1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương III SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG

62 2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Tương Tác Giữa Con Người Và Môi Trường
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống của mình từ môi trường tự nhiên b Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người b Con người tác động vào tự nh

Trang 1

Chương III

SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CON NGƯỜI

VÀ MÔI TRƯỜNG

NỘI DUNG CHƯƠNG 3

Mối tương tác giữa con người và môi trường

Một số vấn đề môi trường toàn cầu

Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

Ô nhiễm môi trường

Trang 2

Mối tương tác giữa con người và

môi trường

b Con người và môi trường có mối quan hệ qua lại và rất

chặt chẽ

b Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống của

mình từ môi trường tự nhiên

b Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát

triển của con người

b Con người tác động vào tự nhiên theo cả hướng tích

cực và tiêu cực

Tác động của con người vào môi

trường tự nhiên

b Tận dụng, khai thác tài nguyên thiên, các yếu tố môi

trường nhằm phục vụ cuộc sống của mình

b Đã biết lựa chọn cho mình không gian sống thích hợp

nhất, từ chỗ lệ thuộc bị động (khai thác đơn giản) đến

cải tạo, chinh phục tự nhiên

b Sự tác động của con người tăng theo sự gia tăng quy

mô dân số và theo hình thái kinh tế:

Nền nông nghiệp săn bắt hái lượm < Nền nông nghiệp

truyền thống < Nông nghiệp Công nghiệp hoá

Trang 3

SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CON NGƯỜI

VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

Con người đã tác động vào hệ thống tự

nhiên như thế nào?

b Tác động vào hệ thực vật

b Tác động vào hệ động vật

b Tác động vào hệ thống tài nguyên thiên nhiên

b Những thứ mà con người không thể sử dụng

được để ở đâu?

Trang 4

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

ĐẾN SINH QUYỂN

Tác động vào hệ thực vật

§ Canh tác, trồng trọt (hoạt động nông nghiệp)

§ Chặt phá rừng và trồng cây - gây rừng

§ Lai tạo ra các giống mới, thực phẩm biến đổi gen

§ Biết lựa chọn các loài thực vật cho các mục đích sống

của mình

§ Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng các loài

thực vật quý hiếm

Trang 5

Tác động vào hệ động vật

b Từ săn bắt các loài động vật để làm nguồn thực

phẩm

b Thuần hoá các loài động vật hoang dã thành động

vật nuôi - hoạt động chăn nuôi phát triển

b Săn bắt các loài động vật không chỉ để ăn mà còn

để chơi (thói quen ăn thịt thú rừng, ngâm rượu ở

Việt Nam, phong trào áo lông thú ở nước ngoài…)

b Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng các

loài động vật quý hiếm

KẾT LUẬN

Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên, không gian

lãnh thổ sống cho con người NHƯNG:

Trái đất là một vật thể hữu hạn, nó cũng có khả

năng tải và cung cấp một lượng tài nguyên nhất

định

Do vậy con người không thể sinh sản và khai thác

nguồn tài nguyên mãi được

Trang 6

KẾT LUẬN (tt)

Môi trường cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của

con người:

Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường

sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của con người;

Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của

chính mình;

Mâu thuẫn giữa MÔI TRƯỜNG (bảo tồn) và

PHÁT TRIỂN

Ngày 25/10/2007, UNEP công bố báo cáo Viễn

cảnh môi trường toàn cầu-4 (Global Environment

Outlook - 4, viết tắt GEO-4):

b Tổng quan bao quát nhất về sự biến đổi của khí

quyển, đất, nước và đa dạng sinh học trên Trái Đất

từ năm 1987 tới nay

b Môi trường Trái đất đang tiến dần tới ngưỡng giới

hạn! Sự tồn vong của nhân loại phụ thuộc vào việc

chúng ta bắt tay hành động ngay hôm nay, chứ

không phải ngày mai!

