Công ty nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây được thành lập ngày20/6/1984 do chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây ký và được chuyển đổi thànhcông ty TNHH một thành viên theo quyết định số 6
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NƯỚC KHOÁNG BIA CÔNG
2.1.1.2, Cơ sở pháp lý và quá trình hình thành công ty.
Trên cơ sở căn cứ vào 63/2001/NĐ- CP của chính phủ về việc chuyển đổidoanh nghiệp, công ty nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây là công ty TNHHmột thành viên chủ sở hữu là liên đoàn lao động tỉnh Hà Tây
Công ty nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây được thành lập ngày20/6/1984 do chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây ký và được chuyển đổi thànhcông ty TNHH một thành viên theo quyết định số 61 QĐ/ LĐLĐ ngày 2/5/2002với nhiệm vụ là sản xuất bia, nước khoáng, khai thác mỏ nước khoáng góp phầnthực hiện chương trình kinh tế của tỉnh Hà Tây và của liên đoàn lao động tỉnh HàTây
Trang 2Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây được thành lập từnăm 1984, tính đến năm nay là 21 năm Trong những năm qua công ty đã thuđược những thành tựu kinh doanh sau:
Thực hiện nghị định 62/ 2001/ NĐ- CP của chính phủ về việc chuyển đổidoanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên, công ty nước khoáng Hà Tây
đã được chuyển đổi thành công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.Trong quá trình chuyển đổi, công ty đã gặp không ít những khó khăn về công tác
tổ chức, tiền vốn và máy móc thiết bị Song, nhờ sự quan tâm của liên đoàn laođộng tỉnh Hà Tây, công ty đã đầu tư và nâng cấp hệ thống khai thác mỏ nướckhoáng thiên nhiên Tản Viên, cải thiện dây chuyền đóng chai theo tiêu chuẩnnhà nước Nhờ vậy, số lượng sản phẩm sản xuất ngày càng tăng, chất lượng sảnphẩm được đảm bảo và nâng cao Sản phẩm nước khoáng và bia của công ty đãđược tiêu thụ và ưa chuộng ở thị trường Hà Tây, Nghệ An, Thanh Hoá, ThànhPhố Hồ Chí Minh Hơn nữa, công ty cũng rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng,đào tạo tay nghề và đảm bảo đời sống cho công nhân viên của công ty
Năm 2001, công ty đã tham gia hội chợ “ hàng việt nam chất lượng cao”
và được tặng huy chương vàng cho sản phẩm nước khoáng Tản Viên
Cùng với sự đi lên của xã hội, sự cạnh tranh trong cơ chế thị trường, công
ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây đã trải qua nhiều biến đổi thăngtrầm để khẳng định mình và hoà nhập với nền kinh tế năng động, không ngừng
đi lên, bám sát nhiệm vụ và lấy sự phát triển của ngành làm phương hướng pháttriển của mình Sự phát triển của công ty được biểu hiện cụ thể qua các chỉ tiêuđạt được như sau:
2
2
Trang 3Lợi nhuận trước thuế 87.68 97.28 104.96
Qua bản số liệu ta thấy tất cả các chỉ tiêu trong 3 năm đều tăng rõ rệt.Doanh thu năm 2002 đến 2004 tăng từ 3326.5 lên 3832( triệu đồng) chứng tỏdoanh nghiệp đã có nhiều cố gắng chiếm lĩnh thị phần trên thị trường, hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả
Tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng chi phí như vậy doanh nghiệp đãtiết kiệm chi phí tốt, riêng năm 2003, do tình hình giá cả vật tư đầu vào có sựbiến động dẫn đến chi phí tăng lên 0.36% bình quân năm 2003 so với năm 2002,nhưng công ty đã kịp thời điều chỉnh hạ chi phí năm 2004 với năm 2003 được0.33%
2.1.2, Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.
2.1.2.1, Mô hình và hình thức sở hữu vốn của công ty.
Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây là một đơn vị sảnxuất kinh doanh loại vừa và nhỏ, được tổ chức dưới dạng trách nhiệm hữu hạnmột thành viên với chủ sở hữu là liên đoàn lao động tỉnh Hà Tây Công ty sản
Trang 4xuất và kinh doanh hai mặt hàng chính là nước khoáng và bia hơi, bia chai Cácloại sản phẩm của công ty phù hợp với mọi đối tượng người tiêu dùng và đặcbiệt phù hợp với những cuộc hội họp, hội nghị, hội thảo và du lịch…
Sản phẩm của công ty ngày càng khẳng định được vị thế của mình trênthị trường cả nước
2.1.2.2, Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.
