thể là do áp lực được đặt lên một tổ chức khi phải đạt được một mục tiêu

do cấp trên đề ra Một số ví dụ về nhân tố áp lực như: Khó khăn về kinh doanh;

Nợ nần, thâm hụt về tài chính; Muốn ngang bằng với người khác; Cần phải đạt được mục tiêu đã đề ra

o ơ hội: Khi có áp lực thì khả năng xảy ra gian lận là cao nếu người thực hiện gian lận có cơ hội Gian lận có thể phát sinh khi một người nhận thấy rằng ở

vị trí công việc của mình có thể thực hiện hành vi gian lận mà không có sự giám sát hay phát hiện nào từ ph a người chủ doanh nghiệp

Trang 22

o Th i độ, cá tính: Gian lận có được thực hiện hay không phụ thuộc nhiều vào th i độ, cá tính của người có khả năng thực hiện gian lận Không phải bất kỳ

ai khi có áp lực và có cơ hội đều thực hiện gian lận

Tam giác gian lận đã ra đời từ lâu và không phải mọi trường hợp gian lận đều có thể áp dụng được mô hình này Tuy nhiên hiện nay tam giác gian lận vẫn được sử dụng một cách hiệu quả để lý giải nguyên nhân dẫn đến nhiều vụ gian lận trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống

Công trình nghiên cứu của D W Steve AlbrechtD W Steve Albrecht là nhà tội phạm học làm việc tại trường ại học Brigham Young (Mỹ) Ông cùng với 2 đ ng sự Keith Howe và Marshall Rommey đã tiến hành phân tích 212 trường hợp gian lận vào những năm 1980 Nghiên cứu được tiến hành dựa trên khảo sát thông tin thông qua sử dụng bảng câu hỏi, và người tham gia vào công trình nghiên cứu này là KTV nội bộ ở các công ty tại Mỹ Mục đ ch công trình nghiên cứu này là giúp x c định các dấu hiệu quan trọng của sự gian lận để người quản lý có thể ngăn ngừa và phát hiện chúng

Theo kết quả của công trình nghiên cứu, một số dấu hiệu cho thấy khả năng xuất hiện gian lận cao như: ấu hiệu đối với nhân viên như: Sống dưới mức trung bình; Nợ nần cao; tính cách quá mong muốn có thu nhập cao; Có mối liên

hệ thân thiết với khách hàng .; Dấu hiệu đối với tổ chức như: ặt quá nhiều lòng tin vào nhân viên chủ chốt; Thiếu thủ tục xét duyệt, phê chuẩn thích hợp; Thiếu kiểm tra so t xét độc lập với việc thực hiện

Từ kết quả nêu trên, mô hình về bàn cân gian lận đã được xây dựng Mô hình này g m có ba yếu tố: Hoàn cảnh tạo ra áp lực, nắm bắt cơ hội và tính trung thực của cá nhân Theo đó, khi hoàn cảnh tạo áp lực, cơ hội thực hiện gian lận cao cùng với tính liêm chính của cá nhân thấp thì nguy cơ xảy ra gian lận là rất cao và ngược lại, khi hoàn cảnh tạo áp lực, cơ hội thực hiện gian lận thấp cùng với tính liêm ch nh cao thì nguy cơ xảy ra gian lận là rất thấp

Trang 23

Với những kết quả có được từ công trình nghiên cứu này, cùng với mô hình về bàn cân gian lận đã đóng góp nhiều cho việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Theo Võ Thị Thu Oanh (2010) đề án môn học: “Gian lận và sai sót với vấn đề kiểm to n” đề ra các giải pháp nhằm hạn chế các hành vi sai phạm:

- Xây dựng ch nh s ch đãi ngộ cho đội ngũ nhân viên;

- Xây dựng các quy trình làm việc cụ thể;

- Thường xuyên b i dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp;

- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo Nguyễn Thị Thu Hiền (2011) đề án môn học: “ àn về gian lận và sai sót của kiểm toán viên trong kiểm toán tài chính” thì: “kiểm toán viên chịu trách nhiệm trực tiếp đối với các hành vi gian lận và sai sót của mình tại đơn vị Thông qua các hành vi gian lận, các báo cáo kiểm toán sẽ phản ánh hoàn toàn sai về tình trạng của đơn vị, nhưng vì mục đích cá nhân hoặc theo yêu cầu của ban lãnh đạo công ty thì các báo cáo sẽ được chỉnh sửa cho phù hợp với mục đ ch của họ ” ũng theo t c giả thì: “ ác yếu tố khiến gian lận và sai sót gia tăng là:

- Tính chính trực hay năng lực của Ban giám đốc:

+ ơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểm toán phức tạp một cách cố ý + Bố tr người làm kế to n không đúng chuyên môn

- Các sức ép bất thường trong đơn vị hay từ ngoài đơn vị:

+ Cắt giảm chi phí, nhân sự

+ Quá nhiều lượng công việc phải hoàn thành

- Tính trung thực của kiểm toán viên:

+ Sức ép về tài ch nh ”