BÁO CÁO GEO - 4

Trang 7

1- Toàn thế giới đang sống vượt quá sức chịu đựng sinh

học của Trái Đất

b Để đáp ứng nhu cầu của một con người, Trái Đất cần

có 21,9 ha bề mặt, trong khi công suất sinh học bình

quân của nó hiện chỉ là 15,7 ha/người, bằng 2/3 nhu

cầu của chúng ta

BÁO CÁO GEO-4 (tt)

2- Nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,74 o C trong 100 năm qua,

và trong thế kỷ này có thể tăng thêm 1,8 - 4 o C

Nó làm tan băng ở hai cực Trái Đất, khiến nước biển dâng lên

b Những nước ven biển sẽ chịu hậu quả trước tiên; ví dụ 20 triệu

người Việt Nam sẽ mất nhà cửa và đồng ruộng vì nước biển

dâng

b Thời gian 1992-2001, lũ lụt gia tăng đã khiến gần 100.000

người thiệt mạng và tác động tới 1,2 tỉ người

b Đề xuất công ước mới thay thế Nghị định thư Kyoto, nhằm buộc

các nước đang phát triển cũng phải cam kết cắt giảm khí nhà

kính.

BÁO CÁO GEO-4 (tt)

Trang 8

3 - Nguồn nước ngọt giảm nhanh, năm 2025 sẽ có 1,8

tỷ người cực kỳ thiếu nước Chất lượng nước tiếp tục

hạ thấp, mà nguồn nước bị ô nhiễm là một trong các

nguyên nhân chính làm cho con người mắc bệnh và

chết

4 - Diện tích đất bình quân đầu người đang nhanh

chóng thu hẹp, từ 7,9 hecta (1900) xuống còn 2,02

(2005) và dự kiến là 1,63 hecta (2050)

BÁO CÁO GEO-4 (tt)

5 - Đa dạng sinh học biến đổi nhanh nhất trong lịch sử, với

hơn 30% động vật lưỡng cư, 23% động vật có vú và

12% loài chim có nguy cơ tuyệt diệt Lượng cá biển bị

đánh bắt lớn gấp 2,5 lần so với sản lượng khai thác bền

vững của biển

b Dân số Trái Đất tăng lên nhanh chóng, nay “mới có”

hơn 6 tỷ người mà đã khai thác Trái Đất vượt quá khả

năng của nó; năm 2050 sẽ tới 8-9,7 tỷ người – khi ấy

chúng ta lấy gì để sống?

BÁO CÁO GEO-4 (tt)

Trang 9

MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

Trang 10

Mưa axit

b Là mưa có chứa nhiều axit do không khí bị ô nhiễm

nặng gây ra

b NO2, SO2 rất dễ hoà tan trong nước tạo thành H2SO4,

HNO3 và rơi xuống trái đất cùng các hạt mưa

b Mưa axit khi nước mưa có pH < 5,6

b Mưa axit quan sát thấy ở Việt nam…

b Hậu quả mưa axit rất to lớn đối với con người

Làm tổn hại đến sức khoẻ con người

Gây ra ăn mòn các vật kiến trúc

Mưa axit làm ô nhiễm nguồn nước trong hồ và phá hỏng các

loại thức ăn, uy hiếp sự sinh tồn của các loài cá và các sinh vật

khác trong nước

Trở ngại quá trình quang hợp, làm cho chất dinh dưỡng trong

đất bị tan mất, phá hoại sự cố định đạm của vi sinh vật và sự

phân giải các chất hữu cơ, làm giảm độ màu mỡ của đất, cản trở

sự sinh trưởng của bộ rễ làm suy giảm khả năng chống bệnh và

sâu hại

TÁC HẠI CỦA MƯA AXÍT

Trang 11

Mưa axit hủy hoại rừng cây ở dãy núi blue

Ridge, North Carolina

Mưa axit ăn mòn tượng đá vôi

TÁC HẠI CỦA MƯA AXÍT

22

Nhiệt độ bề mặt trung bình của trái đất được quyết định bởi sự

cân bằng giữa:

Năng lượng mặt trời chiếu xuống trái đất

Năng lượng bức xạ nhiệt từ bề mặt trái đất vào vũ trụ

Bức xạ nhiệt của mặt trời là bức xạ sóng ngắn dễ dàng xuyên

qua lớp khí nhà kính (CO2, NOx, CH4, CFC, ), còn bức xạ nhiệt

từ trái đất là bức xạ nhiệt sóng dài nên không thể xuyên qua lớp

khí nhà kính

Nhiệt độ khí quyển quanh trái đất nóng lên (+15oC thay vì -30oC)

HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH

Trang 12

b Hiệu ứng nhà kính là sự gia tăng (theo dự báo) tỷ lệ lưu

giữ năng lượng ở lại tầng đối lưu dẫn đến việc nhiệt độ

khí quyển tăng lên tới mức có hại tới môi trường, khí hậu

toàn cầu

b Theo dự đoán của Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát

triển của Liên hợp quốc, nhiệt độ của trái đất trong thế kỷ

tới sẽ tăng từ 1,5 đến 4,5oC so với nhiệt độ hiện nay

Trang 13

thu, ngăn không cho năng lượng thoát ra ngoài không

gian, khiến cho nhiệt độ khí quyển tăng lên, sinh ra hiệu

ứng nhiệt

KHÍ NHÀ KÍNH

Trang 14

TẦNG ÔZÔN

VÀ LỖ HỔNG TẦNG ÔZÔN

b Ở độ cao 11 - 50 km so với mặt biển

b Trong tầng này bức xạ cực tím (UV) của mặt trời rất

mạnh à nhiều phản ứng quang hoá xảy ra, trong đó có

phản ứng tạo ôzôn Dưới sự tác động của tia UV bước

sóng ngắn (242nm) các phân tử oxy bị bẻ gãy thành các

nguyên tử

O2→ O(3P) + O(3P)

O(3P) +O2.= O3

TẦNG ÔZÔN

Trang 15

b Trung bình ở độ cao 20 -25 km nồng độ O3 tối đa có thể

vùng 600 nm) và sự hấp thụ này ảnh hưởng đến quá trình

phân phối năng lượng của khí quyển phía bên dưới, làm thay

đổi quá trình đối lưu của không khí và ảnh hưởng mạnh mẽ

Trang 16

LỖ HỔNG TẦNG ÔZÔN?

Trang 17

NGUYÊN NHÂN GÂY RA

LỖ THỦNG TẦNG ÔZÔN

b Lỗ thủng của tầng ozone theo định nghĩa của Cục Môi

Trường (EPA) Mỹ là khu vực có hàm lượng ozone thấp

hơn 220 đơn vị dobson (DU).

bKỷ lục thấp nhất của tầng ozone là 88 DU được ghi nhận

vào năm 1994

b Diện tích lớn nhất ở một thời điểm xác định là 26 triệu

km 2 ghi nhận được vào năm 1996

b Hàng năm lổ thủng tầng ozone bắt đầu xuất hiện vào

tháng 8, đạt đến cực đỉnh vào tháng 10

LỖ HỔNG TẦNG ÔZÔN

Trang 18

Tại sao lỗ thủng tầng Ozon lại chỉ

tập trung về cực của trái đất???

Ở vùng Nam Cực lượng mất ôzôn càng trầm trọng, nhất là vào

mùa đông do các nguyên nhân:

b Vì vào mùa đông có sự tạo các đám mây ty do các sol khí

núi lửa Các đám mây ty chứa các tinh thể băng rất nhỏ và trên

bề mặt các hạt băng này sẽ sảy ra các phản ứng dị thể giữa

CFC, ôzôn và *O* để duy trì các phản ứng phá huỷ ôzôn

Ngoài ra còn một loạt phản ứng nữa liên quan đến sự có mặt

của NO2trong tầng bình lưu để tạo ra Cl*và phá huỷ ôzôn

b Lực quay của trái đất

LỖ HỔNG TẦNG ÔZÔN (tt)

