1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình

34 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động tín td dn vvn tại pgd nguyễn thái bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 161,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với loại hình này, KH có thể vay và trả nợ nhiều lần trong hạn mức được cấp,, được tham giacác chương trình tài trợ đặc biệt do ACB phối hợp với các tổ chức quốc tế thực hiện nhằm h

Trang 1

Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình

2.1 Giới thiệu về hoạt động TD DN VVN tại PGD

2.1.1 Đặc điểm và vai trò DN VVN trong nền kinh tế hiện nay

2.1.1.1 Đặc điểm:

 DN VVN tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế

 DN VVN có tính năng động và linh hoạt cao

 DN VVN có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả

 Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh

 Cạnh tranh giữa những DN VVN là cạnh tranh hoàn hảo

Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DN VVN thì còn có một số điểm còn hạn chế

 Khả năng quản lý và quản trị nội bộ của các DNVVN thường mang tính gia đình, người chủ sở hữu thường đồng thời là người quản lý, là giám đốc, là nhân viên kỹ thuật…của doanh nghiệp,

 Lao động trong các DNVVN đa số là lao động phổ thông, ít được đào tạo cơ bản, thiếu kỹ năng, trình độ văn hóa thấp, đặc biệt là cách doanh nghiệp quy mô nhỏ

 Khả năng về công nghệ thấp do không đủ khả năng tài chính cho nghiên cứu triển khai; khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài

 Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp

 Ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao

 Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệp lớn

Bảng 2.1

Trang 2

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Nông lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

Từ trên 200người đến

500 ngườiCông

nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

Từ trên 200người đến

500 ngườiThương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

50 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến

50 tỷ đồng

Từ trên 50 người đến

kể vào sự tăng trưởng đáng kể của GDP và ngày càng khẳng định vai trò lớn trong việc giải quyết các mối quan hệ: tăng trưởng kinh tế - việc làm – lạm phát

2.1.2 Vai trò TD DN VVN

Trang 3

 Tín dụng ngân hàng góp phần nâmg cao hiệu quả sủ dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích.

 Tín dụng ngân hàng góp phần bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục thuận lợi

 Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khẳ năng cạnh tranh của DN VVN

 Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro

 Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DN VVN

2.1.3 Các hình thức TD DN VVN tại PGD

Bao gồm các hình thức sau đây: Tài trợ vốn lưu động; Tài trợ xuất khẩu; Tài trợ nhập khẩu; Tài trợ tài sản cố định – dự án; Dịch vụ bảo lãnh; Cho vay đầu tư

Tài trợ vốn lưu động: đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động để thanh toán các chi

phí trong nước phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Đối với loại hình này, KH có thể vay và trả nợ nhiều lần trong hạn mức được cấp,, được tham giacác chương trình tài trợ đặc biệt do ACB phối hợp với các tổ chức quốc tế thực hiện nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.(như các chương trình SMEDF, SMEFP, SMEHG, SMESC,…); loại hình này bao gồm:

Hình 2.1

Tài trợ xuất khẩu: bổ sung vốn lưu động để thanh toán chi phí nguyên vật liệu nhập

khẩu phục vụ cho việc sản xuất, gia công, chế biến hàng xuất khẩu và tập trung cácgiao dịch thanh toán quốc tế tại một ngân hàng để dễ theo dõi và quản lý Bao gồmcác hình thức cụ thể như sau:

TÀI TRỢ VỐN LƯU

Đ NG ỘNG

Cho vay sản xuất kinh

doanh trong nước

Cho vay bổ sung vốn kinh doanh trả góp Thấu chi tài khoản

Chương trình hỗ trợ tài chính dành cho các nhà

phân phối của công ty Nestle Vi t Namệt Nam

Trang 4

Hình 2.2

trợ nhập khẩu

sungvốnlưuđộngcho

doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh Bao gồm hình thức cụ thể:

Hình 2.3

TÀI TRỢ

XUẤT KHẨU

Tài trợ thu mua dự trữ

Tài trợ xuất khẩu trọn gói

Cho vay bảo đảm bằng khoản thu từ b chứng từ ộ chứng từ

theo D/A,L/C,D/P

CK thương phiếu kèm BCT theo L/

C,D/A,D/P

Cho vay bảo đảm

bằng khoản thu

từ b chứng từ ộ chứng từ

theo (T/T)