Theo đ nh gi của UBND tỉnh Hậu Giang (Chỉ thị Số: UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ngày 21 th ng 3 năm 2012)

Trang 24

03/2012/CT-Theo UBND tỉnh Hậu Giang cho rằng, hành vi gian lận liên quan đến công tác kế toán, thuế của các tổ chức cá nhân trong tỉnh bắt ngu n từ ý thức chấp hành pháp luật về kế toán, thuế của một số đối tượng nộp thuế chưa nghiêm, tình trạng các doanh nghiệp lợi dụng vào việc thực hiện cơ chế tự khai,

tự tính, tự nộp để trốn thuế, gian lận thuế vẫn còn xảy ra nhưng chưa có biện

ph p ngăn chặn có hiệu quả; sự phối hợp của các ngành, các cấp với cơ quan Thuế trong công tác quản lý thuế, trong việc tuyên truyền chính sách pháp luật thuế chưa thường xuyên, chặt chẽ, làm giảm hiệu quả của công tác quản lý thuế trên địa bàn toàn tỉnh (UBND, 2012)

Theo đ nh gi của Tổng cục Thuế Tổng cục Thuế,(2013)

Một số nguyên nhân dẫn đến hành vi gian lận của các doanh nghiệp bao

g m:

Thứ nhất, do số lượng cán bộ công chức thuế còn “mỏng” nên chưa bao quát hết tình trạng người nộp thuế và doanh nghiệp có hành vi trốn thuế và gian lận thuế ngày càng tinh vi Trong khi đó, tỷ lệ văn bản t n đọng chưa giải quyết còn cao, dẫn đến công tác giải đ p vướng mắc chưa kịp thời Nghĩa là số lượng cán bộ thuế và năng lực còn hạn chế tạo cơ hội tốt cho người nộp thuế thực hiện hành vi gian lận thuế

Thứ hai, hiện nay, lợi dụng sự thông thoáng trong chính sách quản lý, chế

độ kế toán, sử dụng ho đơn, không t N (nhất là DN kinh doanh, xuất khẩu hàng bách hoá tổng hợp qua biên giới đất liền, kinh doanh hàng nông, lâm, thuỷ hải sản) đã thực hiện mua, bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khấu trừ thuế GTGT, chiếm đoạt tiền hoàn thuế iều này cho thấy cơ chế chính sách thuế chưa chặt chẽ cũng tạo cơ hội cho hành vi gian lận doanh nghiệp

Thứ ba, việc tổ chức c c “Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT” và tổ chức các Hội nghị đối thoại với DN, bên cạnh một số địa phương làm tốt, ở một số địa phương còn chưa đ p ứng được đầy đủ, chưa đ ng bộ; chưa phân loại được NNT

để áp dụng các hình thức, biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ phù hợp iều này chứng tỏ ý thức hấp hành nghĩa vụ thuế của người dân chưa cao do chưa thực

Trang 25

hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế cho người dân và những hạn chế yếu kém trong quản lý thuế cũng tạo cơ hội cho người dân thực hiện hành vi gian lận

1 Hệ thống kiểm soát nội bộ

Riahi-Belkaoui and Picur, (2000) Agrawal, A and Chadha, S., (2005)

UBND tỉnh Hậu Giang (2012)

5 Năng lực nghiệp vụ Tipgos (2002)

(Ngu n: Tác giả tổng hợp)

ề tài nghiên cứu giải pháp nâng cao hạn chế mức độ gian lận, sai sót của

kế toán viên ở các DN trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh giúp tìm

ra những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên trên cơ

sở kế thừa từ nghiên cứu trong và ngoài nước của các tác giả để kiểm nghiệm lại

ở khía cạnh mới

Trang 26

Hiện nay, các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan đến đề tài chủ yếu là phân t ch định tính Nghiên cứu này chọn phương ph p định lượng cho kết quả tin cậy, chính xác, là tài liệu tham khảo hữu ích trong thực tiễn giúp các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh hạn chế mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên

Với việc trình bày tổng thể các nghiên cứu trong và ngoài nước như trên cùng với việc xác định các lỗ hổng trong nghiên cứu có thể nhận thấy rằng ít

có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp, đầy đủ và có hệ thống liên quan đến vấn đề x c định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai sót của

kế toán viên ở các DN trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh

Luận văn sẽ tập trung kiểm định các nhân tố t c động và mức độ t c động của các nhân tố đến hành vi gian lận, sai sót của kế toán viên ở các DN trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh; nhằm đề xuất giải pháp nhằm hạn chế mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên ở các DN trong ngành giao thông vận tải Tp H Chí Minh