Trang 19

Trong thập kỷ 90, mỗi năm Việt Nam tiêu thụ khoảng 500 tấn

CFC, 4 tấn halon và gần 400 tấn methyl bromide (những chất

phá huỷ tầng ôzôn), trng đó lĩnh vực son khí (mỹ phẩm) chiếm

tới 48,8%, làm lạnh 28,96%, điều hoà không khí 14,45%

Tuy nhiên, với những dự án khả thi đã thực hiện trong 10 năm

qua, Việt Nam đã đạt được những thành công lớn Trên 200

tấn CFC 12 (chiếm gần 1/2 tổng số CFC được sử dụng trong

cả nước) đã được loại trừ và đến thời điểm này, không còn DN

nào tại Việt Nam sử dụng CFC trong sản xuất mỹ phẩm

HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ

ẢNH HƯỞNG TỚI TẦNG ÔZON

Trong lĩnh vực làm lạnh và điều hoà không khí, CTQG cũng

đã đạt được những kết quả khả quan khi hàng năm giảm được

trung bình 3,6 tấn CFC 11 trong ngành dệt may, 5,8 tấn CFC

12 trong sử dụng điều hoà không khí ô tô và 40 tấn CFC trong

các thiết bị làm lạnh thương mại và gia dụng

Trong lĩnh vực chế biến nông - lâm sản XK, CTQG đã có dự

án "Thay thế methyl bromide cho khử trùng xông hơi gạo

đóng bao, ngũ cốc - hàng rời tại kho silô và gỗ tại các kho

bằng cách trùm bạt" đã được thực hiện nhằm tìm ra các giải

pháp và công nghệ phù hợp thay thế cho các chất nguy hại đến

tầng ôzôn này

HIỆN TRẠNG PHÁT THẢI KHÍ

ẢNH HƯỞNG TỚI TẦNG ÔZON

Trang 20

Biến đổi khí hậu

b Biến đổi khí hậu là bất cứ sự thay đổi khí hậu nào theo thời gian

có thể do bởi sự dao động, thay đổi của tữ nhiên hoặc là kết quả

của hoạt động con người (Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi

Khí hậu-IPCC).

b “Biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí

hậu”, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học

gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả

năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và

được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã

hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người” – theo Công

ước khung của Liên Hiệp Quốc

Các bằng chứng của biến đổi khí hậu

b Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung

b Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại

cho môi trường sống của con người và các sinh vật

trên Trái đất

b Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự

ngập úng ở các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

Trang 21

Các bằng chứng của biến đổi khí hậu

b Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm

trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe

doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và

hoạt động của con người

b Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu

khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và

các chu trình sinh địa hoá khác

b Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất

lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa

quyển

Hình : Thay đổi về nhiệt độ, mực nước biển và lớp tuyết bao phủ ở Bắc bán cầu

(Ủy ban liên quốc gia về biến đổi khí hậu, Báo cáo tổng hợp, 2007)

Nhiệt độ bề mặt trung bình Thế giới

Mực nước biển trung bình Thế giới

Lớp bao phủ tuyết Bắc bán cầu

Trang 22

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu

b Sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà

kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí

nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven

bờ và đất liền khác Sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao

gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6

b CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than,

dầu, khí), từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi

măng và cán thép., là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con

người gây ra trong khí quyển

b CO2: gây ra khoảng 9-26% hiệu ứng nhà kính.

b CH4: Gây ra khoảng 4-9% hiệu ứng nhà kính.

b Hơi nước: đóng góp 30-70% hiệu ứng nhà kính

b O3: gây ra khoảng 3-7% hiệu ứng nhà kính.

b N2O: Các nguồn nhân tạo

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu

Trang 23

Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu

b CH4sinh ra từ các bãi rác, hệ thống khí, dầu tự nhiên và

khai thác than

b N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp

b HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn

(ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản

xuất HCFC - 22

b PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm

b SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình

sản xuất magiê

Hậu quả của biến đổi khí hậu

bLà hậu quả của

Hiện tượng hiệu ứng nhà kính

Hiện tượng nóng lên toàn cầu

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Trang 24

HẬU QUẢ

b Làm gia tăng tuần suất và cường độ các cơn bão

b 10 nước bị ảnh hưởng nhất bởi thiên tai do thời tiết gây

ra năm 2004 theo thứ tự là Somalia, Cộng hòa

Dominican, Bangladesh, Phi Luật Tân, Trung Quốc,

Nepal, Madagascar, Nhật, Mỹ, Bahamas

b Việt nam được đánh giá là 1 trong 5 nước chịu nhiều

ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nhất trên thế giới

lương thực

• Làm mất mát và suy giảm đa dạng sinh vật

• Làm gia tăng các loại bênh dịch

• Gia tăng tỉ lệ tử vong do nhiệt

• Sự làn tràn bệnh dịch

Hậu quả (tt)

Trang 25

b Hiện tượng nóng lên toàn cầu đã làm gia tăng mực nước

biển

Các nguồn dẫn đến việc gia tăng mực nước biển Mức độ gia tăng mực nước biển (mm/năm)

1961-2003 1993-2003

Giãn nở nhiệt 0,42±0.12 1.6 ± 0.5

Sông băng và băng trên núi cao 0.50 ± 0.18 0.77 ± 0.22

Các dải băng ở đảo Greenland 0.05 ± 0.12 0.21 ± 0.07

Các dải băng Nam cực 0.14 ± 0.41 0.21 ± 0.35

Tổng các đóng góp khí hậu đơn lẻ đối với sự gia tăng

nươc biển 1.1 ± 0.5 2.8 ± 0.7

Mức độ gia tăng mực nước biển được quan sát 1.8 ± 0.5 3.1 ± 0.7

Sự khác nhau (giữa dữ liệu quan sát được và dữ liệu

ước lượng cho sự đóng góp của yếu tố biến khí hậu) 0.7 ± 0.7 0.3 ± 1.0

Hậu quả (tt)

b Có rất nhiều hậu quả liên quan do biến đổi khí hậu

gây ra, nó là một mối nguy lớn nhất của loài người

Trang 26

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

VÀO MÔI TRƯỜNG

CẠN KIỆT TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

Trang 27

CẠN KIỆT TÀI NGUYÊN

THIÊN NHIÊN

Suy giảm đa dạng sinh học

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên rừng

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên đất

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên khoáng sản

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước

Các vấn đề liên quan đến tài nguyên biển

Các khu rừng nguyên sinh hiện còn chủ yếu ở các

nước đang phát triển nhưng đang bị đe doạ nghiêm

trọng

Trang 28

CÁC VẤN ĐỀ VỀ TÀI NGUYÊN

RỪNG (tt)

Rừng tiếp tục bị suy giảm là do các nguyên nhân

sau:

Để khai thác gỗ, củi, nguyên vật liệu

Di dân, lấy đất canh tác nông nghiệp, hoạt động du

Suy giảm tài nguyên rừng ở Việt nam

Từ 1943-1997, diện tích rừng bị suy giảm từ 43% xuống

Trang 29

Suy giảm đa dạng sinh học

Cunningham-Saigo (2001) ước tính:

b Một hệ sinh thái không bị tác động thì có mức độ

tuyệt chủng khoảng 1 loài/thập kỷ

Với tác động của con người:

b Làm hàng trăm đến hàng nghìn loài bị tuyệt chủng

hàng năm

b 1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt chủng vào giữa thế

kỷ này

Sách đỏ của IUCN

b Năm 2006 - có 40.168 loài được đánh giá trong đó

có 784 loài bị tuyệt chủng, 16.118 loài bị đe doạ

tuyệt chủng (gồm 7.725 loài động vật, 8390 thực

vật, 3 loài nấm và địa y)

b Năm 2007- có 41.415 loài được đánh giá thì có

16.306 loài bị đe doạ tuyệt chủng Tăng 188 loài

Suy giảm đa dạng sinh học

Trang 30

Sách đỏ Việt Nam:

b Các loài động thực vật bị de doạ 1992 có 365 loài

ĐV, 1996 có 356 loài thực vật

b Năm 2004 có 857 loài (407 loài ĐV, 450 loài Tv)

đến 2004 có 4 loài bị tuyệt chủng (so với 1992),

nguy cấp 149 loài và rất nguy cấp (46 loài)

Suy giảm đa dạng sinh học

Nguyên nhân

Ngoài các nguyên nhân tự nhiên thì đặc biệt là con người đã làm:

b Phá huỷ các nơi sinh cư của các loài

b Săn bắt và đánh bắt quá mức

b Khai thác các loài để làm sản phẩm thương mại

b Gia tăng động vật nuôi, hoạt động kiểm soát bệnh dịch trong

nông nghiệp và chăn nuôi

b Đưa vào các loài lạ, mới

b Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu

b Đồng hoá các gen

b Cháy rừng, chiến tranh, gia tăng dân số

Trang 31

Ở Việt Nam

b Ngoài các nguyên nhân trên còn có các nguyên nhân:

b Thói quen tiêu thụ thịt thú rừng, hải sản, khai thác quá mức

b Di dân, đốt nương làm rẫy, tàn phá rừng

Một số biện pháp nhằm giảm sự suy

giảm đa dạng sinh học

b Kiểm soát và quản lý việc săn bắt và khai thác động,

thực vật - luật hoá vấn đề này

b Kiểm soát, quản lý gắt gao các loài động vật đang bị

đe doạ

b Có các kế hoạch bảo tồn, tái phục hồi các loài đang

bị đe doạ

b Bảo vệ các habitat quan trọng

b Tuyên truyên nâng cao nhận thức người dân

Ngày đăng: 06/11/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Thay đổi về nhiệt độ, mực nước biển và lớp tuyết bao phủ ở Bắc bán cầu - Chương III SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
nh Thay đổi về nhiệt độ, mực nước biển và lớp tuyết bao phủ ở Bắc bán cầu (Trang 21)
Hình  thức  khác  của  cuộc - Chương III SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG
nh thức khác của cuộc (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w