Tài trợ xuất khẩu

trước khi giao hàng

TÀI TRỢ XUẤT KHẨU

Tài trợ xuất khẩu

Tài trợ nh p khẩu ập khẩu thế chấp bằng lô hàng nh p ập khẩu

Trang 5

Tài trợ tài sản cố định – dự án:ACB cung cấp nguồn vốn trung và dàu hạn cho các

doanh nghiệp để đầu tư tài sản cố định phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Tài trợ tài sản cố định – dự án: là sản phẩm mà ACB cung cấp nguồn vốn trung dài

hạn cho các doanh nghiệp để đầu tư tài sản cố định phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua: Là sản phẩm cho vay mua xe trả góp

tài trợ cho các doanh nghiệp có nhu cầu mua xe phục vụ hoạt động đi lại của chính doanh nghiệp

Hình 2.4

Dịch vụ bảo lãnh: gia tăng mức độ tin cậy của đối tác trong việc thực hiện hợp

đồng, các giao dịch mua bán, cung cấp sản phẩm

Hình 2.5

Cho vay đầu tư: có loại hình cho vay ứng trước ngày T: đáp ứng nhu cầu vay vốn

của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, đầu tư kinh doanh chứng khoán…với tài sản đảm bảo là số tiền chứng khoán đã bán vào ngày T và sẽ ghi có vào tài khoản của quý khách tại ACB vào ngày T +3

2.2 Những quy định chung trong hoạt động TD DN VVN tại Ngân hàng

2.2.1 Quy định pháp lý

Về các thủ tục khi xét duyệt hồ sơ tín dụng:

Luật các tổ chức tín dụng quy định:

Tài trợ tài sản cố định – dự án

Tài trợ tài sản cố

định – dự án

Cho vay mua xe thế chấp bằng chính xe mua

DỊCH VỤ

BẢO LÃNH

Trong nước

Ngoài nước

Trang 6

Điều 94: Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay

1 Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của mình, mục đích sử dụng vốn hợp pháp, biện pháp bảo đảm tiền vay trước khi quyết định cấp tín dụng

2 Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng

3 Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng

4 Tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu khách hàng vay báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vay vốn

Điều 95 Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi suất

1 Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm các quy định trong hợp đồng cấp tín dụng

2 Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm tiền vay theo hợp đồng cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

3 Trong trường hợp khách hàng vay hoặc người bảo đảm không trả được nợ do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản

4 Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng

Về giới hạn tín dụng:

Theo thông tư 13

Điều 8 Giới hạn cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá

Trang 7

1 Dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng bao gồm dư nợ cho vay theo hợp đồng tín dụng; số

dư nợ tổ chức tín dụng ủy thác cho tổ chức tín dụng khác cho vay; số dư các khoản tổ chức tín dụng đã trả thay do thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với khách hàng

Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng

2 Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1 Điều này

3 Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 1 Điều này

4 Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 60% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trong đó tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh đối với một khách hàng không được vượt quá tỷ lệ quy định tại Khoản 2 Điều này

6 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát và phải tuân thủ các hạn chế sau đây:

a) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh nghiệp

mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng

b) Tổng dư nợ cho vay và số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp

mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng

c) Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng không có bảo đảm cho công ty trực thuộc là công

ty cho thuê tài chính với mức tối đa không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhưng phải đảm bảo các hạn chế quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này

Trang 8

7 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc là doanh nghiệp hoạtđộng kinh doanh chứng khoán.

8 Tổ chức tín dụng không được cho vay không có bảo đảm để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

9 Tổng dư nợ cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá đối với tất cả khách hàng nhằm đầu

tư, kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng

10 Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá giới hạn cho vay quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nước

2.2.2 Quy định tại Ngân hàng

7/7/2005: ban hành quy chế cho vay của ACB đối với khách hàng doanh nghiệp

Quy chế này quy định về nguyên tắc vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích; hoàn trả vốn gốc, lãi vay đúng hạn Ngoài ra còn quy định về điều kiện vay vốn: KH phải

có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháo luật dân sự, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; có dự án đầu

tư, phương án sản xuất kinh doanh

31/12/2009: ban hành WI – A.04/KHDN hướng dẫn phối hợp tác nghiệp quản lý,

giám sát và thu nợ KHDN

31/3/2010: ban hành quy định chính sách KHDN Mục đích của văn bản này là tạo

sự công bằng trong ưu đãi theo đóng góp lơi nhuận của khách hàng nhằm duy trì và thu hút số lượng khách hàng có chất lượng Qu đó, góp phần nâng cao khả năng tối