Trang 27

ƢƠ 2: Ơ SỞ LÝ THUYẾT

Gian lận và sai sót có thể xuất hiện ở hầu hết c c lĩnh vực, ngành nghề và

kế toán không là ngoại lệ Kế toán viên làm việc luôn dựa trên các ngu n thông tin được cung cấp từ nhiều bộ phận trong và ngoài Doanh nghiệp Vì vậy, việc xảy ra sự sai lệch thông tin kế toán là hoàn toàn có thể xảy ra, có thể do các yếu

tố như thông tin bên ngoài cung cấp hoặc do chính từ nhân viên kế to n ối với hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, hoạt động kinh doanh này có nhiều sự khác biệt rõ rệt so với hoạt động kinh doanh sản xuất thông thường o đó, kế toán viên cần nắm bắt kịp thời, ch nh x c và đầy đủ các thông tin khi thực hiện hoạt động kế to n để tránh xảy ra sai phạm

2.1 Khái quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải

Ngành vận tải là một trong những ngành sản xuất vật chất đặc biệt quan trọng trong hệ thống các ngành kinh tế quốc dân, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các ngành sản xuất còn lại của nền kinh tế quốc dân với nhau, tạo điều kiện, hỗ trợ cho các ngành này hoạt động

Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đ ch của con người nhằm đ p ứng nhu cầu di chuyển vị tr của đối tượng vận chuyển là con người hoặc vật phẩm

Sự di chuyển của con người và vật phẩm trong không gian rất đa dạng và phong phú và không phải mọi di chuyển đều được gọi là vận tải

Vận tải chỉ bao g m những di chuyển do con người tạo ra nhằm mục đ ch kinh tế (lợi nhuận) Tuy nhiên so với c c hoạt động kinh doanh sản xuất vật chất

kh c, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải có những điểm kh c biệt về qu trình sản xuất, về sản phẩm và về qu trình tiêu thụ sản phẩm mang t nh đặc thù riêng của ngành vận tải h nh điều này đã chi phối c ch thức quản lý của c c N vận tải và đ ng thời cũng chi phối đến công t c kế to n nói thể hiện ở c c điểm sau đây:

Thứ nhất: Trong các DN vận tải nói chung thì quá trình sản xuất diễn ra

đ ng thời với quá trình tiêu thụ sản phẩm vận tải Khi DN vận tải làm thay đổi vị trí của đối tượng vận chuyển đến đâu thì kh ch hàng đ ng thời cũng thừa nhận về

Trang 28

sự thay đổi vị tr đó Việc thừa nhận này đ ng thời với sự thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng Chính vì vậy không có sản phẩm vận tải nào là không được tiêu thụ hay nói kh c đi một quá trình tiêu thụ luôn gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm vận tải Trong sản xuất vận tải không có sự tách biệt về không gian và thời gian giữa sản xuất và tiêu thụ hay song song với qu trình sản xuất vận tải ch nh là qu trình tiêu thụ

Với đặc điểm riêng có nói trên, việc thiết kế quy trình kế to n để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại N cũng có những khác biệt Ngay sau khi kết thúc một quá trình sản xuất vận tải, việc x c đinh, ghi chép doanh thu vận tải và các khoản chi phí thực tế đã ph t sinh cho qu trình sản xuất vận tải này được diễn ra đ ng thời cùng lúc Kế toán có thể ước t nh ngay lúc đó khoản lợi nhuận gộp có được sau mỗi quá trình vận tải, có thể so sánh ngay doanh thu và chi phí thực tế với các số liệu dự to n đã lập, từ đó có những điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp ặc biệt đối với vận tải hành khách theo tuyến cố định (có thể bằng đường không, đường thủy, đường bộ hay đường sắt) doanh thu vận tải đã được

x c đinh, được ghi nhận trước thời điểm dịch vụ vận tải bắt đầu được cung cấp cho hành khách qua khâu bán vé, và ngay khi dịch vụ vận tải khách bắt đầu thực hiện, cung cấp cho khách hàng, chi phí sản xuất vận tải cho quá trình vận tải đó

đã được x c định, tính toán và ghi nhận, hiệu quả kinh doanh vận tải cho một hành trình, một đầu phương tiện hay trong một ngày vận doanh có thể x c định một cách rất nhanh chóng

Thứ hai: Sản phẩm của qu trình vận tải ch nh là sự di chuyển của con

người hay hàng hóa trong không gian và theo thời gian Sản phẩm này không có hình th i vật chất cụ thể và được đ nh gi thông qua 2 chỉ tiêu đó là:

+ Khối lượng vận chuyển hàng hóa, hành kh ch (Q) (đơn vị là tấn; hành khách)

+ Lượng luân chuyển hàng hóa, hành kh ch (P) (đơn vị là tấn km;HK km) Như vậy, vì sản phẩm vận tải là vô hình nên DN vận tải không thể dự trữ sản phẩm vận tải để cung cấp cho các khách hàng lần sau, DN vận tải cũng

Trang 29

không có sản phẩm dở dang và cũng không có thành phẩm Và để đ p ứng nhu cầu vận chuyển của xã hội khi ít, khi nhiều, nơi t, nơi nhiều thì bản thân DN vận tải chỉ có khả năng dự trữ năng lực vận tải mà thôi, việc dự trữ này được thể hiện qua dự trữ về phương tiện đảm bảo kỹ thuật cũng như đội ngũ lao động đủ sức khỏe và năng lực trình độ phục vụ nhu cầu của xã hội