2.1.2.2.1, Về lao động.
Tổng số lao động của công ty là 100 người Trong đó:
- 44 lao động nữ: chiếm 44%
- 56 lao động nam: chiếm 56%
Với tỷ lệ lao động hợp lý giữa lao động nam và nữ, đã tạo ra sự hài hoàtrong bố trí và sắp xếp công việc Hầu như lao động của công ty đều ở độ tuổi từ
23 đến 45 nên đảm bảo được cả về sức khoẻ và chất lượng lao động
+ Phân loại theo trình độ lao động:
- Cử nhân: 7 người
- Kỹ sư: 2 người
+ Phân loại theo nghiệp vụ:
- Trực tiếp sản xuất: 76 người
- Gián tiếp sản xuất: 24 người
2.1.2.2.2, Thu nhập của người lao động.
Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây rất quan tâm đếnđời sống người lao động Tổng quỹ lương năm 2004 là 710000000( đồng) với
4
4
Trang 5tiền lương bình quân là 750000( đ/ người/ tháng) Như vậy đời sống của ngườilao động đảm bảo và ổn định
2.1.2.3, Cơ cấu giám đốc, phòng ban và các bộ phận sản xuất kinh doanh.
Để tổ chức kinh doanh được tốt, bộ máy tổ chức quản lý của công ty đãđược sắp xếp một cách gọn nhẹ và hợp lý theo chế độ một thủ trưởng, phù hợpyêu cầu sản xuất kinh doanh
Ban giám đốc công ty gồm: ba lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp sản xuất
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật
vể mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý tài sản, là chủ quản công ty vàlàm nhiệm vụ đầy đủ với nhà nước theo pháp luật quy định
- Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho giám đốc, điều hành,đôn đốc các bộ phận thuộc lĩnh vực kinh doanh như: kế toán, tài vụ, tiêu thụ, bánhàng, marketing và tổ chức sản xuất cho có hiệu quả, đảm bảo mục tiêu mà công
ty và giám đốc đề ra
- Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp quản lý và điều hành các bộ phận
kỹ thuật công nghệ, quản lý máy móc, thiết bị nhằm ổn định sản xuất, chất lượngsản phẩm, đảm bảo thống nhất, đầu tư sửa chữa bảo dưỡng, bảo hành máy mócthiết bị, nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lượng và hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Để giúp việc cho giám đốc còn gồm 5 phòng ban với các chức năng vànhiệm vụ khác nhau:
- Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giámđốc về tổ chức lao động tuỳ theo quy mô sản xuất Tuyển chọn cán bộ công nhân
Trang 6tay nghề giúp cho công ty có được những công nhân, cán bộ quản lý tốt, laođộng nhiệt tình… phòng tổ chức hành chính còn phụ trách việc tổ chức công tácquản lý, bảo vệ tài sản mua sắm phương tiện giúp giám đốc thực hiện nhữngcông việc hành chính như: bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến…
- Phòng tiêu thụ bán hàng( phòng kinh doanh): Đây là bộ phận rất quantrọng của công ty bởi nó tác động trực tiếp tới khối lượng tiêu thụ, khối lượngsản phẩm sản xuất ra được bộ phận bán hàng đem đi tiêu thụ như bán buôn, bán
lẻ, bán đại lý…Ngoài ra, phòng còn làm công tác tiếp thu nắm bắt yêu cầu thịtrường đáp ứng với từng đối tượng, từng địa bàn một cách thuận lợi và thanhtoán tiền hàng theo đúng quy định của công ty
- Phòng kỹ thuật công nghệ: Là bộ phận thực hành và nghiên cứu côngnghệ, quản lý chất lượng sản phẩm, hướng dẫn phân xưởng và từng bộ phận làmđúng quy trình công nghệ chế biến, kiểm tra chất lượng từng khâu vật tư, nguyênvật liệu đến sản xuất Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác kiểm định chấtlượng, đảm bảo hàng hoá đưa ra lưu thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cuat nghànhcông nghệ thực phẩm
- Phòng cơ điện, vận hành máy: Phòng có nhiệm vụ quản lý, sử dụngmáy móc, thiết bị, dây truyền sản xuất: Hàng tháng tiến hành kiểm tra, sửa chữa
và bảo dưỡng máy móc thiết bị, thay thế dự phòng máy móc, quản lý điện năng
- Phòng tài vụ kế toán, hạch toán: Là bộ phận quan trọng thực hiện cácchức năng sau:
+ Giúp việc cho giám đốc về quản lý tài chính ở công ty, thay mặtnhà nước ở cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách hiện hành Căn cứ vào tình
6
6
Trang 7Phó giám đốc kỹ thuật
Giám đốcPhó giám đốc kinh doanh
Mỏ nước khoáng Ba Vì
Phòng kinh tế tài vụ kế hoạch thống kêPhòng kinh tế công nghệ( KCS) Phòng kinh tế công nghệ( KCS)Phòng cơ điện vận hành máy Phòng cơ điện vận hành máy
