Trong chuyển động thẳng biến đổi đều thì vectơ gia tốc tăng đều theo vectơ vận tốc của vật.. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì vectơ vận tốc và vectơ gia tốc cùng hướng với nhau.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT XUÂN MAI
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 45 phút
Họ và tên thí sinh:…………
Lớp:………
Phần trả lời trắc nghiệm của học sinh.
Đ.A
Câu 1: Kim giờ của một đồng hồ dài bằng ¾ kim phút tính từ trục quay Tỉ số giữa tốc độ dài của đầu mút hai
kim bằng bao nhiêu
Câu 2: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi tự do của các vật ?
A Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không, chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
B Các vật rơi tự do tại cùng một nơi thì có gia tốc như nhau.
C Trong quá trình rơi, gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn.
D Trong quá trình rơi tự do, vận tốc giảm dần theo thời gian.
Câu 3: Lúc 6h sáng một xe tải xuất phát từ A để đi đến B với vận tốc không đổi 36 km/h Hai giờ sau, một xe
con xuất phát từ B đi về A với vận tốc không đổi 64 km/h Coi AB là đường thẳng và dài 120 km Khi hai xe gặp nhau chúng ở vị trí:
A Cách A 89,28 (km) B Cách A 69,28 (km).
C Cách A 79,28 (km) D Cách A 59,28 (km)
Câu 4: Có thể xem vật như một chất điểm trong trường hợp nào sau đây:
A Viên đạn đang chuyển động trong nòng súng.
B Trái đất chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời.
C Ôtô đỗ trong bến xe.
D Trái đất đang chuyển động tự quay quanh mình nó.
Câu 5: Một xe nhỏ trượt trên một máng nghiêng không ma sát Chọn trục tọa độ Ox trùng với máng và có
chiều dương hướng xuống phía dưới Biết rằng gia tốc của xe không đổi và bằng 8cm/s2, và lúc xe đi ngang qua gốc tọa độ vận tốc của nó là v0 = -6 cm/s Lấy gốc thời gian là khi xe đi ngang qua gốc tọa độ Phương trình chuyển động của xe có dạng
A (x = 6t - 4t2) B (x = - 6t + 4t2) C (x = 6t + 4t2) D (x = - 6t - 4t2)
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?
A Viên đạn đang chuyên động trong không khí.
B Trái đất trong chuyển động quay quanh mặt trời.
C Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.
D Trái đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Câu 7: Khi vật chuyển động thẳng đều thì:
A Trong mọi khoảng thời gian, quãng đường vật đi được là bằng nhau.
B Quãng đường đi của vật luôn là hằng số.
C Toạ độ của vật biến thiên theo hàm số bậc nhất đối với thời gian.
D Vật tốc của vật luôn thay đổi theo thời gian.
Câu 8: Cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 50 m có hai vật chuyển động ngược chiều nhau để gặp
nhau Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 5m/s, vật thứ hai xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia tốc 2 m/s2 Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, gốc O trùng với A¸chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc xuất phát Tìm thời gian từ lúc hai vật bắt đầu chuyển động cho tới khi gặp nhau?
Mã đề thi 002
Trang 2Câu 9: Một ôtô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 (m/s) thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều.
Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ôtô đạt vận tốc 15 (m/s)
A 0,0625 (m/s2) B 6,25 (m/s2) C 0,625 (m/s2) D 62,5 (m/s2)
Câu 10: Đoàn xe lửa đang chạy thẳng đều với vận tốc 36 (km/h) thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và
dừng lại sau 10 (s) Gia tốc của chuyển động có giá trị
A 2 (m/s2) B 1 (m/s2) C -2 (m/s2) D -1 (m/s2)
Câu 11: Điều nào sau đây là đúng khi nói về chu kỳ và tần số của vật chuyển động tròn đều ?
A Khoảng thời gian chất điểm quay được một vòng gọi là chu kỳ quay.
B Các ý A và B và C đều đúng.
C Giữa tần số f và chu kỳ T có mối liên hệ: f = 1/T.
D Tần số cho biết số vòng mà chất điểm quay được trong một giây.
Câu 12: Một ô tô chạy trên đường thẳng Trên nửa đầu của đường đi xe chạy với tốc độ không đổi 50km/h.
Trên quãng đường còn lại đi xe chạy với tốc độ không đổi 60km/h Tính tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường
A 54,54 (km/h) B 44,54 (km/h) C 64,54 (km/h) D 34,54 (km/h).
Câu 13: Hai viên bi sắt được thả rơi từ cùng một độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5s Khoảng cách
giữa hai viên bi sau khi viên bi thứ nhất rơi được 1 s là ? Cho gia tốc rơi tự do g = 10m/s2
A 6,25 (m) B 2,25 (m) C 5,25 (m) D 3,75 (m).
Câu 14: Thả một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất Bỏ qua sức cản của không khí Lấy g = 10m/s2 Quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ ba là:
Câu 15: Đơn vị của vận tốc:
A Cho biết tốc độ chuyển động của vật.
B Trong hệ SI là cm/s.
C Phụ thuộc vào cách chọn đơn vị của độ dài đường đi và của thời gian.
D Luôn luôn là m/s.
Câu 16: Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox, theo phương tình x = 2t + 3t2, trong đó x tính bằng mét,
t tính bằng giây Tại t = 3s thì tọa độ x và vận tốc tức thời v của chất điểm có giá trị bao nhiêu?
A x = 33 (m), v = 20 (m/s) B x = 43 (m), v = 20 (m/s).
C x = 33 (m), v = 10 (m/s) D x = 43 (m), v = 10 (m/s).
Câu 17: Điều nào sau đây là sai khi nói về mối liên hệ giữa véctơ vận tốc và véctơ gia tốc trong chuyển động
thẳng biến đổi đều ?
A Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn cùng phương.
B Trong chuyển động thẳng biến đổi đều thì vectơ gia tốc tăng đều theo vectơ vận tốc của vật.
C Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì vectơ vận tốc và vectơ gia tốc cùng hướng với nhau.
D Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì vectơ vận tốc và vectơ gia tốc ngược hướng nhau.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khái niệm gia tốc ?
A Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
B Gia tốc là một đại lượng véctơ.
C Các phát biểu A, B, và C đều đúng.
D Độ lớn của gia tốc đo bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc và khoảng thời gian xảy ra
sự biến thiên đó
Câu 19: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 50 km, chuyển động thẳng đều cùng
chiều từ A đến B Vận tốc lần lượt là 60 km/h và 40 km/h Khi hai xe gặp nhau chúng ở vị trí
A Cách B 250 (km) B Cách A 150 (km) C Cách B 150 (km) D Cách A 100 (km).
Câu 20: Một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều trên trục Ox với gia tốc không đổi a = 4 m/s2 và vận tốc ban đầu là v0 = -10 m/s Hỏi sau bao lâu thì chất điểm dừng lại ?