DN vận tải cần xem xét, đ nh gi nhu cầu vận chuyển của các khách hàng theo từng khoảng (quãng) thời gian trong năm để xây dựng kế hoạch vận tải, kế hoạch dự trữ và sử dụng năng lực vận tải hợp lý cũng như xây dựng kế hoạch mua sắm mới phương tiện, xây dựng kế hoạch điều phối số chuyến/lượt phù hợp

để vừa đảm bảo yêu cầu tiết kiệm chi phí, giữ vững thị phần cạnh tranh cho DN, vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Thứ ba: Môi trường sản xuất của hoạt động vận tải là không gian, luôn di

động chứ không cố định như trong c c ngành kh c hay nói một c ch kh c hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ vận tải cho c c kh ch hàng chủ yếu được tiến hành ở bên ngoài N ặc điểm này đòi hỏi c c N vận tải phải có chế độ quản

lý, điều hành kinh doanh hết sức chặt chẽ và cụ thể và phải xây dựng được chế

độ tr ch nhiệm vật chất rõ ràng h nh vì vậy, trong một số ngành vận tải (đường

bộ, đường thủy) c c N vận tải thường tổ chức quản lý kinh doanh theo phương thức kho n để nâng cao ý thức tr ch nhiệm với công việc và tr nh tình trạng gian

lận của nhân viên trực tiếp điều hành phương tiện

Thứ tư: Hoạt động kinh doanh vận tải là kết quả của c c nhu cầu kh c

nhau thuộc lĩnh vực sản xuất và đời sống, nên về mặt lượng hoạt động này phụ thuộc phần nhiều vào sự biến đổi của hàng loạt c c nhu cầu trong đời sống xã hội, khối lượng vận chuyển tăng lên khi nền kinh tế và xã hội ph t triển Vì vậy

để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh vận tải, c c N vận tải cần phải chú trọng công t c phân t ch nhu cầu thị trường, đảm bảo sự kết nối thông tin thông suốt giữa bộ phận kế to n với c c phòng ban chức năng như thị trường - marketing, kinh doanh, kế hoạch… để từ đó kế to n xây dựng được dự to n dự trữ năng lực vận tải, điều hành, sử dụng năng lực vận tải hiện có phù hợp

Trang 30

Thứ năm: Hoạt động vận tải là hoạt động kinh doanh t có khả năng thay

thế và mang t nh độc quyền tự nhiên (đặc điểm riêng có của ngành) Khi ph t sinh nhu cầu cần di chuyển (hàng hóa hay con người), kh ch hàng bắt buộc phải

sử dụng c c sản phẩm vận tải chứ không thể dùng bất cứ một loại hàng hóa nào

kh c thay thế Sự lựa chọn của kh ch hàng chỉ là một trong c c phương thức vận tải và đối tượng cung cấp dịch vụ vận tải (c c N) Vì vậy để đảm bảo thương hiệu vận tải, sự ổn định về ngu n thu và lợi nhuận, một trong những biện ph p

c c N vận tải cần quan tâm là không ngừng đổi mới trang thiết bị, phương tiện vận tải để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của c c kh ch hàng khi sử dụng dịch vụ Muốn vậy kế to n tại c c N vận tải phải lựa chọn phương ph p khấu hao phương tiện vận tải phù hợp và quan trong hơn cả là phải x c định được điểm dừng kỹ thuật hợp lý của phương tiện phù hợp với thực tế kinh doanh để tìm được ch nh x c khoảng thời gian cần khấu hao của phương tiện, đ ng thời phải lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện định kỳ

Thứ sáu: ối với hoạt động kinh doanh vận tải, chi ph nhiên liệu chiếm

một tỷ trọng rất lớn trong tổng gi thành dịch vụ (đặc biệt đối với vận tải hàng không – đòi hỏi sử dụng nhiên liệu đặc biệt) Vì vậy, một sự thay đổi nhỏ trong

gi đầu vào của nhiên liệu cũng dẫn đến một sự thay đổi lớn trong gi thành dịch

vụ, và nếu N vận tải vẫn muốn giữ vững lợi nhuận đã đề ra thì cần phải tạo ra một sự thay đổi trong gi cước vận tải phù hợp Vì vậy rất cần thiết trong công

t c lập dự to n chi ph , đặc biệt là đối với chi ph nhiên liệu, kế to n c c N vận tải nên lập và sử dụng c c dự to n chi ph linh hoạt, xây dựng mô hình định gi linh hoạt trong điều kiện gi nhiên liệu thay đổi

Như vậy, có thể thấy rằng, c c đặc thù kinh doanh riêng có của hoạt động vận tải nói trên đã có những t c động, ảnh hưởng nhất định đến kế to n trong c c

N vận tải hành kh ch, từ việc xây dựng mô hình bộ m y kế to n, thiết kế c c phần hành kế to n, xây dựng c c định mức chi ph , doanh thu, lập c c bản dự toán, sao cho phù hợp giúp c c nhà quản trị N hoạch định được kế hoạch và xây dựng chiến lược ph t triển bền vững cho N