đa hóa lợi nhuận cho khách hàng trong hệ thống

13/4/2010: ban hành quy định tài trợ bằng chính lô hàng Đối tượng là các DNSX,

DNTM các loại hình phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của DN Hàng hóa tài trợ là các hàng hóa, nguyên vật liệu dễ xác định số lượng và chất lượng có tính khả lãi cao

Trang 9

1/11/2010: ban hành công văn số 1081(1082,1083)/NVQĐ – KDN.10 về triển khai

hệ thống xếp hạn tín dụng phục vụ công tác xét duyệt tín dụng Đánh giá rủi ro của KHDN đồng thời phục vụ cho việc xét duyệt hồ sơ tín dụng, kết quả tín dụng của

KH được sử dụng làm 1 trong các căn cứ để đưa ra quyết định tín dụng, xây dựng chính sách tín dụng và là một trong những tài liệu bắt buột trình cấp tín dụng đối với KHDN tại ACB

26/11/2010: quy định ủy thác cho vay vốn đối với KHDN Đối tượng: DN thuộc

nhóm cấp tín dụng “bình thường” hoặc hạn chế theo định hướng chính sách và hoạt động tín dụng được vay các khoản vay ngắn hạn; DN thuộc nhóm cấp tín dụng “bìnhthường” hoặc hạn chế theo định hướng chính sách và hoạt động tín dụng, đồng thời thỏa các điều kiện cho vay trung và dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc dự án của ACB được vay các khoản trung và dài hạn

27/12/2010: ban hành quy định “ Hướng dẫn quy trình phối hợp thực hiện sản phẩm

hỗ trợ chuỗi cung ứng giữa khối KHDN và khối phân phối”

16/2/2011: ban hành văn bản định hướng phát triển KHDN mới theo quy mô doanh

thu hằng năm Mục đích là tối đa hóa hiệu quả kinh doanh, đảm bảo chất lượng tư vấn của nhân viên ngân hàng cũng như hoạt động quản lý và chăm sóc KH, tránh lãng phí nguồn nhân lực quan hệ khách hàng trong công tác quản lý và chăm sóc khách hàng

2.3 Quy trình hoạt động TD DN VVN

B1: Tiếp thị hướng dẫn thủ tục và nhận hồ sơ:

Nhân viên ACB sẽ thực hiện phân công:

 Hướng dẫn thủ tục điều kiện và các loại giấy tờ cần thiết về việc vay vốn, bởi nhân viên quan hệ KH (RA) và nhân viên tín dụng

 Đánh dấu các mục khách hành cần nộp

B2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình:

 Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng nhân viên RA tiến hành:

 Gửi hồ sơ tài sản đảm bảo cho nhân viên định giá tài sản (AA) đề nghị định giá tài sản thế chấp, A/A thẩm định tài sản đảm bảo và lập tờ trình thẩm định

Trang 10

 Tiến hành thẩm định khách hàng và lập tờ trình thẩm định khách hàng theo mẫu.

 Nhân viên CA thựa hiện phân tích và lập tờ trình

B3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng.

Quyết định cho vay: sau khi tờ trình được cấp thẩm quyền thông qua và ký vào tờ trình thẩm định khách hàng, RA và CA tiến hành sao hồ sơ cho thư ký ban tín dụng

Tại buổi họp ban tín dụng / Hội đồng tín dụng:

 RA trình bày với các thành viên ban tín dụng về nội dung thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng và đưa ra quan điểm của mình về khoản vay mà khách hàng đề nghị

 Các thành biên ban tín dụng trực tiếp phỏng vấn các vấn đề liên quan đến khách hàng vay vốn đối với RA hoặc CA

 Thư ký ban tín dụng lập biên bản ghi nhận ý kiến của các thành viên ban tín dụng, biên bản phải có chữ ký đầy đủ của các thành viên tham dự