hình sản xuất để lên phản ánh cho kế hoach vật tư, nguyên liệu, tài chính cho sảnxuất, kinh doanh để phù hợp với quy mô sản xuất của công ty
Mỏ khoáng ở Ba Vì: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ về nguồn nước,cung ứng nước để phục vụ cho sản xuất
Phân xưởng sản xuất nước giải khát và phân xưởng sản xuất bia:Sản xuất hai loại sản phẩm nước khoáng và bia
+ Bộ phận quảng cáo,tiếp thị, khai thác thị trường
+ Bộ phận phân phối hàng, giao hàng và mở đại lý
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức kinh doanh của công ty
Trang 8Nước khoáng thiên nhiên Lọc khử trùng, làm sạch
đường kính, tinh dầu, nhiên liệu khác
Rửa chai, khử trùng
Xi tô
Nhập kho tiêu thụ sản phẩm
Nạp khí CO2
Nước khoáng thành phẩm đã được pha chế biến
Chiết xuất, đóng chai sản phẩm
2.1.2.4, Quy trình sản xuất của công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà
Trang 9Làm sạchNghiềnNấuLọc bãDịch đườngĐun hoaLọc hoa
Nước ngưngBã
Giống men
Bia hơi
Bã hoaCặn bãXác men
Cặn bã, xác men
Nước khoáng đóng chai ở công ty không đơn thuần là nghành sản xuấtnước giải khát mà nó còn là một loại sản phẩm mang đầy đủ các vi lượng,khoáng hoá có lợi cho cơ thể Công nghệ chế biến trên không làm ảnh hưởng tớithành phẩm hoá học của nước khoáng
Sơ đồ 3.2, Sơ đồ quy trình sản xuất bia
9
9
Trang 102.1.3, Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH nước khoáng- bia Công
10
10
Trang 11Kế toán tổng hợp tập hợp chi phí tính giá thành SP
Mối quan hệ giữa các kế toán trong phòng kế toán được biểu hiện qua sơđồ:
Sơ đồ 4.2, Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ kế toán trong phòng kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, làngười điều hành trực tiếp có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán cho phù hợp vớiquy trình công nghệ và tài chính của công ty
Trang 12- Kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được
kế toán trưởng uỷ quyền khi đi vắng, thực hiện điều hành bộ phận và ký uỷquyền tổng hợp số liệu, bảng biểu, kê khai nhật ký chứng từ, cuối tháng đốichiếu, kiểm tra số liệu cho khớp đúng Đồng thời theo dõi tập hợp chi phí sảnxuất phát sinh và các chi phí liên quan đến tính giá thành sản phẩm
- Kế toán TSCĐ- NVL-CCDC: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng hợpchính xác kịp thời về số lượng, giá trị TSCĐ, VL hiện có và tình hình tăng giảmTSCĐ trong công ty ở từng bộ phận phân xưởng tạo điều kiện cho công ty giámsát, kiểm tra việc giữ gìn bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ cũng như biên pháp đổimới TSCĐ cho công ty Tính toán và phản ánh kịp thời tình hình XDCB, muasắm trang thiết bị mới
- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ thanh toán, nguồn vốn của xínghiệp, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác sự vận động của vốn bằng tiền, quỹ
và tài khoản tiền gửi Phản ánh rõ ràng, chính xác các nghiệp vụ thanh toán, vậndụng các hình thức thanh toán để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng hạn vàchiếm dụng vốn Phản ánh đúng đắn số hiện có và tình hình biến động của từngđồng vốn được bảo toàn và phát triển
- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ phân phối thu nhập: Phản ánh đầy đủ chínhxác tình hình nhập xuất tồn kho về chất lượng và giá trị thành phẩm, hạch toánchính xác tình hình tiêu thụ thành phẩm, tình hình thanh toán với người mua,thanh toán với NSNN, hạch toán chính xác giá vốn thực tế của sản phẩm và kếtquả tài chính của công ty
12
12
Trang 13- Kế toán lao động tiền lương và thống kê: Kiểm tra tình hình hoạt động
và sử dụng lao động, kiểm tra việc chấp hành chính xác chế độ tiền lương, trợcấp BHXH Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng và các khoản chitiền lương BHXH, chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng laođộng Hàng tháng, quý, lập báo cáo thống kê theo chế độ quy định về các chỉ tiêutài chính và lao động mà pháp luật quy định
- Thủ quỹ: phản ánh tình hình thu chi các loại tiền
2.1.4, Chính sách kế toán ở công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây.