Trang 31

2.2 Gian lận, sai sót của kế toán viên

2.2.1 Khái niệm về kế toán viên

Kế toán viên là khái niệm chung để chỉ tất cả những người làm kế toán, bao g m kế toán trưởng; các nhân viên kế to n như kế toán tài chính,kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết Các công ty, tập đoàn lớn hoặc áp dụng thêm cả hệ thống kế toán quốc tế khác có thể phân chia chức năng để có các

kế to n chuyên sâu hơn như kế toán công nợ, kế toán thuế, kế toán bán hàng,

2 2 2 ác đặc điểm và yêu cầu liên quan đến kế toán viên

2.2.2.1 iêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán

Theo điều 50 của Luật kế to n năm 2003 thì:

1 Người làm kế to n phải có c c tiêu chuẩn sau đây:

a) ó phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành ph p luật;

b) ó trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế to n

2 Người làm kế to n có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế to n

3 Người làm kế to n có tr ch nhiệm tuân thủ c c quy định của ph p luật về kế

to n, thực hiện c c công việc được phân công và chịu tr ch nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình Khi thay đổi người làm kế to n, người làm kế to n cũ phải có tr ch nhiệm bàn giao công việc kế to n và tài liệu kế to n cho người làm

kế to n mới Người làm kế to n cũ phải chịu tr ch nhiệm về công việc kế to n trong thời gian mình làm kế to n

2 2 2 2 hững người không được làm kế toán

Theo điều 51 của Luật kế to n năm 2003 thì những người không được làm

kế to n bao g m

1 Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải đưa vào cơ sở gi o dục, cơ sở chữa bệnh hoặc bị quản chế hành chính

Trang 32

2 Người đang bị cấm hành nghề, cấm làm kế to n theo bản n hoặc quyết định của Tòa n; người đang bị truy cứu tr ch nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết n về một trong c c tội về kinh tế, về chức vụ liên quan đến tài ch nh, kế to n mà chưa được xóa n t ch

3 ố, mẹ, vợ, ch ng, con, anh, chị, em ruột của người có tr ch nhiệm quản lý điều hành đơn vị kế to n, kể cả kế to n trưởng trong cùng một đơn vị kế to n là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp t c xã, cơ quan nhà nước, đơn vị

sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh ph ngân s ch nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh ph ngân s ch nhà nước

4 Thủ kho, thủ quỹ, người mua, b n tài sản trong cùng một đơn vị kế to n là doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, hợp t c xã, cơ quan nhà nước, đơn vị

sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh ph ngân s ch nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh ph ngân s ch nhà nước

2 Tổ chức kinh doanh dịch vụ kế to n phải thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế

to n theo quy định của ph p luật Người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế to n phải có chứng chỉ hành nghề kế to n do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại iều 57 của Luật này

3 nhân hành nghề kế to n phải có chứng chỉ hành nghề kế to n do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại iều 57 của Luật này và phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế to n

Trang 33

2.2.2.4 Yêu cầu đặt ra đối với kế toán và người hành nghề kế toán

Trong cơ chế kinh tế thị trường và môi trường mở cửa, hội nhập, yêu cầu đặt ra với kế to n đã có sự thay đổi căn bản và nâng lên về chất:

- Cung cấp những thông tin kinh tế tài chính toàn diện, đầy đủ, kịp thời, tin cậy cho mọi đối tượng trong và ngoài đơn vị

- Thoả mãn yêu cầu quản trị doanh nghiệp, quản trị tài chính

- Phân tích và dự báo kinh tế - tài chính phục vụ điều hành và các quyết định kinh tế-tài chính Xuất phát từ đặc điểm và tính chất của kế toán, những người hành nghề kế to n trong cơ chế kinh tế mới:

- Trước hết phải có tính chuyên nghiệp cao, tâm huyết và trách nhiệm với nghề Chỉ có như vậy mới có thể cung cấp những dịch vụ có chất lượng theo yêu cầu của c c đối tượng sử dụng dịch vụ trong nền kinh tế

- ối với năng lực nghề kế toán phải đạt được những yêu cầu cụ thể sau: + ó năng lực xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong một nền kinh tế năng động và hội nhập

+ Có hiểu biết cần thiết về pháp luật, đặc biệt là hiểu biết và khả năng tuân thủ, giải th ch c c quy định pháp lý về kinh tế - tài chính

+ Có kiến thức tốt về kinh tế, tài chính, hiểu biết sâu về c c quy định kế toán và kiểm toán

+ Có khả năng tổ chức công việc thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản lý

+ Tham mưu về quản trị doanh nghiệp, trong các quyết định kinh doanh, trong chiến lược đầu tư và kinh doanh