 Thông báo kết quả cho khách hàng tối đa là 2 ngày

B4:Hoàn tất hồ sơ pháp lý về tài sản đảm bảo

 Căn cứ vào kết quả phê duyệt RA chuyển toàn bộ cho Loan CSR để chuẩn bị giải ngân

 Loan CSR chuyển hồ sơ tài sản đảm bảo cho nhân viên pháp lý chứng từ (LDO) LDO chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo

B5: Nhận và quản lý tài sản đảm bảo

LDO tiến hành thủ tục nhận và quản lý tài sản thế chấp theo: WI-04/TĐQL

B6: Lập hồ sơ tín dụng và khế ước nhận nợ

 Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền vay, CSR tiến hành soạn hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ

 Lập 3 bản: ACB giữ 2 bản, khách hàng giữ 1 bản

B7: Tạo tài khoản vay và giải ngân.

 CSR chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục tạo tài khoản cho khách hàng

 Sau khi tài khoản vay có đầy đủ thông tin và nối két tài sản đảm bảo, CSR kết hợp với nhân viên kiểm soát tín dụng hiệu lực hóa tài khoản

 Sau đó nhân viên giao dịch (Teller) thực hiện giải ngân

Trang 11

B8: Lưu trữ hồ sơ.

CSR thực hiện theo WI/NH (hướng dẫn hồ sơ)

B9: Kiểm tra theo đối khoản vay thu hồi nợ gốc.

 RA hoặc CSR thường xuyên theo dõi thông qua màn hình TCBS hoặc bảng kê các khoản nợ gốc và lãi vay

 RA hoặc CSR nhắc nhở đôn đốc khách hàng trả nợ và đề xuất ý kiến khi nhận thấy khách hàng có dấu hiệu bất ổn

 Khi lãi suất thay đổi CSR lập thông báo cho sự thay đổi

 Trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn, CSR lập giấy đề nghị thu hồi nợ vay

và trình cấp thẩm quyền phê duyệt sau đó chuyển cho Teller thu nợ

 RA kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn vay và tình hình hoạt động của khách hàng

 Kiểm tra đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh AA và RA tiến hành đánhgiá tài sản

B10: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

 Khi có nhu cầu lại nợ khách hàng phải gửi giấy đề nghị cho ACB, RA nhận giấy đề nghị tiến hành khảo sát tình hình tài chính của khách hàng và cho ý kiến đề xuất đồng ý hoặc không đồng ý trình lên hội đồng tín dụng

 Thông báo cho khách hàng

 Trình tự gia hạn nợ giống như quyết định cho vay và thông báo kết quả

B11: Chuyển nợ quá hạn.

 Đến hạn trả nợ khách hàng không đủ điều kiện trả nợ RA lập tờ trình thẩm định về việc xét duyệt chuyển nợ quá hạn trình cấp có thẩm quyền

 CSR chuyển nợ lên TCBS

 CSR lập thư báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn

B12: Khởi kiện thu hồi nợ.

Căn cứ vào hồ sơ do CSR chuyển sang ACBA ( bộ phận xử lý thu hồi nợ)

B13: Miễn, giảm lãi.

 Khách hàng nộp hồ sơ miễn giảm lãi vay cho CSR theo mẫu của ngân hàng

Trang 12

 Thực hiện miễn giảm lãi, RA kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu thực tế nếu được thì lập tờ trình về việc miễn giảm.

 Cấp thẩm quyền xem xét hồ sơ và đưa ra quyết định RA thông báo cho CSR thực hiện miễn giảm trên TCBS

B14: Thanh lý/ Tất toán khoản vay.

 Thanh lý đúng hạn: hồ sơ được thanh lý khi khách hàng trả đủ vốn và lãi, chi phí khác Teller thu hồi vốn và lãi, phí, phạt…lần cuối trên tài khoản vay

 Loan CSR kiểm tra lại quá trình thanh toán trên tài khoản vay

 Khi khách hàng đề nghị giải chấp tài sản, loan CSR tiếp nhận và kiểm tra các dư nợ của khách hàng và làm giấy giải chấp tài sản và trình cấp thẩm quyền phê duyệt

 LDO sau khi nhận giấy đề nghị giải chấp làm thủ tục giải chấp cho khách hàng

 Thanh lý trước hạn: CSR tiếp nhận đơn yêu cầu và trình cấp thẩm quyền ký duyệt nếu đồng ý Teller thực hiện thanh lý