* Chế độ kế toán: Công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
áp dụng theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành ngày12/5/2002
* Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ ghi trong sổ:
- Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và do quy mô của công ty niên độ kếtoán của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ được công ty sử dụng để ghi sổ kế toán là tiền việt namđồng( VNĐ)
* Phương pháp khấu haoTSCĐ ở công ty TNHH nước khoáng- bia Công Đoàn Hà Tây
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên công ty đã lựa chọnphương pháp khấu hao theo thời gian Đây là phương pháp khấu hao đơn giản,
dễ sử dụng để tính khấu hao TSCĐ có hình thái vật chất và không có hình thái
Công thức: Mức khấu hao năm =
Trang 14Thời gian sử dụngMức khấu hao nămMức khấu hao tháng =
12 tháng
* Phương pháp hạch toán thuế GTGT của công ty: công ty tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và sử dụng tài khoản 133 để tính thuế đầu vào, TK333 để tính thuế đầu ra
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của công ty: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Giá bán thành phẩm của công ty: Công ty sử dụng phương pháp giá hạchtoán
* Hình thức kế toán áp dụng ở công ty: Công ty áp dụng hình thức kế toán
“chứng từ ghi sổ”
Sơ đồ 5.2, sơ đồ hình thức chứng từ kế toán ghi sổ
Chứng từ gốc:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Sổ cái:
TK 155, TK 157, TK632,TK 511,
Nhật ký
bán hàng
Sổ kế toán chi tiết
- Nhập xuất tồn kho thành phẩm
- Sổ chi tiết bán hàng
- Hàng gửi đi bán(157)
- Phiếu thu của khách hàng
- Doanh thu của khách hàng
14
14
Trang 15: Ghi hằng ngày.
: Ghi cuối ngày
: Quan hệ đối chiếu
* Chế độ chứng từ kế toán ở công ty:
Công ty áp dụng các chứng từ do bộ tài chính quy định gồm: Phiếu thu,phiếu chi, phiếu xuất nội bộ, phiếu nhập, xuât nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,hoá đơn bán hàng…
* Chế độ tài chính áp dụng:
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng công ty
sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số 1141 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 01/11/
2002 và quyết định sửa đổi dành cho các doanh nghiệp lớn Công ty sử dụng 51tài khoản trong đó có 41 tài khoản cấp I và 10 tài khoản cấp II
* Các sổ kế toán áp dụng tại công ty
- Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ quỹ, sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
Trang 16- Sổ theo dõi hạch toán.
- Thẻ kho
- Bảng kê
- Sổ chi tiết phí sản phẩm
- Các bảng phân bổ
- Sổ chi tiết tiêu thụ sản phẩm
- Sổ của các tài khoản
- Các nhật ký chứng từ
* Các báo cáo phải lập ở công ty: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quảkinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
* Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và
tổ chức công tác kế toán tại công ty
- Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh vàkết quả kinh doanh của công ty: Công ty được thành lập dựa trên tiền thân làcông ty nước khoáng liên đoàn lao động Hà Tây- một đơn vị được thành lập khásớm Trải qua một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay, máymóc thiết bị đã lạc hậu, cơ sở sản xuất đã xuống cấp dẫn đến tiêu hao nhiềunguyên vật liệu trong quá trình sản xuất được tiêu thụ trên thị trường còn hạn chế
có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của công ty: Do khốilượng công việc nhiều mà số lượng nhân viên còn hạn chế nên một nhân viênđảm nhiệm nhiều công việc cùng một lúc
2.2, Tình hình tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
16
16
Trang 172.2.1, Đánh giá thành phẩm.
Thành phẩm là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu độngcủa công ty, do vậy để giám đốc một các kịp thời tình hình luân chuyển thànhphẩm thì nhất thiết phải xác định giá trị của các loại thành phẩm nhập- xuất- tồnkho bằng phương pháp đánh giá thành phẩm hợp lý
Do công ty sản xuất đa dạng và phong phú về chủng loại và lượng xuất vànhập diễn ra liên tục nên lựa chọn phương pháp tính giá sản phẩm nhập- xuất-tồn kho có tác động tới việc định giá vốn cũng như giá bán Vừa đảm bảo bù đắpchi phí, đem lại lợi nhuận phù hợp với sức mua của người tiêu dùng đồng thờithích ứng với sự biến động giá cả sản phẩm cùng loại trên thị trường Đối vớithành phẩm nhập kho được tính theo giá kế hoạch để báo cáo mỗi tháng, sau khikết thúc đơn hàng kế toán tiến hành xác định giá thành thực tế đồng thời điềuchỉnh giá kế hoạch sang giá thực tế Giá thành thực tế được tính chi tiết cho từngloại sản phẩm Số liệu này do kế toán tính giá thành cung cấp Kế toán tính giáthành mở bảng tính giá thành như sau:
Trang 18Bộ phận hoàn thiện tiến hành dán nhãn mác theo yêu cầu kỹ thuật.
Khi nhập kho thành phẩm, bộ phận viết phiếu nhập kho thành phẩm Phiếunhập kho lập thành 3 liên, 1 liên lưu ở phòng kế toán, 1 liên để ở xưởng và 1 liênlưu ở kho giúp cho thủ kho vào thẻ và lập báo cáo kho
Hàng tháng số liệu nhập đều được đối chiếu giữa bộ phận hoàn thiện với
bộ phận thành phẩm và kế toán theo dõi kho thành phẩm
Đơn cử một mẫu phiếu nhập kho:
Mẫu số 1
Đơn vị: công ty TNHH nước khoáng –bia CĐHT số: 01 MS 01- VT
Trang 19Nhập tại kho công ty
TT Tên nhãn hiệu, quy cách
2 Khoáng chanh 0,65 Chai 1320
3 Khoáng chanh 0,5 Chai 2806
Đơn cử một phiếu xuất kho
Mẫu số 2
Đơn vị: công ty TNHH nước khoáng –bia CĐHT số: 01 MS 01- VT
Trang 20TT Tên nhãn hiệu, quy cách
2 Khoáng nhựa 0,5 chai 120 120 1.106 132.727
3 Bia hơi 1,25 chai 300 300 4000 120.000
Xuất ngày15/02/2005 Thủ trưởng đơn vị KT trưởng phụ trách cung tiêu người nhận thủ kho
Phiếu này được lập thành 2 liên: Một liên do khách hàng cầm tới phòng kếtoán để làm căn cứ ghi hoá đơn GTGT, một lưu lại phòng kinh doanh để ghi thẻkho
2.2.2.2, Hạch toán chi tiết thành phẩm.
Việc hạch toán chi tiết thành phẩm ở công ty được thực hiện theo phươngpháp thẻ song song Định kỳ hàng tháng kế toán thành phẩm xuống kho thànhphẩm đối chiếu thẻ chi tiết cho từng loại thành phẩm
- Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng loại sản phẩm riêng, căn cứ vàophiếu nhập, xuất thành phẩm, thủ kho ghi số lượng thành phẩm thực nhập, thựcxuất vào cột tương ứng.Trên thẻ kho thứ tự cho tên, sản phẩm Cuối tháng vàcuối quý rút số tiền trên thẻ kho đối chiếu với kế toán theo dõi
- Tại phòng kế toán: Sử dụng chi tiết thành phẩm theo dõi nhập, xuất, tồnkho thành phẩm theo dõi 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị Căn cứ vào các chứng từnhập, xuất kho thành phẩm mà thủ kho chuyển lên phòng kế toán vào thẻ khotheo dõi( sổ chi tiết) Định kỳ đối chiếu với thẻ kho số lượng nhập, xuất, tồn
20
20
Trang 21Mẫu số 3:
THẺ KHO
Ngày lập thẻ
Tờ sốTên nhãn hiệu quy cách sản phẩm hàng hoá: Bia hơi 1,25