+ Có khả năng th ch ứng trong môi trường kinh tế đa chiều, luôn biến động

- Về phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp: trung thực, khách quan và bản lĩnh nghề nghiệp thuộc lĩnh vực công tác Bản lĩnh nghề nghiệp của người làm kế toán rất cần thiết không chỉ cho nghề nghiệp mà còn rất cần thiết cho nền kinh tế, cho xã hội, cho sự lành mạnh trọng hoạt động kinh tế tài chính của đất nước của mọi nhà đầu tư, mọi nhà kinh tế Bản lĩnh nghề nghiệp đòi hỏi người làm kế toán

Trang 34

phải tôn trọng sự thực và tính khách quan của hoạt động kinh tế, các ý kiến và

th i độ trước thông tin kinh tế tài chính phải thể hiện trách nhiệm và sự vững vàng về chuyên môn, sự tin cậy và xác thực của bằng chứng, sự mềm mại trong ứng xử và thuyết phục

2.2.3 Gian lận, sai sót

Theo từ điển tiếng Việt, gian lận là hành vi thiếu trung thực, dối trá, mánh khoé nhằm lừa gạt người khác Còn sai sót là khuyết điểm không lớn, do sơ suất gây ra

Gian lận xuất hiện trong mọi nghề nghiệp ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển xã hội Chính vì vậy, trên thế giới đã có kh nhiều công trình nghiên cứu về gian lận đứng trên nhiều góc độ khác nhau nhằm giúp các nghề nghiệp có liên quan tìm được các biện pháp hạn chế gian lận phát sinh Các công trình nghiên cứu cũng đã đưa ra kh nhiều định nghĩa về gian lận Liên quan đến nghề nghiệp

kế toán và kiểm to n, định nghĩa về gian lận và sai sót trên BCTC có thể thấy trong các chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán

Hiệp hội c c cơ quan kiểm toán tối cao Nam Th i ình ương cho rằng gian lận là việc vận dụng tất cả c c c ch mà tr thông minh con người có thể nghĩ

ra, được một cá nhân sử dụng để giành lợi thế hơn người khác bằng việc trình bày không đúng sự thật Không thể thống kê tất cả các cách thức gian lận vì gian lận bao g m tất cả các hành vi bất chính, giả dối, xảo quyệt và không công bằng nhằm lừa gạt người khác

Trong hướng dẫn kiểm toán số 21 của Canada, gian lận được định nghĩa là một hành vi gây ra tổn thất các ngu n lực có giá trị thông qua việc cố ý trình bày sai, bất chấp sự thật Những hành vi như vậy có thể bị buộc tội theo những quy định luật pháp hiện hành áp dụng ở Canada

Trong chuẩn mực kế toán VN số 29 về “Thay đổi các chính sách kế toán, ước tính kế to n và c c sai sót”, kh i niệm về sai sót được trình bày trong đoạn 4 của chuẩn mực như sau: “ c sai sót bao g m sai sót do tính toán, áp dụng sai các chính sách kế toán, bỏ quên, hiểu hoặc diễn giải sai các sự việc và gian lận”

Trang 35

Ngoài ra, theo đoạn 22 của chuẩn mực “sai sót có thể phát sinh từ việc ghi nhận, x c định giá trị, trình bày và thuyết minh các khoản mục trên BCTC

T được coi là không phù hợp với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán nếu

có các sai sót trọng yếu hoặc các sai sót không trọng yếu nhưng cố ý trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh hay các lu ng tiền theo một hướng kh c” Như vậy, sai sót là hành vi vi phạm không phải do cố ý nhưng có thể gây thiệt hại cho người sử dụng BCTC nếu đó là sai sót trọng yếu

Theo chuẩn mực số 240 về gian lận và sai sót (Ban hành theo Quyết định

số 143/2001/Q - T ngày 21 th ng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì sai sót được định nghĩa như sau:

Sai sót: Là những lỗi không cố ý có ảnh hưởng đến báo cáo tài ch nh, như:

- Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai;

- Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế;

- Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương ph p và chế độ kế toán, chính

s ch tài ch nh nhưng không cố ý

Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính

do một hay nhiều người trong Hội đ ng quản trị, an Gi m đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Gian lận có thể biểu hiện dưới các dạng tổng quát sau:

- Xuyên tạc, làm giả chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo tài chính;

- Sửa đổi chứng từ, tài liệu kế toán làm sai lệch báo cáo tài chính;

- Biển thủ tài sản;

- Che dấu hoặc cố ý bỏ sót các thông tin, tài liệu hoặc nghiệp vụ kinh tế làm sai lệch báo cáo tài chính;

- Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế không đúng sự thật;

- Cố ý áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương ph p và chế độ kế toán, chính sách tài chính;