2.4 Thực trạng hoạt động TD DN VVN tại PGD

2.4.1 Tình hình hoạt động TD DN VVN

2.4.1.1 Tình hình phân bổ nguồn vốn sử dụng trong hoạt động TD DN VVN

Theo ghi nhận trong thức tế thì KH của PGD trong hoạt động tín dụng phần lớn là DN VVN KH là cá nhân vay đa số khoản tín dụng tối đa là 500 triệu đồng Mà DNVVN thì phân bố rải đều ở nhiều loại hình công ty: cổ phần, TNHH, tư nhân, liên doanh hay công

ty 100% vốn nước ngoài Vì vậy, nguồn vốn sử dụng trong hoạt động TD DNVVN chủ yếu phân bổ ở các thành phần doanh nghiệp như sau Cũng như đã phân tích ở trên thì dư

nợ cho vay được lấy từ nguồn huy động tiền nhàn rỗi của KH cá nhân lẫn doanh nghiệp

Trang 13

Tổng cộng 139,33 100,0% 371,17 100,0% 485,44 100,0%

Nguồn: báo cáo bạch ngân hàng ACB, số liệu 2010 chưa được kiểm toán

Nguồn vốn để cho vay tại ngân hàng luôn dồi dào và khả năng cho vay của ngân hàngluôn được đảm bảo bởi vốn huy động luôn rất lớn Tỷ số doanh số cho vay/vốn huy độngluôn tăng qua từng năm phản ánh nhu cầu vốn ngày càng lớn của các doanh nghiệp vàkhả năng huy động của ngân hàng là ổn định

Các Ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN) bao gồm Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hai ngân hàng đã được cổ phầnhoá là Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoại thương là những ngân hàng chiếm tỷ

lệ vốn huy động chủ yếu trên thị trường Từ sau cuộc họp ngày 1/9/2009 của Hiệp hội, 4

NH trên đã điều chỉnh tăng lãi suất, nhưng với mức tăng không đáng kể, thực hiện mụctiêu ổn định lãi suất Theo đó, lãi suất huy động ở kỳ hạn 3 tháng là 7,9 – 8,1%/năm; kỳhạn 6 tháng từ 8,3 – 8,5%/năm; kỳ hạn 9 tháng từ 8,3 – 8,7%/năm và kỳ hạn 12 tháng từ8,6 – 9,0%/năm Trong đó Ngân hàng Đầu tư và Phát triển hiện đang dẫn đầu với mức lãisuất huy động cao nhất khối này

Đối với ACB:

Trang 14

1 Lãi suất của các kỳ hạn ngắn (dưới 12 tháng)

- Kể từ sau cuộc họp ngày 1/9/2009 của Hiệp hội đến nay, tất cả các NHTMCP đều tănglãi suất huy động ở các kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng, với mức tăng rất lớn ở tất cả các

kỳ hạn, đặc biệt là các kỳ hạn dưới 6 tháng Dưới đây là mức lãi suất của ACB trong quýcuối năm 2009

+ Lãi suất huy động 1 tháng: ở mức 8.6%/năm

+ Lãi suất huy động kỳ hạn 3 tháng: ở mức 8,6%/năm

+ Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: Phổ biến ở mức 9,1%/năm

+ Lãi suất kỳ hạn 9 tháng: Phổ biến từ 9,1%/năm

+ Lãi suất kỳ hạn 12 tháng: phổ biến từ 9,3%/năm

2 Đối với lãi suất của các kỳ hạn dài (trên 12 tháng)

Các NHTMCP có mức lãi suất huy động quá cao ở kỳ hạn dài thời điểm đầu tháng9/2009 (cao nhất 10,3%/năm) đã điều chỉnh giảm xuống (như NH PT Nhà TP.HCM,Kiên Long, Nam Á, Việt Á ) Động thái của một số NH trên đã góp phần làm giảm mặtbằng lãi suất huy động ở các kỳ hạn dài, đồng thời không tạo ra cuộc đua lãi suất giữa cácNHTM ở các kỳ hạn này Điều đó đã tác động tích cực đến dư luận xã hội Theo diễnbiến thị trường ở trên thì ACB cũng có mức điều chỉnh mức lãi suất phù hợp ở mức9,8%/năm

Ngoài việc áp dụng các hình thức huy động thông thường, ACB đưa ra các hìnhthức khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng như thưởng lãi suất, thưởng tiền đã làmcho lãi suất thực của các kỳ hạn ngắn cao hơn mức lãi suất ngân hàng công bố ở trên

Năm 2010:

Trước hết ta cần điểm qua tình hình chung lãi suất năm 2010: i) Diễn biến của lãi suất đi

theo đúng kịch bản của năm 2009: lãi suất điều hành ổn định trong một thời gian dài vàsau đó tăng lên vào cuối năm nhằm kiếm chế lạm phát (ii) Lãi suất thị trường chịu áplực tăng cao qua các tháng, đặc biệt các tháng cuối năm (iii) Không còn sự khác biệt vềmức lãi suất huy động giữa các kỳ hạn, thậm chí những tháng cuối năm nghiêng hẳn vềcác kỳ hạn ngắn.(iv) TCTD tiếp tục thực hiện nhiều biện pháp nhằm hợp lý hoá các chi

Trang 15

phí phụ cho hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng thông qua các chương trình

khuyến mại, các loại phí

Theo đó NHNN đã duy trì lãi suất cơ bản bằng VND ở mức ổn định là 8%/năm trongsuốt 10 tháng đầu năm 2010 và thực hiện điều chỉnh lên 9% trong 2 tháng cuối nămtrước sức ép của lạm phát

Bảng 2.4

Diễn biến lãi suất điều hành năm 2010 của NHNN

Nguồn tạp chí ngân hàng số 5, trang 23

Bên cạnh đó, để tạo điều kiện cho thị trường tiền tệ hoạt động theo quy luật thị trường,

có sự quản lý của cơ quan nhà nước, NHNN từng bước bỏ các quy định rang buột về cácloại lãi suất của TCTD Cụ thể trong năm, NHNN đã ban hành Thông tư số 03/2010/TT-NHNN; Thông tư 07/2010/TT-NHNN; Thông tư 12/2010/TT-NHNN cho phép TCTDđược thực hiện cho vay bằng VND theo cơ chế lãi suất thoả thuận Tuy nhiên trong nămvừa qua, chính sách điều hành cũng như chính sách lãi suất vẫn bị chi phối bởi chínhsách kinh tế đa mục tiêu, chịu áp lực lớn từ biện pháp kinh tế vĩ mô của Chính phủ Vìvậy, đã tạo ra những khó khăn nhất định trong công tác điều hành ổn định mặt bằng lãi

Tuy nhiên lãi suất huy động cũng ở mức khá cao Việc lãi suất huy động cao đã tác độngđẩy mặt bằng lãi suất cho vay tăng cao trong điều kiện áp dụng cơ chế lãi suất thoảthuận vì vậy đến tháng 7/2010 để tạo sự thống nhất về mặt bằng lãi suất huy động trênthị trường, NHNN và Hiệp hội ngân hàng đã yêu cầu các NHTM đồng thuận giảm lãisuất huy động vốn bằng VND để góp phần thực hiện hạ mặt bằng lãi suất của thị trườngtheo Nghị quyết 23/NQ – CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ, tạo điều kiện cho các doanhnghiệp sản xuất trong nền kinh tế tiếp cận được với vốn của khu vực ngân hàng khi màtăng trưởng tín dụng có xu hướng giảm hoặc tăng nhẹ trong những tháng đầu năm Sauđây là bảng tổng hợp lãi suất huy động trung bình qua từng thời điểm tại ACB:

Trang 16

6tháng

9tháng

12tháng

18tháng

24tháng

36tháng

Nguồn: Tạp chí ngân hàng, số 5,trang 24

Tình hình biến động lãi suất liên tục của ngân hàng trong suốt năm 2010 cũng là theo xu thế chung của thị trường tiền tệ Việt Nam Năm 2010, chứng kiến cuộc đua lãi suất của

hệ thống ngân hàng và ACB cũng không thể đứng ngoài cuộc Tuy nhiên mức biến động của ACB là không “té nước theo mưa”, ở mức vừa phải và chấp nhận được Lãi suất biến động trong năm 2010 cũng là điều đã được dự báo trước trong năm 2009 cho nên ACB

