1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bai 34 Luyen tap Oxi va luu huynh

2 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 17,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí.. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau,..[r]

Trang 1

Câu 1: Hoà tan 8,45 gam oleum vào nước, thu được dung dịch X Để trung hoà X cần 200 ml

dung dịch NaOH 1M Công thức của oleum đó là

A H2SO4.9SO3. B H2SO4.3SO3 C H2SO4.5SO3. D H2SO4.2SO3.

Câu 2: Để sản xuất được 16,9 tấn oleum H2SO4.3SO3 phải dùng m tấn quặng pirit chứa 16% tạp chất

trơ, hiệu suất của quá trình sản xuất là 80% Giá trị của m là:

Câu 3 (CĐ – AB 2013): Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt khí H2S với khí CO2?

A Dung dịch HCl. B Dung dịch Pb(NO3)2

C Dung dịch K2SO4. D Dung dịch NaCl

Câu 4: Có một loại quặng pirit chứa 92% FeS2 còn lại là các tạp chất trơ Nếu mỗi ngày nhà máy

sản xuất được 100 tấn dung dịch H2SO4 98% thì cần dùng bao nhiêu tấn quặng pirit trên? Biết hiệu suất quá trình điều chế H2SO4 là 85%

A 76,73 tấn B 38,36 tấn C 56,27 tấn D 46,92 tấn Câu 5: Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 bằng 28 Nung nóng hỗn hợp X một thời

gian (có xúc tác V2O5) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với X bằng 16/13 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp SO3 là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn các chất sau : FeS2, Cu2S, Ag2S, HgS, ZnS trong oxi (dư) Sau các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, số phản ứng tạo ra oxit kim loại là

Câu 7: Khối lượng oleum chứa 71% SO3 về khối lượng cần lấy để hòa tan vào 100 gam dung

dịch H2SO4 60% thì thu được oleum chứa 30% SO3 về khối lượng là:

A 506,78gam B 312,56 gam C 539,68gam D 496,68gam

Câu 8 (A-2010) Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là

A N2O B CO2 C SO2 D NO2

Câu 9 (B-2010) Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp

khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch

A Pb(NO3)2 B NaHS C AgNO3 D NaOH

Câu 10: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Câu 11: Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra

0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Công thức của hợp chất sắt đó là

Câu 12: Thêm 0,02 mol FeS vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư tới phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí SO2 Hấp thu SO2 bằng lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 theo phản ứng

SO2 + KMnO4 + H2O  H2SO4 + MnSO4 + K2SO4

Thể tích dung dịch KMnO4 0,1 M cần dùng là

A 0,27 lít B 0,33 lít C 0,45 lít D 0,36 lít.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2008, khối B

Câu 13: Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí

(dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau,

Trang 2

mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể)

Câu 14: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để

rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

A vôi sống B cát C muối ăn D lưu huỳnh.

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009, khối B

Câu 15: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là

Câu 16: Trộn 100 ml dd hh gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dd hh gồm NaOH

0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dd X dd X có pH là

A 13,0 B 1,2 C 1,0 D 12,8.

Câu 17: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4,

KNO3 và AgNO3 Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là

A KClO3 B KMnO4 C KNO3 D AgNO3 Câu 18: Có các thí nghiệm sau:

(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội

(II) Sục khí SO2 vào nước brom

(II) Sục khí CO2 vào nước Gia-ven

(IV) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

A 2 B 1 C 3 D 4.

Câu 19: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dd H2SO4 đặc, nóng thu được dd X và

3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Cô cạn dd X, thu được m gam muối sunfat khan Giá trị của m là

Câu 20: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

C Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm D Sát trùng nước sinh hoạt.

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w