- Cố ý tính toán sai về số học

Trang 36

2.2.4 Sự giống nhau và khác nhau giữa gian lận và sai sót

Gian lận và sai sót có điểm giống nhau là những sai phạm do cá nhân hay đơn vị thực hiện và có ảnh hưởng đến T iểm khác nhau giữa hai hành vi này đó là gian lận là hành vi cố ý thực hiện sai trong khi đó sai sót là hành vi vô tình gây ra o đó, gian lận sẽ khó phát hiện hơn sai sót Vì gian lận là hành vi có chủ đ ch nên thường họ sẽ che đậy rất kỹ, còn sai sót do yếu kém về năng lực nên

sẽ dễ dàng bị phát hiện hơn Tóm lại, nhân tố ch nh để phân biệt gian lận và sai sót là sự cố tình hay vô ý Tuy nhiên trong thực tế, có những trường hợp rất khó phân biệt gian lận và sai sót chẳng hạn như viêc p dụng sai chuẩn mực kế toán hay sự hiểu sai ghi chép sai nghiệp vụ,

SAS 99 phân loại c c sai sót liên quan đến gian lận thành hai loại: một là các gian lận liên quan đến báo cáo tài chính, hai là các gian lận liên quan đến việc biển thủ tài sản Nhân tố ch nh để phân biệt giữa gian lận và sai sót là sự cố tình hay vô ý SAS 99 chỉ ra rằng “rất khó khăn để x c định những hành động cố ý” và “một cuộc kiểm toán được thiết lập không phải để phát hiện những hành động cố ý” và “gian lận một phạm trù rộng lớn, kiểm toán viên không thể quyết định chính xác khi nào gian lận xảy ra” Vì vậy khả năng xét đo n là yếu tố then chốt trong việc phát hiện các gian lận tiềm ẩn và các Chuẩn Mực Kiểm toán chung được thừa nhận G S (Generally ccepted uditing Standards) đưa ra những hướng dẫn cụ thể trong việc phát hiện gian lận

2.2.5 Những nguyên nhân dẫn đến hành vi gian lận

IS 240 năm 2009 rằng gian lận dù là việc lập BCTC gian lận hay biển thủ tài sản đều có liên quan đến động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó và việc hợp lý hoá hành vi gian lận

 ộng cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi lập BCTC gian lận có thể t n tại khi an Gi m đốc phải chịu áp lực từ bên ngoài hoặc từ bên trong đơn vị, phải đạt được một mục tiêu về lợi nhuận hoặc kết quả tài ch nh như dự kiến nhất

là trong trường hợp nếu an Gi m đốc không đạt được các mục tiêu tài chính thì

sẽ chịu hậu quả rất lớn Cụ thể là khi áp lực phải đạt được các mục tiêu về thị

Trang 37

trường hoặc mong muốn tối đa hóa tiền lương và thưởng dựa trên hiệu quả hoạt động, an Gi m đốc cố ý tìm mọi cách lập BCTC gian lận bằng cách tạo ra sai sót trọng yếu đối với BCTC Trong một số đơn vị, an Gi m đốc có thể tìm cách báo cáo giảm lợi nhuận nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc b o c o tăng lợi nhuận để việc vay vốn ngân hàng được thực hiện dễ dàng hơn Tương tự như vậy, các cá nhân có thể có một động cơ thực hiện hành vi biển thủ tài sản, chẳng hạn vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn

 ơ hội rõ ràng để thực hiện hành vi gian lận có thể t n tại khi một cá nhân cho rằng có thể khống chế kiểm soát nội bộ, chẳng hạn như c nhân đó có một vị

tr đ ng tin cậy hoặc biết rõ về các khiếm khuyết cụ thể của kiểm soát nội bộ

 Các cá nhân có thể biện minh cho việc thực hiện hành vi gian lận Một số

c nhân có th i độ, tính cách hoặc hệ thống các giá trị đạo đức cho phép họ thực hiện một hành vi gian lận một cách cố ý Tuy nhiên, ngay cả khi không có các điều kiện như vậy thì những cá nhân trung thực cũng có thể thực hiện hành vi gian lận khi ở trong môi trường có áp lực mạnh

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận, sai sót của kế toán viên ở các doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải Tp Hồ Chí Minh

Trên thế giới có rất nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức đều cho rằng đạo đức là không thể thiếu trong xã hội vì nó ch nh là cơ sở để xã hội phát triển một cách bền vững và tốt đẹp

Trang 38

Tiêu biểu như nhà kinh tế học Adam Smith (1790/1976) và nhà xã hội học Georg Simmel (1950), c nhân có đạo đức, xã hội có đạo đức là cơ sở mà ở đó tất

cả các xã hội và nền kinh tế phát triển mạnh vì đạo đức đ ng nghĩa với việc tạo

ra sự hài hòa xã hội Ở cấp độ tổng hợp, đạo đức có liên quan đến những tố chất căn bản do các tổ chức, cộng đ ng và các nền văn hóa thiết lập (Cameron et al., 2004)

Libby and Thorne (2007), đạo đức là chuẩn mực liên quan đến phẩm chất, phản nh xu hướng của một cá nhân khi chọn lựa hành động hợp với đạo lý, và bằng c ch đó thể hiện những lý tưởng của cộng đ ng mà c nhân đó thuộc về

ạo đức được phát triển trong suốt cuộc đời thông qua thói quen, quan sát và giáo dục