đã có những bước làm cụ thể và hợp lý để đứng vững sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng khác

2.4.1.3 Tình hình hoạt động TD DN VVN tại ngân hàng

2.4.1.3.1 Doanh số cho vay

Nguồn: báo cáo thường niên năm 2008, 2009 và báo cáo bạch năm 2010

Năm 2008 là năm hoạt động đầu tiên của PGD nên doanh số cho vay gần như là tương đương với dư nợ cho vay Bởi vì các khoản vay phát sinh phần lớn là các khoản vay kỳ hạn từ 12 tháng trở lên,các khoản vay ngắn hạn thì chiếm tỷ lệ rất nhỏ nên phát sinh trả

nợ là con số rất ít Đặc điểm đáng chú ý của PGD là số lượng Dn là KH là khá lớn cho nên việc vay với kỳ hạn 1 năm trở lên là chuyện phổ biến ở PGD này Tỷ lệ dư nợ/doanh

số cho vay là: 98,9% Bước sang năm 2009, theo diễn biến thuận lợi của nên kinh tế cho nên nhiều gói dịch vụ của PGD được KH sử dụng, các nhân viên PFC hay RA cũng rất tích cực trong khâu tìm kiếm KH cho nên doanh số năm 2009 tăng 2,47 lần so với cùng

kỳ năm 2008 Sang năm 2010, bên cạnh những yếu tố khách quan như là biến động của

Trang 17

nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chững lãi, nhiều kênh đầu tư đã mạnh dạng hút tiền bằng nhiều cách thì cũng có những nguyên nhân chủ quan khiến cho doanh số cho vay của PGD chỉ tăng 39,98% so với cùng kỳ năm 2010 Những nguyên nhân có thể

kể đến đó là: thị trường cho vay đã dần bão hòa, tính cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên hết sức quyết liệt Khối lượng công việc là khá lớn thế nhưng đội ngũ nhân viên không thể đáp ứng kịp nên một số KH đã bị bỏ qua Kế đến là áp lực chỉ tiêu của từng nhân viên là khá lớn nên vô hình chung đã tạo ra sức ì cho nhân viên

Bảng 2.7 cho ta thấy ngành nghề của hoạt động cho vay ở ngân hàng là hết sức đa dạng Đây cũng là một hình thức giảm rủi ro tới mức thấp nhất Và tỷ trọng cũng được phân phối tương đối khá đồng đều, tránh hiện tượng nghiêng quá nhiều về một ngành nghề nào

đó Đặc biệt ta thấy ngành tài chính và kinh doanh bất động sản luôn hạn chế ở mức thấp nhất có thể và việc xét duyệt 2 ngành này luôn chặt chẽ bởi vì 2 ngành này luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

Dịch vụ cá nhân và cộng

đồng

71,54 50,80% 177,95 36,80% 296,48 43,80%

Thương mại 33,10 23,50% 153,77 31,80% 197,65 29,20%Sản xuất gia công, chế

biến 21,41 15,20% 88,01 18,20% 97,47 14,40%

Kho bãi, giao thông vận

tải và thông tin liên lạc 2,96 2,10% 15,47 3,20% 22,34 3,30%

Nông lâm nghiệp 0,42 0,30% 1,45 0,30% 1,35 0,20%

Ngày đăng: 06/11/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2          Đơn vị: tỷ đồng - Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Bảng 2.2 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 12)
Bảng 2.7 cho ta thấy ngành nghề của hoạt động cho vay ở ngân hàng là hết sức đa dạng.  Đây cũng là một hình thức giảm rủi ro tới mức thấp nhất - Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Bảng 2.7 cho ta thấy ngành nghề của hoạt động cho vay ở ngân hàng là hết sức đa dạng. Đây cũng là một hình thức giảm rủi ro tới mức thấp nhất (Trang 17)
Bảng 2.8           Đơn vị: tỷ đồng - Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Bảng 2.8 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 18)
Bảng 2.11       Đơn vị: tỷ đồng - Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Bảng 2.11 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 26)
Bảng 2.13          Đơn vị: tỷ đồng - Thực trạng hoạt động tín TD DN VVN tại PGD Nguyễn Thái Bình
Bảng 2.13 Đơn vị: tỷ đồng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w