Các cơ quan quản lý môi trường nhà nước sử dụng quyền hạn của mình tiến hành giám sát, kiểm soát, thanh tra và xử phạt ñể cưỡng chế tất cả các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân trong
Trang 1Những chương trước ñã phân tích rõ về những tác ñộng
xấu ñến môi trường, sức khỏe con người và chất lượng
cuộc sống là hậu quả của việc gia tăng dân số, ñô thị hóa,
công nghiệp hóa, khai thác, sử dụng năng lượng, tài
nguyên thiên nhiên theo cách thức không bền vững
Vấn ñề ñặt ra:
CÁCH TIẾP CẬN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
2
Trang 2Các công cụ quản lý môi trường
Thứ bậc quản lý môi trường
KHÁI NIỆM VỀ CÔNG CỤ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành
ñộng thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà
nước, các tổ chức khoa học và sản xuất
Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác
ñộng nhất ñịnh, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau
Trang 3PHÂN LOẠI CÔNG CỤ QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG
Phân loại theo chức năng:
Công cụ ñiều chỉnh vĩ mô: luật pháp và chính sách
Công cụ hành ñộng: các công cụ có tác ñộng trực tiếp
tới hoạt ñộng kinh tế - xã hội, như các quy ñịnh hành
chính, quy ñịnh xử phạt, công cụ kinh tế…
Công cụ hỗ trợ: các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình
hóa, ñánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan
trắc môi trường…
Phân loại của OECD (Organization of Economic
Cooperation and Development):
Công cụ chỉ huy và kiểm soát
Công cụ dựa vào thị trường
Công cụ khuyến khích giáo dục
\Tai lieu tham khao\Hai chuong cuoi\TLTK
chinh\Phan loai cong cu quan ly moi truong theo
OECD.doc
PHÂN LOẠI CÔNG CỤ QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 4Các công cụ quản lý môi trường
1 Công cụ chỉ huy và kiểm soát
• Nghĩa vụ pháp lý
• Thỏa thuận tình nguyện
2 Công cụ dựa vào thị trường
Trang 5Công cụ chỉ huy và kiểm soát
Nhóm nghĩa vụ pháp lý: Các công cụ mang tính pháp lý
và cưỡng chế thi hành
Nhóm thỏa thuận tình nguyện: Các công cụ quản lý này
không bị cưỡng chế thực thi về mặt pháp lý mà do cơ
quan hay doanh nghiệp, cá nhân tự nguyện áp dụng vì
các mục tiêu kinh tế ñi ñôi với mục tiêu bảo vệ môi
trường Chúng ñạt hiệu quả khi áp dụng ở các nước
phát triển có cơ chế kinh tế thị trường mở và ý thức bảo
vệ môi trường cao
Trang 6CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Các công cụ pháp lý ñã và ñang ñược sử dụng
rất phổ biến và có hiệu quả ở tất cả các nước
phát triển cũng như các nước ñang phát triển trên
thế giới
Các công cụ pháp lý dựa trên nguyên tắc “Mệnh
lệnh và kiểm soát”, hay gọi là nguyên tắc CAC
(Command and Control)
Trình tự tiến hành:
1 Nhà nước ñịnh ra pháp luật, tiêu chuẩn, quy ñịnh về bảo
vệ môi trường;
2 Các cơ quan quản lý môi trường nhà nước sử dụng
quyền hạn của mình tiến hành giám sát, kiểm soát, thanh
tra và xử phạt ñể cưỡng chế tất cả các cơ sở sản xuất,
các tập thể, cá nhân trong xã hội thực thi ñúng các ñiều
khoản trong luật pháp, tiêu chuẩn và quy ñịnh về bảo vệ
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Trang 71. Luật Bảo vệ môi trường và các luật liên quan
2. Chính sách môi trường và phát triển bền vững
3. Các văn bản pháp lý trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường
4. Tiêu chuẩn môi trường
5. Giấy phép về môi trường
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
“Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc,
quy phạm quốc tế ñiều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc
gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn,
loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia
và môi trường nằm ngoài phạm vi quốc gia.”
Luật Biển quốc tế
Công ước bảo vệ tầng Ozone
Công ước bảo vệ các vùng ñất ngập nước có tầm quan
trọng ñối với các loài chim di cư
Công ước về vận chuyển các chất ñộc hại qua biên giới
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Trang 8- “Hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc
gia thường gồm luật chung và luật về sử dụng hợp lý
các thành phần môi trường hoặc bảo vệ môi trường
cụ thể ở từng ñịa phương.”
Luật chung: Luật bảo vệ môi trường
Luật về các thành phần môi trường: luật biển, rừng,
ñất ñai, khoáng sản, …
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Thông thường luật môi trường ñược xây dựng trên
những quy ñịnh và tiêu chuẩn về môi trường:
Quy ñịnh Tiêu chuẩn Luật
“Quy ñịnh về môi trường là những ñiều ñược xác ñịnh
có tính chủ quan và lý thuyết sau ñó sẽ ñược ñiều chỉnh
chính xác dần dựa vào các mặt ảnh hưởng của chúng qua
thực tế.”
“Tiêu chuẩn là những quy luật, nguyên tắc hoặc các số
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Trang 9“Chính sách môi trường là những chủ trương,
biện pháp mang tính chiến lược, thời ñoạn, nhằm
giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể
nào ñó, trong một giai ñoạn nhất ñịnh.”
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Chính sách môi trường cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường
(trong nước) và các Công ước quốc tế về môi trường Mỗi cấp
quản lý hành chính ñều có những chính sách môi trường riêng
Chúng vừa cụ thể hóa luật pháp và những chính sách của các
cấp cao hơn, vừa tính tới ñặc thù ñịa phương
Chính sách bảo vệ môi trường phải ñược xây dựng ñồng thời
với chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Chính sách môi trường phải giải quyết những vấn ñề chung
nhất về quan ñiểm quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ
môi trường cơ bản cần giải quyết trong một giai ñoạn dài 10-15
năm, các ñịnh hướng lớn thực hiện mục tiêu
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Trang 10- “Chiến lược bảo vệ môi trường là cụ thể hóa chính
sách ở một mức ñộ nhất ñịnh.”
Chiến lược xem xét chi tiết hơn mối quan hệ giữa
các mục tiêu do chính sách ñề ra và các nguồn lực
ñể thực hiện chúng Từ ñó lựa chọn các mục tiêu
khả thi và xác ñịnh các phương pháp thực hiện các
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình
khoa học liên ngành, nó phản ánh trình ñộ khoa học,
công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có
tính ñến dự báo phát triển
Việc xây dựng tiêu chuẩn môi trường một mặt dựa
trên các quy ñịnh ñã ñược kiểm nghiệm thực tế, mặt
khác phải có căn cứ khoa học ñảm bảo tiêu chuẩn môi
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Trang 11LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC
LUẬT LIÊN QUAN
Luật Bảo vệ môi trường (2005)
Luật Tài nguyên nước (1998)
Việt Nam tích cực tham gia xây dựng và ñã phê chuẩn
17 công ước quốc tế về môi trường và ñang nỗ lực
thực hiện các cam kết và nghĩa vụ của một nước thành
viên
Trong số ñó, Việt Nam ñã phê chuẩn Công ước khung
Liên hợp quốc về Biến ñổi khí hậu vào ngày 16/11/1994
và phê chuẩn Nghị ñịnh thư Kyoto vào ngày 25/09/2002
và ñược ñánh giá là một trong những nước tham gia tích
cực và sớm nhất vào Nghị ñịnh thư
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2007)
Trang 12TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính ñể trực tiếp
ñiều chỉnh chất lượng môi trường ở hầu hết các
nước phát triển và ñang phát triển
Chúng xác ñịnh các mục tiêu môi trường và ñặt ra số
lượng và nồng ñộ cho phép của các chất ñược thải vào
khí quyển, nước, ñất hay ñược phép tồn tại trong các
sản phẩm tiêu dùng
Các loại tiêu chuẩn gồm:
Các tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh
Các tiêu chuẩn thải nước, thải khí, rác thải, tiếng ồn
Các tiêu chuẩn sản phẩm
Các tiêu chuẩn về quy trình công nghệ
Các quy cách kỹ thuật và thiết kế của các thiết bị hoặc
phương tiện
Sự tiêu chuẩn hóa của các phương pháp lấy mẫu hoặc phân
TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
Trang 13Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường ñược ban hành
lần ñầu tiên vào năm 1995, sửa ñổi năm 2001 và 2005
Ngày 18/12/2006, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ñã ký Quyết ñịnh số 22/2006/Qð-BTNMT về
việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường
TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
GIẤY PHÉP VỀ MÔI TRƯỜNG
Việc cấp hoặc không cấp các loại giấy phép hoặc các
loại ủy quyền khác cũng là một công cụ quan trọng
ñể kiểm soát ô nhiễm.
Các loại giấy phép môi trường ñều do các cấp chính
quyền hoặc các cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường cấp theo sự phân ñịnh của pháp luật.
Trang 14GIẤY PHÉP VỀ MÔI TRƯỜNG
Có nhiều loại giấy phép khác nhau, như là giấy thẩm
ñịnh môi trường, giấy thỏa thuận môi trường, giấy
chứng nhận ñạt tiêu chuẩn môi trường, giấy phép thải
chất ô nhiễm, giấy phép xuất nhập khẩu phế thải…
Các loại giấy phép thường ñược gắn với các tiêu
chuẩn môi trường.
Có thể ghi vào văn bản tất cả những nhiệm vụ kiểm soát ô
nhiễm của cơ sở sản xuất
Có thể rút hoặc tạm treo các giấy phép, tùy theo nhu cầu
của nền kinh tế quốc gia hay các lợi ích xã hội khác và
thường xuyên yêu cầu phải trả lệ phí
GIẤY PHÉP VỀ MÔI TRƯỜNG
Trang 15Cấp phép xả nước thải
Tắnh ựến cuối tháng 06/2006, mới có rất ắt giấy phép
ựược cấp trong tổng số khoảng hàng trăm các cơ sở
sản xuất kinh doanh thuộc diện phải xin cấp phép xả
nước thải trên 3 lưu vực sông Cầu, Nhuệ - đáy và hệ
thống sông đồng Nai.
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2006)
GIẤY PHÉP VỀ MÔI TRƯỜNG
23/2004/Nđ-CP và 110/2006/Nđ-23/2004/Nđ-CP) về quy ựịnh niên hạn sử dụng ựối
với ô tô tải và ô tô chở người là cơ sở pháp lý cho việc loại bỏ
các phương tiện không ựủ ựiều kiện lưu hành
đến nay, sau hơn 3 năm triển khai Nghị ựịnh, ựã có hơn
44.500 xe cũ nát, quá hạn sử dụng ựã bị loại bỏ Trong năm
2007, có khoảng 10.000 xe bị loại bỏ theo niên hạn quy ựịnh
cho lộ trình từ ngày 01/02/2007
(Nguồn: Cục đăng kiểm Việt Nam, 2007)
Trang 16Kiểm tra, giám sát chất lượng xăng dầu nhập khẩu
Quyết ñịnh số 50/2006/Qð-TTg của Thủ tướng Chính
phủ trong ñó có quy ñịnh chất lượng xăng dầu nhập
khẩu phải ñạt tiêu chuẩn TCVN (TCVN 6776-2005
ñối với xăng, TCVN 5689-2006 ñối với dầu diesel).
ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÁP
LÝ Ở NƯỚC TA
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
Công tác kiểm soát môi trường gồm các vấn ñề sau:
Kiểm soát nguồn thải từ sản xuất công nghiệp và
giao thông vận tải;
Kiểm soát sử dụng ñất trong quá trình phát triển ñô
thị và khu công nghiệp;
Kiểm soát sử dụng nguồn nước.
Trang 17Kiểm soát nguồn thải gây ô nhiễm môi trường
Kiểm soát nguồn thải chính là kiểm soát “cuối ñường
ống” của quá trình hoạt ñộng sản xuất gây ô nhiễm môi
trường
Các nguồn thải ñược phân thành nguồn thải khí (các ống
khói thải khí), nguồn thải nước (các miệng cống xả
nước thải), nguồn thải chất thải rắn, trong ñó có chất
thải nguy hại và nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
Kiểm soát nguồn thải gây ô nhiễm môi trường
Các cơ quan quản lý môi trường tiến hành kiểm kê
nguồn thải, ñánh giá, phân tích tính chất và mức ñộ gây
ô nhiễm môi trường của mỗi nguồn thải trên ñịa bàn
Việc kiểm kê nguồn thải có thể ñược thực hiện bằng
phiếu ñiều tra, ñiều tra thực ñịa, hoặc yêu cầu các cơ sở
sản xuất lập báo cáo hiện trạng môi trường
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
Trang 18Những thông tin, số liệu cần thu thập:
Quy trình công nghệ sản xuất;
Nguyên vật liệu ñầu vào - Sản phẩm;
Chất thải ñầu ra;
Các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn môi trường ñã áp dụng;
Các công nghệ và thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường ñã áp dụng,
hiệu quả của thiết bị xử lý ô nhiễm;
Tổ chức quản lý môi trường ở cơ sở sản xuất;
Các thông số về nguồn thải: vị trí thải, phương cách thải và thải
vào ñâu, lưu lượng hay khối lượng chất thải, thời gian và tần
suất thải
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
Kiểm soát nguồn thải gây ô nhiễm môi trường
Các cơ sở sản xuất ñăng ký nguồn thải với cơ quan quản lý
môi trường của nhà nước
Các thông số về nguồn thải cần phải ñăng ký tương tự như
trình bày ở trên
Tất cả các thông tin, số liệu về nguồn thải ñã kiểm kê hoặc
ñăng ký cần ñược ghi thành văn bản sổ sách, ñược lưu giữ
cẩn thận và thường xuyên ñược bổ sung, cập nhật số liệu
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
Trang 19Kiểm soát nguồn thải gây ô nhiễm môi trường
Trên cơ sở hồ sơ kiểm kê nguồn thải, cơ quan quản lý môi
trường tiến hành xác ñịnh các khu vực có thể xảy ra ô
nhiễm môi trường, sự cố môi trường, các nguồn thải có thể
vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép ñể tập trung và
quan tâm kiếm soát chúng
KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG
THANH TRA MÔI TRƯỜNG
Thanh tra môi trường là biện pháp cưỡng chế sự tuân thủ
pháp luật, các quy ñịnh, hướng dẫn, tiêu chuẩn về bảo vệ
môi trường ñối với mọi tổ chức, cơ quan, tập thể và các cá
nhân trong xã hội, ñồng thời cũng là biện pháp bảo ñảm
quyền tự do, dân chủ cho mọi người khiếu nại, khiếu tố về
mặt môi trường
Trang 20Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường
Thanh tra việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường, các
tiêu chuẩn môi trường, các Nghị ñịnh, Quy ñịnh,
Hướng dẫn của mọi tổ chức, tập thể và cá nhân trong xã
hội;
Thanh tra ñể xác ñịnh trách nhiệm phải xử lý về môi
trường ñối với trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân hoạt
ñộng trong một vùng lãnh thổ, gây ra sự cố môi trường, ô
nhiễm môi trường hay suy thoái môi trường;
THANH TRA MÔI TRƯỜNG
Nhiệm vụ thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường
Thanh tra ñể giải quyết sự tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về môi trường của mọi tổ chức, tập thể và cá nhân;
Thanh tra trách nhiệm thực hiện Luật BVMT của các
Bộ, Ngành và việc thực hiện trách nhiệm Nhà nước về
BVMT tại ñịa phương của Uỷ ban nhân dân các cấp
THANH TRA MÔI TRƯỜNG
Trang 21☺đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chắnh sách bảo vệ
môi trường của quốc gia, ựưa công tác quản lý môi trường vào
nề nếp, quy củ;
☺Cơ quan quản lý môi trường có thể dự ựoán ựược ở mức ựộ
hợp lý về mức ô nhiễm sẽ giảm ựi bao nhiêu, chất lượng môi
trường sẽ ựạt ựến mức ựộ nào; giải quyết các tranh chấp môi
trường dễ dàng;
☺Các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân và mọi thành viên trong
xã hội thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình
ựối với sự nghiệp bảo vệ môi trường
Trang 22Nhược ựiểm:
Thiếu tắnh mềm dẻo và trong một số trường hợp quản lý
thiếu hiệu quả, chưa phát huy ựược tắnh chủ ựộng, thiếu
kắch thắch vật chất ựối với sự sáng tạo của các cơ sở sản
xuất trong các phương án giải quyết môi trường của họ,
thiếu khuyến khắch ựổi mới công nghệ một khi cơ sở sản
xuất ựã ựạt ựược tiêu chuẩn môi trường
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Nhược ựiểm:
đối với các ngành công nghiệp mới và ựa dạng thì
không ựủ thông tin và kiến thức chuyên môn ựể ựịnh ra
các quy ựịnh, tiêu chuẩn môi trường hợp lý cho từng
ngành công nghiệp; công việc kiểm soát, thanh tra ựối
với các ựối tượng này ựòi hỏi chi phắ cao về tiền của và
thời gian
đòi hỏi bộ máy tổ chức quản lý môi trường cồng kềnh
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
Trang 23Nhược ñiểm:
Không ñáp ứng ñầy ñủ và không hữu hiệu trong việc
giải quyết nhiều vấn ñề kiểm soát ô nhiễm và quản lý
chất thải, như là quản lý các nguồn ô nhiễm không phải
là nguồn ñiểm (nonpoint source pollution): nước thải
nông nghiệp và ñô thị, ñổ bỏ chất thải rắn; các vấn ñề
môi trường toàn cầu (suy giảm tầng ôzôn, mưa axit và
sự thay ñổi khí hậu)
CÁC CÔNG CỤ PHÁP LÝ
THỎA THUẬN TÌNH NGUYỆN
Trang 24ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về QLMT
Ra ñời từ tháng 1 năm 1993
Mục tiêu của ISO là cải thiện hoạt ñộng về môi
trường của các tổ chức và kết hợp hài hoà các tiêu
chuẩn quản lý môi trường quốc gia khác nhau nhằm
tạo ñiều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế
ISO 14000
ISO
ISO 14000 ñược áp dụng ở Việt Nam gồm
Trang 25Uy tín của tổ chức tăng lên: do cải thiện ñược MT làm
trách nhiệm pháp lý giảm ñi, thỏa mãn chính quyền
và cộng ñồng xung quanh
Lợi ích áp dụng ISO 14000
50
Thực thi ISO 14000 sẽ giúp gỡ bỏ rào cản thương
mại, gia tăng hỗ trợ thương mại
Vì ñây là các tiêu chuẩn Quốc tế ñược xây dựng theo
nguyên tắc thỏa thuận, thống nhất quan ñiểm của các
nước ñối với nhãn sinh thái, quản lý môi trường, ñánh
giá chu trình sống sản phẩm…
Cách tiếp cận thống nhất này sẽ gỡ bỏ các rào cản trong
thương mại, hỗ trợ thương mại trên thế giới
Lợi ích áp dụng ISO 14000
Trang 26Thực thi ISO 14000 sẽ thỏa mãn các yêu cầu ñối với
tiêu chuẩn quốc tế
• Là bộ tiêu chuẩn ñược sự thừa nhận của tất cả các
nước
• Thuận lợi cho nhu cầu thương mại quốc tế
• Sự nhất trí quốc tế ñã ñạt ñược về vấn ñề nhạy cảm
này là ñáng kể và mang tính kế thừa
Lợi ích áp dụng ISO 14000
ISO 14000 cung cấp thuât ngữ chung
Cung cấp một hệ thống thuật ngữ chung thống nhất
về môi trường
Cho phép mọi người trên thế giới có ngôn ngữ chung
ñể nói về vấn ñề QLMT, các tiêu chuẩn chất lượng,
chia sẽ kinh nghiệm và các ý tưởng về bảo vệ MT
Lợi ích áp dụng ISO 14000
Trang 27Thực thi ISO 14000 sẽ tạo ñược sự nhất trí về ý
thức môi trường mới
Vì nó thúc ñẩy việc triển khai thực hiện QLMT trên
phạm vi toàn cầu
Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường sống
Phát triển khả năng trao ñổi Quốc tế về chăm sóc và
quản lý môi trường
Lợi ích áp dụng ISO 14000
54
Thực thi ISO 14000 sẽ tăng cường nhận
thức về quy ñịnh pháp luật và QLMT
ISO 14001 yêu cầu tổ chức phải nhận thức ñược
tất cả các bộ luật và quy ñịnh pháp luật áp dụng
cho các khía cạnh môi trường của tổ chức
Lợi ích áp dụng ISO 14000
Trang 28ISO 14001 là bộ tiêu chuẩn Quốc tế cho việc
thiết lập một hệ thống quản lý môi trường
(EMS) trong doanh nghiệp.
Quy ñịnh cơ cấu của một hệ thống EMS mà tổ
Các yêu cầu của ISO 14001 ñưa ra một hệ thống
EMS ñược thiết kế có ñề cập ñến tất cả các khía cạnh
của hoạt ñộng sản xuất, sản phẩm, dịch vụ của tổ
Trang 29ISO 14001 là một chuỗi các quá trình ñược thực
hiện liên tục
Hoạtñộngkiểm soátmôitrường
Hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn
ISO 14001
58
ISO 14001 nhằm ñạt ñược các mục tiêu về môi
trường cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty.
ISO 14001 có thể ñược áp dụng
trong mọi loại hình doanh nghiệp,
tổ chức, bất kể với qui mô nào
Hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn
ISO 14001
Trang 30DANH SÁCH XANH, DANH
SÁCH ðEN
Danh sách ñen là danh sách các doanh nghiệp ñang gây
ô nhiễm
Danh sách xanh là danh sách các doanh nghiệp hoạt
ñộng hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, có
ñầu tư áp dụng các hệ thống xử lý chất thải và hoạt
ñộng sản xuất thân thiện với môi trường
Các danh sách này do cơ quan quản lý nhà nước về
môi trường lập ra dựa trên hiện trạng tuân thủ pháp lý
và kiểm soát ô nhiễm cũng như ý thức bảo vệ môi
trường của các doanh nghiệp
Tác ñộng của các danh sách ñen và danh sách xanh
chủ yếu nhắm vào ảnh hưởng uy tín của doanh
nghiệp ñối với thị trường và cộng ñồng xung
quanh.
Công cụ này sẽ phát huy hiệu qủa khi hệ thống công
khai hóa thông tin phát triển và ý thức bảo vệ môi
trường của cộng ñồng cao
DANH SÁCH XANH, DANH
SÁCH ðEN
Trang 31CÔNG KHAI HÓA THÔNG TIN
Việc công khai hóa thông tin ñặc biệt là các thông tin
về hiện trạng chất lượng môi trường, thông tin về
quy hoạch môi trường và tác ñộng môi trường cần
ñược thông báo rộng rãi trên các phương tiện truyền
thông ñại chúng ñể ñảm bảo quyền lợi, an toàn sức
khỏe của cộng ñồng, ñồng thời nâng cao nhận thức
bảo vệ môi trường của cộng ñồng.
TẨY CHAY
Hiện tượng và trào lưu “tẩy chay” các sản phẩm có
hại với môi trường sẽ góp phần quản lý chất lượng
môi trường dựa trên việc áp ñặt các áp lực của
cộng ñồng và thị trường lên sản phẩm ấy
Trang 32NHÃN SINH THÁI
Nhãn sinh thái là một danh hiệu của nhà nước cấp cho các
sản phẩm không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá
trình sản xuất ra sản phẩm hoặc quá trình sử dụng
các sản phẩm ñó
NHÃN SINH THÁI
ðược dán nhãn sinh thái là một sự khẳng ñịnh uy tín
của sản phẩm và của nhà sản xuất
Nhãn sinh thái là công cụ kinh tế gián tiếp tác ñộng
vào nhà sản xuất thông qua phản ứng và tâm lý của
khách hàng
Trang 33Nhãn sinh thái thường ñược xem xét và dán cho các sản
phẩm:
Sản phẩm tái chế từ phế thải
Sản phẩm thay thế cho các sản phẩm tác ñộng xấu ñến môi
trường
Sản phẩm có tác ñộng tích cực ñến môi trường hoặc hoạt
ñộng sản xuất, kinh doanh sản phẩm ñó ảnh hưởng tốt ñến
môi trường
Danh mục các sản phẩm sinh thái 2008
NHÃN SINH THÁI
Phân biệt các loại nhãn sinh thái
1 Nhãn hiệu sinh thái của một quốc gia
2 Nhãn hiệu sinh thái của EU
3 Nhãn hiệu môi trường cụ thể của sản phẩm
Các nhãn hiệu sinh thái của EU và mỗi quốc gia ñều dựa
trên ñánh giá ñầy ñủ vòng ñời của sản phẩm và áp dụng
cho hàng loạt các sản phẩm
Nhãn hiệu cụ thể của sản phẩm có thể có phạm vi hạn chế
hơn và chỉ áp dụng ñối với một nhóm sản phẩm nào ñó hay
một quá trình sản xuất riêng lẻ nào ñó
NHÃN SINH THÁI
Trang 34Một số nhãn hiệu sinh thái
NHÃN SINH THÁI
Công cụ dựa vào thị trường
(MBI – Market Based Instrument)