ạo đức đòi hỏi việc theo đuổi đạo lý vượt ra ngoài sự phụ thuộc vào các quy tắc và là kết quả từ một định nghĩa chung c c gi trị của một cộng đ ng cụ thể

Nếu như đạo đức là những nguyên tắc căn bản cần tuân thủ trong cách ứng xử giữa người với người nhằm giúp con người được người khác tôn trọng và

xã hội phát triển bền vững, thì đạo đức nghề nghiệp là những nguyên tắc căn bản

mà người hành nghề cần tuân thủ để giúp cho nghề nghiệp phát triển tốt đẹp

ạo đức nghề nghiệp là một bộ phận của đạo đức xã hội, là các nguyên tắc đạo đức cụ thể trong đạo đức chung của xã hội phù hợp với từng nghề nghiệp ạo đức nghề nghiệp là những yêu cầu đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó Nó là tổng hợp của các quy tắc, các nguyên tắc chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp trong đời sống, nhờ đó mà mọi thành viên của lĩnh vực nghề nghiệp đó tự giác điều chỉnh hành

vi của mình cho phù hợp với lợi ích và sự tiến bộ của nó trong mối quan hệ giữa

cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể của xã hội Tuân theo các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng lao động trong lĩnh vực nghề nghiệp

Trang 39

Các nguyên tắc đạo đức cho từng nghề nghiệp không giống nhau mà tùy thuộc vào đặc điểm của từng nghề nghiệp, chẳng hạn như đạo đức trong kinh doanh sẽ khác với y đức hay đạo đức của ngành luật

Theo chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 70/2015/TT- T ngày 08 th ng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính) thì các nguyên tắc đạo đức cơ bản mà kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức cơ bản sau:

(a) Tính chính trực: Phải thẳng thắn, trung thực trong tất cả các mối quan

hệ chuyên môn và kinh doanh;

(b) Tính khách quan: Không cho phép sự thiên vị, xung đột lợi ích hoặc bất cứ ảnh hưởng không hợp lý nào chi phối c c xét đo n chuyên môn và kinh doanh của mình;

(c) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Thể hiện, duy trì sự hiểu biết

và kỹ năng chuyên môn cần thiết nhằm đảm bảo rằng khách hàng hoặc chủ doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ chuyên môn có chất lượng dựa trên những kiến thức mới nhất về chuyên môn, pháp luật và kỹ thuật, đ ng thời hành động một cách thận trọng và phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được

áp dụng;

(d) Tính bảo mật: Phải bảo mật thông tin có được từ các mối quan hệ chuyên môn và kinh doanh, vì vậy, không được tiết lộ bất cứ thông tin nào cho bên thứ ba khi chưa được sự đ ng ý của bên có thẩm quyền, trừ khi có quyền hoặc nghĩa vụ phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp, và cũng như không được sử dụng thông tin vì lợi ích cá nhân của kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp hoặc của bên thứ ba;

(e) Tư c ch nghề nghiệp: Phải tuân thủ pháp luật và c c quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm uy tín nghề nghiệp của mình;

Nhìn chung, nghiên cứu của các tác giả đều thiết lập các nguyên tắc khá tương đ ng, nó chính là những quy tắc để hướng dẫn cho các thành viên ứng xử

Trang 40

và hoạt động một cách trung thực, phục vụ cho lợi ích của nghề nghiệp và xã hội Hay ch nh c c quy định về đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế to n và tăng cường niềm tin của c c đối tượng sử dụng thông tin vào

c c thông tin được công bố

2 3 2 ăng lực nghiệp vụ

Trình độ là một trong những nhân tố đ nh gi chất lượng ngu n nhân lực

mà chủ yếu đó là yếu tố trí lực cấu thành nên chất lượng ngu n nhân lực hay trình độ là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của con người, được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của ngu n lực con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tất nhiên phải thông qua đầu

óc của họ Khai thác và phát huy tiềm năng tr tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy ngu n lực con người

Năng lực tổng hợp từ văn ho , chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng lao động Trong đó trình độ văn ho , với một nền tảng học vấn nhất định là cơ sở cho phát triển năng lực chuyên môn kỹ thuật Trình độ chuyên môn kỹ thuật là điều kiện đảm bảo cho ngu n nhân lực hoạt động mang tính chuyên môn hoá và chuyên nghiệp hoá

Kỹ năng lao động theo từng nghành nghề, lĩnh vực là một yêu cầu đặc biệt quan trọng trong phát triển ngu n nhân lực ở xã hội công nghiệp

- ối với năng lực nghề kế toán phải đạt được những yêu cầu cụ thể sau: + ó năng lực xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong một nền kinh tế năng động và hội nhập

+ Có hiểu biết cần thiết về pháp luật, đặc biệt là hiểu biết và khả năng tuân thủ, giải th ch c c quy định pháp lý về kinh tế - tài chính

+ Có kiến thức tốt về kinh tế, tài chính, hiểu biết sâu về c c quy định kế toán và kiểm toán

+ Có khả năng tổ chức công việc thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản lý

Ngày đăng: 04/03/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm