1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thay đổi kiến thức và thái độ về phòng bệnh viêm gan virút b của người dân xã trung nguyên, huyện yên lạc,tỉnh vĩnh phúc năm 2018

120 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2012, Tổ chức Y tế thế giới đã ban hành Khung chương trình hành động toàn cầu về phòng chốngvi rút viêm gan với tầm nhìn không còn lây truyền VGVRtrên thế giới và tất cả người bệnh đ

Trang 1

v ũ ĐÌNH SƠN

THAY ĐỔI M É N THỨC VÀ THÁI Đ ộ

VÈ PHÒNG BÊNH VIÊM GAN VI RỨT B CỦA NGƯỜI DÂN XÃ TRUNG NGUYÊN, HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHỨC NĂM2018

LUÂN VĂN THAC s ĩ ĐIỀU DƯỠNG • •

NAM ĐINH - 2018

Trang 2

v ũ ĐÌNH SƠN

THAY ĐỒI KIẾN THỨC VÀ THÁI Đ ộ

VÈ PHÒNG BỆNH VIÊM GAN VI RÚT B CỦA NGƯỜI DÂN XÃ TRUNG NGUYÊN, HUYỆN YỂN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC NĂM2018

LUẬN VĂN THẠC s ĩ ĐIÈU DƯỠNG

Mã số: 8720301

N G Ư Ờ I H Ư Ớ N G D Ẫ N K H O A HỌ C:

PGS.TS LÊ THANH TÙNG

NAM ĐỊNH - 2018

Trang 3

TÓM TẮT NGHIÊN cứu

Tên đề tài:Thay đổi kiến thức và thái độvề phòng bệnh viêm gan vi rút B của người dân xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh V ĩnh Phúc năm 2018

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả kiến thức và thái độvề phòng bệnh viêm gan vi rút B của người dân

xã Trung Nguyên, huyện Y ên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức và thái độvề phòng bệnh viêm gan vi rút

B của người dân xã Trung Nguyên, huyện Y ên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018 sau can thiệp giáo dục sức khỏe

Đối tượng v à phương pháp nghiên cứu: N ghiên cứu can thiệp giáo dục trên m ột nhóm có đánh giá trước sau được tiến hành trên 198 người dân từ 18 tuổi trở lên tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh V ĩnh Phúc từ tháng 01/2018 đến tháng 6/2018

Kết quả: Điểm trung bình kiến thức chung phòng bệnh viêm gan vi rút B tăng có ý nghĩa thống kê, đạt 28,10 ± 3,14 điểm trên tổng điểm 33 điểm ở thời điểm ngay sau can thiệp và còn duy trì khá cao sau can thiệp 3 tháng với 23,45 ± 3,40 điểm so với 16,88 ± 4,79 điểm trước can thiệp (p < 0,05) Tỷ lệ người dân có kiến thức ở mức đạtcũng tăng lên rõ rệt, đạt 91,4% ngay sau can thiệp và còn duy trì ở

tỷ lệ 63,6% sau can thiệp 3 tháng so với 16,7% ở thời điểm trước can thiệp (p<0,01).Điểm trung bình thái độ cũng tăng có ý nghĩa thống kê 14,27 ± 1,75 điểm ngay sau can thiệp và còn 12,61 ± 2,05 sau 3 tháng can thiệp so với 10,75 ± 1,85 điểm ở thời điểm trước can thiệp(p <0,05) Tỷ lệ người dân có thái độ chung đúng cũng tăng lên rõ rệt đạt 92,4%ngay sau can thiệp và còn 76,3% sau can thiệp 3 tháng so với 47,5% ở thời điểm trước can thiệp (p<0,01)

Kết luận: Kiến thức và thái độ về phòng bệnh viêm gan vi rút B của người dân xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc còn thấp.Can thiệp giáo dục sức khỏe đã cải thiện đáng kể kiến thức và thái độ về phòng bệnh viêm gan vi rút B của đối tượng tham gia nghiên cứu Kết quả cũng cho thấy vai trò quan trọng của tư vấn sức khỏe trong việc nâng cao kiến thức, thái độ phòng bệnh viêm gan vi rút B của người dân

và công tác này càn được thực hiện thường xuyên

Trang 4

L Ờ I CẢM ƠNTôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và Quý thầy cô Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thòi gian học tập và nghiên cứu tại Trường.

Tôi xin bày tỏ lòng thành kính và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thanh Tùng

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện tốt luận văn tốt nghiệp

Tôi cững xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp tại Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thòi gian học tập và nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Yên Lạc; các đồng chí lãnh đạo xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc;Trưởng trạm y

tế, cán bộ y tế tại Trạm Y tế xã Trung Nguyên; các đồng chí lãnh đạo các thôn, các nhân viên y tế thôn bản trong xã đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi triển khai nghiên cứu.Tôi xin cảm ơn các người dân đã phối họp và đồng ý tham gia vào nghiên cứu của tôi

Sau cùng tôi xin cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn bè, những người đã chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Nam Định, ngày tháng năm 2018

TÁC G IẢ LUẬN VĂN

Vũ Đình Sơn

L Ờ I CAM ĐOAN

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các thông tin trích dẫn trong luận văn là trung thực, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan, phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và chưa được người khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào trước đó.

Nam Định, ngày thángnăm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VÃN

Vũ Đình Sơn

MUC LUC • •

Trang

Trang 6

1.1 Kiến thức về bệnh và phòng bệnh viêm gan vi rút B 41.2 Đại cương về Truyền thông - Giáo dục sức khỏe 141.3 Tình hình nghiên cứu kiến thức, thái độ vềviêm gan vi rút B trên thế giới và

2.5 Công cụ, phương pháp và quy hình thu thập số liệu 26

Trang 7

3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 353.2 Thực trạng kiến thức, thái độ về phòng bệnh viêm gan vi rút B 373.3 Thay đổi kiến thức, thái độ về phòng bệnh viêm gan vi rút B sau GDSK 50

4.2 Thực trạng nhận thức phòng bệnh viêm gan vi rút B 604.3 Thay đổi kiến thức, thái độ phòng bệnh viêm gan vi rút B sau GDSK 70

5.1 Thực trạng kiến thức và thái độ về phòng bệnh viêm gan vi rút B của ngườidân xã Trung Nguyên, huyện Y ên Lạc, tỉnh V ĩnh Phúc 795.2 Thay đổi kiến thức và thái độ về phòng bệnh viêm gan vi rút Bcủa ngườidân xã Trung Nguyên, huyện Y ên Lạc, tỉnh V ĩnh Phúc sau GDSK 79

PHỤ LỤC LUẬN VĂN

DANH M U C CÁC C H Ữ V IÉ T TẤTADN(Desoxyribonucleic Acid) : Axít derôxyribônuclêic

ALT (Alanine aminotransferase) : Men gan Alanine aminotransferase

Anti-HBc(Antibody against Hepatitis :Kháng thể kháng kháng nguyên lõi vi

Trang 8

HBcAg(Hepatitis B core antigen)

HbeAg (Hepatitis B envelope antigen)

: Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt

vi rút viêm gan B : Axit ribonuclêic: M en gan Aspartateaminotransferace : Điểm trung bình

: Đối tượng nghiên cứu : Giáo dục sức khỏe : Kháng nguyên lõi vi rút viêm gan B : Kháng nguyên E vi rút viêm gan B : Globulin miễn dịch kháng viêm gan B : Kháng nguyên bề mặt vi rút viêm gan B : Vi rút viêm gan B

: Thuốc Interferon : Globulin miễn dịch G : Globulin miễn dịch M : Đơn vị quốc tế

: Kháng nguyên: Truyền thông - Giáo dục sức khỏe : Tư vấn sức khỏe

: Viêm gan vi rút : Tổ chức Y tế thế giới

DANH M UC CÁC BẢNGBảng 3.1 Phân bố dối tượng nghiên cửu theo tuồi và giới

Bảng 3.2, Phân bố đối tương nghiên cửu theo trinh đô hoc vấn, nghề nghiẽ

35

35

Trang 9

Bảng 3.3 Nguồn thông tin về bênh VGVR B đối tương nghiên cứu nhân đươc 36 Bảng 3.4 Tiền sử người thân trong gia đình mắc VGVR B 37Bảng 3.5 Kiến thức của đối tượng nghiên cửu về nguyên nhân gây bênh VGVR B 37Bảng 3.6 Kiến thức về vừng dich lưu hành bênh VGVR B ở Viẽt Nam 38

Bảng 3.14 Điềm trung bình kiến thức về phỏng bênh VGVR B theo tùng nội dung 44Bảng 3.15 Điểm trung bình kiến thức chung về phòng bệnh VGVR B theo học vần 45Bảng 3.16 Điểm trung bình kiến thức chung về phòng bênh VGVR B theo nghề nghiệp 45Bảng 3.17 Thái đô về phỏng bênh VGVR B dưa trẽn điểm trung bình 48Bảng 3.18 Điểm trung bình thái đô chung về phòng bệnh VGVR B theo học vần 49Bảng 3.19 Điểm trung bình thái độ chungvề phòng bệnhVGVRBtheo nghề nghiệp 49Bảng 3.20 Kiến thức về phòng bênh VGVR B ở mức đô đat của đối tương nghiên

Bảng 3.21 ■ Thay đổi ĐTB kiến thức về phòng bênh VGVR B truởc và sau can thiẽp 51Bảng 3.22 Sư thay đổi thái đô về phòng bênh viêm gan vi rút B của đối tương

Bảng 3.23 Thay đồi ĐTB thái đô về phòng bệnh VGVR B trước và sau can thiệp 55

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐÒ

Hình 1.2 Mô hình hoc thuyết về hoc tâp xã hôi của Albert Bandura 21

Trang 10

Hình 1.3 Bản đồ hành chính huyên Yên Lac, tinh Vĩnh Phúc 23

Biểu đồ 3.1 ■ Tình trang hôn nhân của đối tương nghiên cứu 36Biểu đồ 3.2 Kiến thức về tiêm Yắc xin phòng bệnh VGVR B 42Biểu đồ 3.3 Mức độ kiến thức chung về phòng bệnh VGVR B 43Biểu đồ 3 4 Thái đô của đối tương nghiên cứu về phòng bênh VGVR B 46Biểu đồ 3 5 Mức đô thái đô chung về phòng bênh VGVR B 47

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐÈ

Bệnh viêm gan vi rútB (VGVR B) là m ột bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do

vi rút viêm gan B (HBV) gây ra Bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao Trên thế giới ước tính có khoảng 350 triệu người nhiễm HBV mạn tính, khoảng 240 triệu người đang mắcVGVRBmạn, 1/4 số người mắc VGVRB mạn sẽ tử vong do ung thư gan hoặc suy gan nếu không được theo dõi và khám định kỳ[18], [37] Hằng năm, có hom 50 triệu người nhiễm HBV mới và khoảng 1 triệu người chết mỗi năm do HBV HBV có liên quan tới 80% các trường hợp ung thư gan ở nhiều nước, đặc biệt là các nước Châu Á và Châu Phi [22]

Việt Nam là nước nằm trong khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao, tỷ lệ người mang HBsAg (+) từ 10 - 20%, một số khu vực nông thôn tỷ lệ này có thể lên đến 25% Ngoài ra, còn có nhiều trường hợp xét nghiệm HBsAg âm tính nhưng xét nghiệm HBV-DNA lại dưomg tính trong huyết thanh hoặc trong nhu mô gan [11] Trong cộng đồng cứ khoảng 8 người sẽ có 01 người mắcVGVRBmạn, khoảng 40% các trường hợp tử vong do ung thư gan có liên quan đến VGVRB[37].Do vậy, bệnh VGVRB đã và đang là vấn đề y tế nghiêm ừọng có tính chất toàn cầu Ngoài tính chất lây nhiễm cao trong cộng đồng, bệnh còn để lại những biến chứng và hậu quả nặng nề và nguy hiểm hơn là chưa có thuốc điều trị đặc hiệu nên công tác phòng bệnh rất cần được quan tâm, chú trọng

Trong bối cảnh gánh nặng bệnh gan do vi rút viêm gan ngày càng trở nên nặng

nề Năm 2012, Tổ chức Y tế thế giới đã ban hành Khung chương trình hành động toàn cầu về phòng chốngvi rút viêm gan với tầm nhìn không còn lây truyền VGVRtrên thế giới và tất cả người bệnh đều được tiếp cận về chăm sóc điều trị an toàn và hiệu quả.Đen năm 2015, xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh viêm gan trong đó có VGVRB, Bộ Y tế đã ban hành Ke hoạch phòng chống bệnh viêm gan vi rút giai đoạn 2015 - 2019 để định hướng các hoạt động phòng chống VGVR của các đơn vị, địa phương trên phạm vi cả nước đồng thời là căn cứ để huy động nguồn lực với mục đích giảm lây truyền vi rút viêm gan và tăng tiếp cận của người dân với chẩn đoán và điều trị các bệnh viêm gan[3]

Trang 12

Bệnh VGVRB có thể phòng tránh được bằng cách tiêm phòng vắc xin, quan

hê tỉnh dục an toàn, truyền máu an toàn, không dùng bom kim tiêm chung, không dùng các vât dụng cụ chung Tuy vậy, các biện pháp trên sẽ không hiệu quả nếu người dân không có nhận thức đứng phòng chống bệnh Vì vậy, để công tác phòng bệnh đạt hiệu quả và bền vững thì việc đẩy mạnh truyền thông - giáo dục sức khoẻlà hết sức quan trọng[20]

Yên Lạc là huyện đồng bằng, phía Nam tỉnh Vĩnh Phúc Theo thống kê của Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh Vĩnh Phúc cho biết trong 6 tháng đầu năm 2017 số người bệnh VGVRB cư trú tại huyện Yên Lạc vào điều trị tại các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện trong tỉnh Vĩnh Phúc chiếm 30,7% cao nhất trong tỉnh Trong đó xã Trung Nguyêncó người bệnh viêm gan vi rút B chiếm tỷ lệ cao (10,9%) trongtổng

số người mắc bệnh viêm gan vi rút B ở huyện này [36].Theo Bộ Y tế để giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm gan và lây truyền vi rút viêm gan cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ trong đó phải tăng cường các hoạt động tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của người dân Do vậy, việc tăng cường nhận thức của người dân tại huyện Yên Lạc nói chung, người dân xã Trung Nguyên nói riêng là hết sức cần thiết để từ đó góp phần làm tăng cường hiệu quả của các biện pháp dự phòng VGVR B cho người dân[17]

Để đánh giá kiến thức, thái độ của người dân về phòng bệnh VGVRB đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện truyền thông - giáo dục sức khỏe (TT - GDSK) góp phần nâng cao kiến thức, thái độ phòng bệnh, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu“Thay đổi kiến thứcvà thái độvề phòng bệnh viêm gan vi rút B của người dân xã Trung Nguyên, huyện Y ên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018”

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1 Mô tâkiến thứcvà thái độvề phòngbệnh viêm gan vi rút B của người dân

xã Trung Nguyên, huyện Y ên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018

2 Đánh giá sự thay đổi kiến thức và thái độvề phòng bệnh viêm gan vi rút

B của người dân xã Trung Nguyên, huyện Y ên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2018 sau can thiệp giáo dục sức khỏe

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Kiến thức về bệnh và phòng bệnh viêm gan vỉ rút B

1.1.1 Đ ại cương về bệnh viêm gan vi rú t B

1.1.1.1 Khái niệm bệnh viêm gan vỉ rútB

Viêm gan vi rút B là tình trạng sưng tấy hoặc hoại tử tế bào gan cấp hoặc mạn tính, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng như xơ gan hoặc ung thư gan [37]

1.1.1.2 Tác nhân gây bệnh viêm gan vi rútB

Bệnh viêm gan vi rútB là một bệnh phổ biến toàn cầu, do vi rút viêm gan B gây ra[2]

Vi rút viêm gan B thuộc họ Hepadnaviridae có nhân là ADN Hạt HBVhoànchỉnhcóhìnhcầunhỏ,đườngkính42nm,gồm31ớpbaongoàidày khoảng 7nm

và lõi chứa bộ gen của vi rút[2],[5], [13], [31],

Bộ gen của HBV là ADN có cấu trúc mạch kép không hoàn toàn, kích thước

3200 bazơ được cấu tạo bởi 2 sợi có chiều dài không bằng nhau Chuỗi dài nằm ngoài có tính cực âm, tạo nên m ột vòng tròn liên tục có chiều dài cố định 3,2 Kb và

mã hóa cho các thông tin di truyền của vi rút Chuỗi ngắn nằm trong có cực tính dương thay đổi và chỉ bằng 50- 80% chiều dài sợi âm HBV có cấu trúc đặc biệt nhỏ gọn có genom chồng lớp gồm 4 khung đọc mở s, c, p và X

Hình 1.1 Cẩu trúc của vi rút viêm gan B [13]

Trang 15

1.1.1.3 Nguồn bệnh

Người bệnh viêm gan vi rút B và người lành mang vi rút viêm gan B [13]

1.1.1.4 Đường lây truyền vỉ rút viêm gan B

Vi rút viêm gan B (HBV) tồn tại trong máu và dịch thể, có thể lây theo 3 đường: Từ mẹ sang con khi sinh, qua đường máu và qua quan hệ tình dục không bảo vệ[37]

- Từ mẹ sang con trong lúc sinh: Đây là đường lây truyền phổ biến nhất tại Việt Nam và là nguyên nhân gây VGVR B thường gặp nhất Nhiều phụ nữ mang thai không biết mình bị VGVR B do không có triệu chứng và không được xét nghiệm

- Qua đường máu:Tiếp xúc trực tiếp giữa các vết thương; dùng chung dao cạo hoặc bàn chải đánh răng đã có nhiễmmáu; tái sử dụng bơm kim tiêm hoặc dụng cụ ytế; truyền máu không an toàn

- Qua quan hệ tình dục không dùng bao cao su: Mặc dù dùng bao cao su có thể giảm nguy cơ truyền bệnh, cách tốt nhất để phòng bệnh VGVR B vẫn là tiêm phòng

1.1.1.5 Đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi nhiễm HBV

a) Đáp ứng miễn dịch tế bào [23]

Tham gia vào đáp ứng miễn dịch tế bào có Đại thực bào, các tế bào Lympho

T, tế bào giết tự nhiên (NK), bạch càu đa nhân trung tính, bạch cầu ái toan và một

số Cytokin

b) Đáp ứng miễn dịch dịch thể ở người nhiễm HBV [23]

Tham gia vào đáp ứng miễn dịch dịch thể ở người nhiễm HBV có kháng thể kháng HBc (Anti-HBc), kháng thể kháng HBc (Anti-HBc), kháng thể kháng HBe (Anti-HBe), kháng thể kháng HBs (Anti-HBs) Mỗi kháng thể xuất hiện trong huyết thanh người bệnhVGVR B có vai trò quan trọng khác nhau, trong đó chỉ có Anti - HBs là kháng thể bảo vệ, có khả năng trung hòa trực tiếp HBsAg; kháng thể Pre-Sl

và Pre-Sl có ý nghĩa trong tiên lượng bệnh; ngoài ra bổ thể cũng tham gia đáp ứng miễn dịch dịch thể của người bệnhVGVR B cấp

Trang 16

1.1.2.Tình hình nhiễm H B V trên thế giới và Việt Nam

Nhiễm HBV là một vấn đề có tính chất toàn cầu, ngay cả ở các quần thể dân chúng sống cách biệt và những người sống trên các hòn đảo Tỷ lệ nhiễm HBV và cách thức lây truyền có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng khác nhau trên thế giới Trên cơ sở điều tra huyết thanh học các dấu ấn miễn dịch của HBV đặc biệt là HBsAg, mức độ nhiễm HBV được chia thành 3 mức độ khác nhau: Cao, trung bình, thấp[25]

Sự phân bố tình hình nhiễm vi rút thường được xác định bằng 3 mức độ dịch lưu hành rõ rệt Sự khác biệt thể hiện ở tần suất nhiễm HBV, tỷ lệ nhiễm vi rút toàn bộ, độ tuổi nhiễm vi rút và cách truyền bệnh chủ yếu

a) Vùng dịch lưu hành cao: Trong vùng dịch lưu hành cao có trên 8% người nhiễm HBV mạn và trong huyết thanh của đa số người lớn (>70%) đã chứng tỏ có nhiễm vi rút trước đó Những vùng này gồm đa số các nước châu Á, châu Phi, hầu hết vùng Trung Đông, vùng châu thổ Amazon Nam Mỹ, hầu hết các nhóm quần đảo Thái Bình Dương và một số dân địa phương khác như người Ếs - ki - mô,thổ dân châu ú c và dân Maori.Trong các vùng dịch lưu hành như Đông Á, vùng Hạ Sahara ở châu Phi và lưu vực sông Amazon, tỷ lệ người mang HBV từ 8% đến 25%

Ở vùng dịch lưu hành cao, đa số nhiễm vi rút xảy ra ở trẻ dưới 1 tuổi và trẻ nhỏ, một tỷ lệ thấp bị nhiễm ở tuổi lớn hơn Sự truyền nhiễm HBV xảy ra ngay cả trong thời

kỳ chu sinh từ người mẹ mang vi rút mạn đến con cái, hoặc trong thòi kỳ sau sinh từ người mẹ bị nhiễm vi rút, anh chị em, hoặc những cá nhân nhiễm vi rút mạn khác trong hoặc ngoài gia đình gây nhiễm cho trẻ dưới 1 tuổi và trẻ nhỏ Nhiễm vi rút ở người lớn thường do tiêm chích, truyền máu, can thiệp y tế và hoạt động tình dục [14],[15], [40]

b) Vùng lưu hành dịch trung bình: Trong vùng dịch lưu hành trung bình, tàn suất của

người nhiễm HBV mạn từ 2 - 7% và 20 - 50% người lớn đã từng nhiễm HBV Những vùng này gồm Ấn Độ, một phần Trung Đông, miền Tây Á, Nhật, Đông nam châu Âu,

và hầu hết miền Trung và Nam Mỹ Cách huyền bệnh phức tạp hơn và xảy ra ở tất cả các nhóm tuổi, nhưng thời kỳ nhiễm bệnh chủ yếu có lẽ xảy ra ở trẻ nhỏ, tuổi thiếu niên

và thanh niên[14], [15], [40]

Trang 17

c) Vùng dịch lưu hành thấp:T ần suất người mang HBV mạn dưới 2% và tần suất

người lớn đã từng nhiễm vi rút 20% Những vùng này bao gồm Mỹ, Canada, Tây

Âu, Úc, New Zealand Nhiễm bệnh chủ yếu ở người lớn[14], [15]

1.1.2.2.Tĩnh hình nhiễm HBV ở Việt Nam

Tại Việt Nam, rất nhiều công trình về tàn suất VGVR B cho thấy Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng dịch lưu hành cao, tần suất người mang HBsAg trong cộng đồng dân cư dao động từ 8 đến 25%, trung bình vào khoảng 11% Tại Hà Nội, theo Hoàng Thủy Nguyên và cộng sự, Trần Thị Chính và cộng sự, Phan Thị Phi Phi

và cộng sự, tần suất nhiễm HBsAg của người lớn bình thường làn lượt là 15-26%, 14,4% và 13,9% Tại TP Hồ Chí Minh, theo Trần Văn Bé và Bửu Mật, thì tần suất này là 9,3% Trương Thị Xuân Liên với tuần suất 11,3% Các địa phương khác cũng có nhiều báo cáo về tần suất mang dấu ấn HBsAg: 21,28% tại Tiền Giang, 16,74% tại Lâm Đồng, 17,68 tại Bình Thuận, 30,25% tại N ha Trang [14]

Tỷ lệ HBsAg (+) theo nhóm tuổi: Theo tác giả Nguyễn Đức Cường và Đỗ Quốc Tiệp (2017) cho biết nhiễm HBsAg (+) cao nhất ở nhóm 31-40 tuổi chiếm tỷ

lệ 12,66%, nhóm 20-30 tuổi chiếm tỷ lệ 11,46%, nhóm 41-50 tuổi (11,33%), nhóm 51-60 tuổi (12,01%)[8] Tỷ lệ HBsAg (+) ở nhóm tuổi 6-14 tuổi, nhóm tuổi 15-19 tuổi, nhóm tuổi từ 60 tuổi trở lên theo Ngô Viết Lộc và cộng sự (2006-2007) lần lượt có tỷ lệ là 6,84%, 15,05% và 10%[21] Nghiên cứu của Ngô Thị Quỳnh Trang (2012) cho biết tỷ lệ HBsAg (+) ở nhóm tuổi dưới 20 tuổi, nhóm tuổi 2-40 tuổi, nhóm tuổi 41-60 tuổi, trên 60 tuổi lần lượt có tỷ lệ lần lượt là 13,64%, 21,95%, 17,65%, 10,71%[35]

Tỷ lệ HBsAg (+) theo nghề nghiệp:Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Cường và Đỗ Quốc Tiệp (2017) cho biết tỷ lệ HBsAg (+) cao nhất là nhóm nghề lao động chân tay 26,43%; nông dân 16,67% và buônbán 16,12%;nhóm già yếu, ở nhà 15,65%; nhómcán bộ, công chức 14,72%; nhóm học sinh, sinh viên 13,09%[8].MỘt nghiên cứu khác của Ngô Viết Lộc(2011),thì tỷ lệ HBsAg (+) cao nhất là nhóm nghề lao động chântay, tiếp đến nhóm nông dân 16,67% và nhóm buôn bán 16,12%, thấp nhất nhóm họcsinh, sinh viên 13,09% [20]

Trang 18

1.1.3 Triệu chứng của bệnh viêm gan vi rú t B

V iêm gan vi rút B đã trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới Viêm gan gan vi rút B có nhiều thể bệnh lâm sàng khác nhau, thường người

ta dựa vào thời gian mang HBsAg mà chia thành 2 dạng chính là viêm gan B cấp

và mạn tính Đối với thể cấp tính, thời gian mang HBsAg kéo dài từ 6 tuần đến 6 tháng Thể m ạn tính thì thời gian mang HBsAg thường là ữ ên 6 tháng

a) Lâm sàng: VGVRBcấp thường có 2 thể chủ yếu:

(1) Viêm ganvi rút Bcấp thể không vàng da[15]

Rất nhiều người bệnh cấp tính không có triệu chứng hoặc không vàng da chiếm 90% số người bệnh Đôi khi cũng có m ột số triệu chứng nhẹ như m ệt mỏi,

ăn không ngon miệng, đau khớp

(2) Viêm gan vi rút B cấp thể vàng da[15]

Thời kỳ tiền vàng da:

Kéo dài từ 3-10 ngày Người bệnhsốt nhẹ hoặc không sốt; mệt mỏi, chán ăn, đau cơ, đau khớp, nhức đầu; nôn, buồn nôn, táo hoặc đôi khi tiêu chảy 2,3 lần; đau bụng âm ỉ vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải Nước tiểu sẫm màu và số lượng giảm; phát ban nhất thời hoặc nổi mề đay ở ngoài ra (chiếm khoảng 2-4%)

Khi xuất hiện vàng da, triệu chứng rối loạn tiêu hóa hơi giảm so với thời kỳ tiền vàng da, đỡ m ệt hơn; nước tiểu vẫn ít và sẫm màu

Thăm khám: Gan bình thường hoặc hơi to, ấn mềm, không đau, ấn hơi tức; khoảng 10-20%số người bệnh có lách to

Trang 19

Thời kỳ sau vàng da:

Người bệnh đi tiểu nhiều, nước tiểu nhạt dần, vàng da nhạt màu và hết vàng

da, vàng mắt; ăn ngon, ngủ được; gan, lách trở về bình thường; các xét nghiệm chức năng gan trở về bình thường,

b) Xét nghiệm[32]

- Men transaminase: Gia tăng suốt thời kỳ vàng da nhưng mức độ tăng không hoàn toàn tỉ lệ với mức độ tổn thưcmg gan Thường cao gấp 10 - 20 lần bình thường

và giảm dần trong thời kỳ hồi phục

- Bilirubin: Khi vàng da rõ có thể lên đến 20 mg% bilirubin vẫn tiếp tục cao

dù men transamine giảm, trong phần lớn trường họp trực tiếp và gián tiếp tương đương nhau

- Phosphatase kiềm: Tăng ít, 1-2 lần bình thường hoặc không tăng

- Albumin máu giảm và Ỵ globulin tăng

- Tỷ lệ prothrombin giảm nhẹ ít khi dưới 60%

- Đường m áu giảm nhẹ trong 50% trường họp

- Công thức m áu giảm nhẹ nhất là bạch cầu giảm và lympho tăng

1.1.3.2 Viêm gan vi rút B mạn tỉnh[4]

a) Lâm sàng

Triệu chứng không đặc hiệu: M ệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, rối loạn tiêu hóa Các triệu chứng này cũng thường gặp trong nhiều bệnh khác nhau do vậy giai đoạn này nếu không để ý làm tham dò cận lâm sàng thường bị bỏ qua hay chẩn đoán nhầm bệnh khác Đôi khi người bệnh có cảm giác đầy tức bụng, đau nhẹ hạ sườn phải, đau vùng gan

Dấu hiệu vàng da khá thường gặp, thường vàng da nhẹ kín đáo tự hết dù không điều trị và thỉnh thoảng lại tái xuất hiện Trong một số ít trường họp vàng da đậm đây chính là dấu hiệu tiên lượng nặng của bệnh

Trang 20

Trong các trường họp viêm gan thể bùng phát tiến triển nặng thường để lại dấu hiệu vàng da đậm, phù, cổ trướng, sao mạch, xuất huyết dưới da và xuất huyết niêm mạc Đôi khi người bệnh rơi vào tình trạng hôn mê gan.

Dấu hiệu sốt thường gặp, thường sốt nhẹ ít được để ý Người bệnh hay bị sốt kéo dài Sốt càng làm người bệnh chán ăn nhiều hơn

Người bệnh gầy sút cân đôi khi sút cân đến >10% trọng lượng cơ thể đây là dấu hiệu rất đáng lo ngại

Các biểu hiện ngoài gan có thể gặp: Ban da, viêm tuyến giáp tự miễn Hashimoto, viêm mạch, viêm cầu thận, hội chứng Sjogren, viêm đại trực tràng loét chảy máu, thiếu máu, chảy máu do giảm tiểu càu

lệ prothrombin giảm, phosphatase kiềm tăng

Miễn dịch: HBsAg (+), HbeAg(+), HBV-DNA(+); Anti-HBs(+), Anti- HBc(+), Anti-Hbe(+)

Tổng phân tích nước tiểu: Tìm và phát hiện protein niệu bằng chứng tổn thương cầu thận

Siêu âm gan phát hiện kích thước, tính chất của gan, tình trạng xơ gan

Sinh tiết gan: Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán xác định và mức độ viêm gan

1.1.4 Đ iều trị viêm gan vi rú tB [2 ]

1.1.4.1 Điều trị viêm gan vỉ rút B cấp

Điều trị viêm gan vi rút B cấp chủ yếu là hỗ trợ: Nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời

kỳ có triệu chứng lâm sàng; hạn chế ăn chất béo, kiêng rượu bia, tránh sử dụng các

Trang 21

thuốc chuyển hóa qua gan; xem xét nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch nếu cần thiết

và có thể sử dụng các thuốc bổ trợ gan

Riêng đối với thể viêm gan tối cấp: c ầ n điều trị hồi sức nội khoa tích cực Có thể cân nhắc sử dụng thuốc kháng vi rút đường uống

1.1.4.2 Điều trị viêm gan vỉ rút B mạn

- Dùng thuốc Tenoíòvir, Lamivudine, Adeíovir, Peg-IFN a, IFNa

- Xem xét ngừng thuốc ức chế sao chép HBV

- Cần theo dõi tái phát sau khi ngừng thuốc để điều trị lại

1.1.5 N hững hậu quả lâu dài củaH BV

1.1.5.1 Người mang kháng nguyên HBsẢg(+)

Nhiễm HBV có thể gây bệnh cấp tínhtửvongtrongvòngó- 10ngày,cóthểgâyungthưgannguyênphátvàcũng có thể là người lành mang kháng nguyên HBsAg (+) Trong thực tiễn có nhiều người mang kháng nguyên HBsAg (+) mà ở Việt Nam là thuộc diện rất cao 15 - 20% (Tổ chức Y tế Thế giới quy định 8%) Sinh tiết gan là dấu hiệu chắc chắn nhất nói là mang HBsAg (+) mà gan bình thường đủng nghĩa là người lành hoặc HBV không hoạt động trên thực tế không nhiều[31]

1.1.5.2 Viêm gan mạn tính do HBV

Viêm gan mạn tính do HBV đã trở thành gánh nặng bệnh tật trong cộng đồng Có 2 tỷ người nhiễm HBV trên thế giới, 1 triệu người chết hàng năm do HBV, 2800 người chết/ngày, 115 người chết/giờ, nhiều người chếưphút vì ung thư gan nguyên phát, xơ gan, xơ gan ung thư hóa.Trên thế giới ước tính có 300 - 400 triệu người nhiễm HBV mạn tính và sau 15 năm 15% số người này sẽ mắc ung thư gan nguyên phát Tại Việt Nam ước tính có 7 - 14 triệu người nhiễm HBV mạn tính, nhóm tuổi bị nhiễm HBV nhiều nhất là 20 - 55 tuổi [31]

1.1.5.3 Xơ gan sau viêm gan vi rútB

Xơ gan sau viêm gan là tổn thương lan tỏa mạn tính của gan, là hậu quả nặng nhất của viêm gan vi rút về phương diện hình thể học được đặc trưng bằng phát triển các tổ chức xơ cùng những cục tái tạo có kích thước khác nhau làm đảo lộn

Trang 22

cấu trúc gan về phương diện lâm sàng được thể hiện bằng suy gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa Quá trình diễn biến từ viêm gan vi rút cấp tới xơ gan có thể nhanh

từ 2 - 3 tháng hoặc chậm từ 10- 15 năm Dấu hiệu sinh hóa tương đối đặc hiệu là albumin giảm, globulin tăng cao nhất là gamaglobulin, transaminaza tăng, bilirubin trực tiếp tăng cao, prothombin giảm [25]

1.1.5.4 Ung thư gan nguyênphát

HBVlàcănnguyênquantrọngnhấtgâyungthưgannguyênphát Tỷ lệ người mang kháng nguyên HBsAg của HBV có khả năng mắc ung thư cao nhiều hơn 20 - 30 làn người không mang kháng nguyên HBsAg Hàng năm ước tính trên thế giới có trên 250 ngàn người chết vì ung thư gan Khoảng 20 - 30% trường họp viêm gan mạn có thể đưa đến ung thư gan toàn phát sau 10-20 năm[10] Tại Việt Nam đối chứng người mang dấu ấn HBV với người không có dấu ấn HBV thì tần suất ở người có dấu ấn HBV bị ung thư gan nguyên phát cao hơn gấp 35 lần so với người không nhiễm HBV, còn ở Đài Loan tần suất cao hơn 98 làn [31]

1.1.6 Các biện ph áp dự phòn g viêm gan vi rú t B

Giống như nhiễm cácvi rút khác, quá trình nhiễm HBV gồm 3 phần: Nguồn nhiễm vi rút, ký chủ cảm nhiễm, đường truyền nhiễm được xác định Cách kiểm soát HBV hiệu quả nhất là ngăn ngừa để những người cảm thụ không nhiễm vi rút, hơn là điều trị những người đã nhiễm Có 2 phương pháp chính để đạt được mục tiêu này: c ắ t đứt con đường truyền nhiễm, tiêm chủng cho những người cảm nhiễm Ngoài ra còn tăng cường công tác TT-GDSK để nâng cao ý thức của người dân phòng bệnh VGVR B[14]

a) Giáo dục cộng đồng

Đầu tiên là giói thiệu các di chứng của nhiễm HBV M ột sự hiểu biết thích họp về các di chứng có khả năng xảy ra sẽ không chỉ báo động cho những người được giáo dục về các hành vi làm tăng bệnh gan mạn, mà còn giúp họ chấp nhận các biện pháp kiểm soát chống nhiễm HBV ở con cái của họ cũng như theo dõi đều đặn chính họ.Tiếp theo là giáo dục về các biện pháp dự phòng, gồm các thực hành

Trang 23

nhằm cắt dứt đường lây truyền người sang người và tiêm chủng cho trẻ cũng như các đối tượng khác.

Giáo dục cộng đồng phải được thực hiện song song với các biện pháp kiểm soát và phòng chống

Giáo dục những người lãnh đạo chính quyền và đoàn thể quần chúng cũng quan trọng để nâng cao nhận thức về phòng chống nhiễm HBV, các cách dự phòng

và tầm quan trọng của các biện pháp sức khỏe cộng đồng Từ đó tranh thủ được sự quan tâm, ủng hộ của các đối tượng này trong việc kiểm soát HBV Sự tham gia tích cực của mọi thành viên trong cộng đồng trong các hoạt động của chương trình kiểm soát cũng nên được khuyến khích để xã hội hóa cao việc kiểm soát, phòng chống một loại bệnh hiện đang rất phổ biến trong cộng đồng là nhiễm HBV

b) Giáo dục nhân viên y tế

Giáo dục cho nhân viên y tế là tuyệt đối cần thiết trong bất cứ chương trình kiểm soát nào Những người này sẽ truyền đạt tầm quan trọng kiểm soát nhiễm HBV cho công chúng và họ là những người tiến hành các biện pháp kiểm soát

Xét nghiệm phát hiện nhiễm HBV sớm, nhất là với phụ nữ có thai, người có tuổi sinh đẻ, trẻ sơ sinh, những người có nguy cơ cao nhiễm HBV để kịp thời có chỉ định dự phòng đặc hiệu

Phát hiện và có biện pháp quản lý những người mang HBV mạn, trong từng gia đình và trong cộng đồng để hạn chế sự lây nhiễm

Thường xuyên có biện pháp khử trùng, làm vệ sinh môi trường sạch sẽ trong gia đình và môi trường sinh sống khác, nơi có các bà mẹ và những người mang HBV mạn

Duy trì nghiêm ngặt và thường xuyên các biện pháp khử trùng dụng cụ y tế, các chất thải gồm máu và các dịch cơ thể từ người bệnh nhiễm HBV để hạn chế cao nhất việc lây chéo trong bệnh viện, ở các phòng khám và nơi tiêm chủng hàng loạt cho trẻ em và các đối tượng khác

Trang 24

Quản lý chặt chẽ các dụng cụ nhọn, có khả năng xuyên da, nhất là khi chúng

có ô nhiễm máu và dịch cơ thể người bệnh

Các biện pháp tình dục an toàn để chống lây nhiễm qua đường tình dục, đồng

và khác giới

1.1.63 Dự phòng đặc hiệu sau phơi nhiễm

Người ta thấy rằng miễn dịch thụ động có thể giúp cho việc dự phòng VGVR B cấp nếu được sử dụng ngay sau khi phơi nhiễm Các Globulin miễn dịch được sử dụng rộng rãi trước khi có vắc xin nhất là các Globulin chống VGVR B (HBIG) Một trong những chỉ định chính của HBIG là phòng lây HBV từ mẹ sang con nhất là khi mẹ có HBsAg (+) và HBeAg (+) Nếu không điều trị, 70-90% trẻ em sinh ra từ người mẹ có HBeAg (+) sẽ bị nhiễm HBV HBIG được tiêm một liều cơ bản ngay sau khi sinh có thể bảo vệ đứa trẻ trong năm đầu Tuy nhiên, nó chỉ có khả năng bảo vệ được vài tháng, giá thành lại đất nên khó chấp nhận trên thị trường các nước đang phát triển[25]

1.1.6.4 Dự phòng đặc hiệu trước phơi nhỉễm[2]

Tiêm vắc xin viêm gan vi rút B cho tất cả trẻ em trong vòng 24h sau sinh và các mũi tiếp theo lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi theo chương trình tiêm chủng mở rộng.Tiêm vắc xin viêm gan vi rút B cho các đối tượng chưa bị nhiễm HBV c ầ n xét nghiệm HBsAg và anti-HBs trước khi tiêm phòng vắc xin

Tiêm vắc xin viêm gan vi rút B cho nhân viên y tế

1.2 Đại cương về Truyền thông - Giáo dục sức khỏe

1.2.1 Định nghĩa Truyền thông - Giáo dục sức khỏe[17]

Truyền thông - Giáo dục sức khỏe là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch đến suy nghĩ và tình cảm của con người, nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi thái

độ và thực hành hành vi lành mạnh để bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho các cá nhân, tập thể, cộng đồng

1.2.2 M ục đích của Truyền thông - Giáo dục sức kh ỏe[l 7]

Giúp cho cá nhân và cộng đồng đủ kiến thức để xác định nhu cầu chăm sóc sức khỏe của họ và giới thiệu các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để cá nhân và cộng đồng có thể tiếp cận và sử dụng họp lý

Trang 25

Giúp đối tượng được người thực hiện TT-GDSK hiểu rõ những việc cần làm để giải quyết các vấn đề sức khỏe bằng những khả năng của chính mình với sự giúp đỡ, hỗ trợ của cán bộ y tế cũng như những người hên quan.

Quyết định và thực hiện các hành động thích hợp nhất để có cuộc sống khỏe mạnh, đạt được tình trạng sức khỏe tốt nhất có thể được

1.2.3 Ỷ nghĩa Truyền thông - Giáo dục sức khỏe[38]

TT-GDSK là sự trao đổi giữa người làm TT-GDSK vói đối tượng, với phương pháp này người TT-GDSK có thể nhận được tin phản hồi từ đối tượng

TT-GDSK là quá trình cung cấp thông tin, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để mọi người hiểu được vấn đề sức khỏe của họ và biết được cách giải quyết thích hợp nhất vấn đề ấy

TT-GDSK có tác động vào 3 lĩnh vực của đối tượng được truyền thông là: Kiến thức, thái độ và thực hành để giải quyết vấn đề sức khỏe

Thực chất của TT-GDSK là quá trình dạy và học, trong đó tác động giữa người thực hiện TT-GDSK và người được giáo dục sức khỏe (GDSK) theo 2 chiều Người thực hiện TT-GDSK không chỉ là người “dạy”mà còn phải biết “học” từ đối tượng của mình qua việc thu nhận các thông tin phản hồi từ đối tượng được TT-GDSK để có thể điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao kỹ năng, hiệu quả khi thực hiện TT-GDSK

1.2.4 H oạt động Truyền thông - Giáo dục sức khỏe về bệnh viêm gan vi rút B tại xã Trung Nguyên.

Theo báo cáo của Trạm Y tế xã Trung Nguyên công tác TT-GDSK về phòng bệnh VGVR B còn rất hạn chế, việc TT-GDSKvề phòng bệnh VGVR Bchưa đượctổ chức riêng biệt Người dân chỉ được nhận thông tin về phòng bệnh chủ yếu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc được cán bộ y tế tư vấn khi đến khám sức khỏe ở các cơ sở y tế hoặc thông qua các buổi tiêm chủng vắc xin phòng bệnh

Đến nay, xã Trung Nguyên chưa có đề tài nghiên cứu áp dụng phương pháp can thiệp GDSK về phòng bệnh VGVR B được triển khai trên địa bàn xã

Trang 26

1.3 Tình hình nghiền cứu kiến thức, thái độ vềvỉêm gan vỉ rútB trên thế giới và ViệtNam.

1.3.1 Nghiên cứu trên thếgiới

NghiêncứumôtảcắtngangcủaAbdnur A, BerhanuW , K assahunH và cộng sự năm2015vềđánh giá kiến thức, thái độ và thực hành phòng ngừa nhiễm HBV trong sinh viên y khoa và khoa học sức khỏe ở Tây Bắc, Ethiopia trên 246 sinh viên Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng trên 80% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đầy đủ

về các yếu tố nguy cơ của HBV, phương thức lây truyền và phòng ngừa; 83,3% người tham gia có thái độ tích cực đối với hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn; 81,7% người được hỏi cho rằng tất cả các HCWs cần chủng ngừa HBV Tuy nhiên, chỉ có 2% sinh viên đã hoàn thành ba liều tiêm vắc xin HBV Trong khi, 26,8% đã

bị phơi nhiễm chất lỏng máu/cơ thể do chấn thương bằng kim tiêm ít nhất một lần

kể từ khi họ bắt đầu thực tập tại cơ sở y tế[45]

NghiêncứumôtảcắtngangcủaNoman U.H, Mohamed A.H, Asrul A.Svàcộngsự năm2012 về kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnhviêmgansiêuviB,trênl000ngườidânkhỏemạnh,độtuổitừl8trở lên, sống ở thànhphốQuetta,Pakistan.Kếtquảchorằng:Kiếnthức,tháiđộ,thực hành của người dân còn kém; có mối liên quan giữa kiến thức và thái độ, kiến thức và thực hành, thái

độ và thực hànhphòng bệnh viêm gan siêu vi B [51]

NghiêncứumôtảcắtngangcủaMpho M.s năm2010 vềkiếnthức, thái độ, thựchànhphòngchống HBV trên 350 sinh viên điều dưỡng năm cuối tại ba trường đại học điều dưỡng tỉnh Gauteng Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng 87,6% có kiến thức tốt về nguyên nhân và cách phòng ngừa HBV Những người trả lời chưa được tiêm chủng có thái độ tích cực tương đối thấp, có trung bình, chế độ và điểm

số trung vị là 1 (có thể đạt từ -4 đến +4), 79% đã thực hiện việc tuân thủ tốt với các biện pháp đề phòng chung và 64,9% đã được chủng ngừa[49]

NghiêncứumôtảcắtngangcủaBatholomew c năm2011về kiến thức thái độ thực hành của thanh thiếu niên về VGVR B ở vùng Tây Bắc của Ghana trên 408 thanh thiếu niên ở thành thị và nông thôn Kết quả của nghiên cứu chỉ ra sự khác

Trang 27

biệt có ý nghĩa giữa sinh viên nữ và nam sinh ở cả hai vùng nông thôn và thành thị

về kiến thức của họ về bệnh VGVR B và các phương thức lây truyền, về thái độ của học sinh đối với người bệnh nhiễm HBV, kết quả cho thấy phụ nữ có thái độ tiêu cực hơn đối với bệnh VGVR B so với nam giới[47]

NghiêncứumôtảcắtngangcủaYonatan M M và Kelemu T.Knăm2013 vềmôtảkiếnthứcvàthựchànhphòngbệnhVGVR B trên 322 sinh viên y khoa tại ĐạihọcHaramaya,Ethiopia Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đa số sinh viên khôngđượctiêmchủngđầyđủchốnglạibệnhVGVR Bchiếm95.3% và có mối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức và thực hành của sinh viên về phòng bệnh VGVR B[55]

Nghiên cứu của Al-Tawil MM và cộng sự năm 2013 về tác động của chiến lược kiểm soát lây nhiễm đến kiến thức, thái độ và thực hành về dự phòng lây truyền HBV trong quần thể có nguy cơ trên 2 nhóm đối tượnggồm:184điều dưồngvà210trẻemthanhthiếuniênbịbệnhvềmáu tại bệnh viện nhi, Đại học AŨ1

Shams, Cairo, Ai Cập.Kếtquả cho thấy kiến thức cơ bản về đường lây truyền, biến chứng và biện pháp phòng ngừa bệnh VGVR B là thấp ở cả hai nhóm, chỉ có 38 % người bệnh và 40% y tá được chủng ngừa bệnh VGVR B[46]

Nghiên cứu của HeeS.J and Byung J.Pnăm 2013 về hiệu quả của việc lồng ghép giáo dục ung thư gan trong việc nâng cao kiến thức HBV ở người Mỹ gốc châu Á, nghiên cứu được tiến hành trên 877 người tham gia Nhóm can thiệp nhận được một chương trình giáo dục 30 phút, sáu tháng sau khi giáo dục nhóm can thiệp đã hoàn thành một cuộc khảo sát, tất cả những người tham gia được theo dõi qua điện thoại Kết quả chỉ ra rằng nhóm can thiệp cho thấy điểm số kiến thức cao hơn đáng kể so với nhóm không can thiệp trong 6 tháng theo dõi; ừong đó tuổi tác là một yếu tố quan ừọng về hiệu quả can thiệp, những người lớn hơn 60 tuổi có điểm số thấp nhất; nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc lồng ghép chương trình giáo dục ung thư gan này làm tăng kiến thức về bệnh VGVR B; cần có chiến lược khác nhau để giáo dục các nhóm tuổi, giáo dục riêng biệt những người trẻ và những người lớn tuổi[48]

Trang 28

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng của Victoria M T, Nadine c, Alan Kvà cộng sự về kiến thức, thái độ và thực hành về nhiễm HBV ở 320 phụ nữ Mỹ gốc Campuchia tại Seattle, Mỹ bằng chiến lược truyền thông giáo dục sức khỏe và sau

1 năm can thiệp nhận thấy các trẻ em là con của các bà mẹ này đã được tiêm chủng vắc xin VGVR B với tỷ lệ tăng sau 1 năm can thiệp[53]

1.3.2 Nghiên cứu tại ViệtNam

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích của Trần Thị Tây Nguyên năm 2015 về kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan trong phòng lây nhiễm vi rút VGVR Bcủa học sinh điều dưỡng năm 2 củaTrường Cao đẳng Y tế Phú Yên, trên 105 sinh viên thực tập tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Phước Ket quả chothấycótỷ lệ học sinh đạt về kiến thức phòng lây nhiễm HBV là 82,7%, tỷ lệ học sinh đạt về thái độ phòng lây nhiễm HBV là 70%, tỷ lệ học sinh phân loại đạt về thực hành phòng lây nhiễm HBV là 77,3%[27]

Nghiên cứu ngang mô tả của Ngô Mạnh Quân, Vũ Đức Lương, Triệu Thị Biển

và cộng sự năm 2014 về kiến thức, thái độ, thực hành phòng nhiễm HBV ở 364 người hiến máu tại 12 điểm hiến máu ở Hà Nội Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ người hiến máu có nhận thức đầy đủ và thái độ tích cực về phòng nhiễm HBV còn khá hạn chế,

tỷ lệ thực hành đúng còn thấp[29]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Huỳnh Lê Nhựt Duy, Phan Thị Trung Ngọc năm 2014 vềkiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng ngừa lây nhiễm bệnh VGVR B của người dân phường Hưng Phú, quận Cái Răng, c ầ n Thơ trên 400 người dân K ế t q u ả tỷ lệ người dân có kiến thức đúng đạt 46%, thái độ đúng đạt 90,8% và thực hành đúng đạt 61,3% về phòng ngừa lây nhiễm bệnh VGVR B [12].Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Nguyễn Trần Tuấn Kiệt năm 2013 vềthựctrạng kiếnthức,tháiđộ,thựchànhphònglâynhiễmHBVvàmộtsốyếutốliênquan của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai.Kết quảchobiết77,l% đạt

về kiến thức, 81,6% có thái độ đúng, 65,4% có thực hành đúng[19]

NghiêncứumôtảcắtngangcủaTrầnThịBíchHảinăm 2013 về kiếnthức,tháiđộ, thực hành và một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh viêm gan vi rút B

Trang 29

nghề nghiệp của điều dưỡng bệnh viện Ung Bướu Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy 56,9% điều dưỡng có kiến thức đạt về bệnh và phòng bệnh, 57,6% điều dưỡng

có thái độ đúng, 65,2% điều dưỡng thực hành đúng, có mối liên quan giữa thực hành dự phòng phơi nhiễm với giới tính của đối tượng nghiên cứu[16]

Nghiên cứu ngang mô tả của Huỳnh Thị Kim Truyền, Đỗ Văn Dũng, Huỳnh Ngọc Vân Anh năm 2010 về kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống VGVR B ở

402 sinh viên ở ký túc xá của Trường Cao đẳng sư phạm Nha Trang Kết quả nghiên cứu cho thấy có 68% sinh viên có kiến thức đúng, 90% có thái độ đúng, 18% có thực hành đúng Có mối liên quan về kiến thức giữa sinh viên có trình độ học vấn khác nhau Có mối liên quan về thực hành giữa sinh viên nam và nữ Có mối liên quan giữa kiến thức đứng và thái độ đứng Có mối liên quan giữa thái độ đúng và thực hành đứng về phòng bệnh VGVR B[39]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Trần Ngọc Dung, Huỳnh Thị Kim Yến năm

2010 về nghiên cứu tình hình nhiễm và kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về phòng chống lây nhiễm HBV, trên 493 người dân ở quận Ninh Kiều thành phố c ầ n Thơ Kết quả cho thấy người dân có kiến thức chung đạt 52,5%, không đạt 47,5%; thái

độ chung đạt 95,9%, không đạt 4,1%; hành vi chung đạt 81,3%, không đạt 18,7%[11].Nghiên cứu của Trịnh Vãn Nghinh năm 2009 về kiến thức, thực hành phòng bệnh VGVR B của người dân; nghiên cứu được tiến hành trên 300 người dân độ tuổi từ 18 đến 60 ở thị trấn Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội Kết quả đã chỉ ra rằng có 22,9% đối tượng nghiên cứu đạt về kiến thức, 24,2% đạt về thực hành, trong đó hiểu biết đúng về nguyên nhân gây bệnh 59,2%, lây qua đường máu 61,4%, quan hệ tình dục không an toàn 51,3%, từ mẹ sang con 42,2%, còn các đường lây khác rất thấp Hiểu biết về cách phòng bệnh VGVR B còn thấp như tiêm phòng chiếm 61,8%, quan hệ tình dục an toàn chiếm 44,1%, sử dụng bơm kim tiêm riêng 24,2%, truyền máu an toàn 46,1% Người dân chủ động đi tiêm chủng còn thấp chiếm 33,0%[25].NghiêncứumôtảcắtngangcủaLý Văn Xuân và PhanThịQuỳnhTrâm năm 2009

về kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh VGVR B, trên 373 người bệnh đến khám tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Phước Kết quả chothấycó29,2%người

Trang 30

cóthựchàiủiđúng;cómốiliênquanvềkiếnthứcphòngbệnhVGVR Bgiữanhững người bệnh có thu nhập khác nhau, người bệnh có kiến thức đúng thì thực hành đúng gấp 3,7 lần so với người bệnh không có kiến thức đúng[44]

Nghiên cứu kết họp định lượng và định tính của Nguyễn Thị Thúy Vinh năm

2007 về kiến thức, thái độ và thực hành về phòng bệnh VGVR B trên 384 đối tượng sinh viên năm thứ nhất của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và xác định một số yếu tố liên quan đến lây nhiễm HBV Kết quả nghiên cứu cho thấy 66,7% sinh viên có kiến thức đạt, về thái độ tích cực (92,1%), tỷ lệ sinh viên thực hành đúng (60,2%); nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa truyền thông và kiến thức, số sinh viên được truyền thông có kiến thức đạt cao gấp 7,7 lần sinh viên không được truyền thông[31]

Nghiên cứu can thiệp cộng đồng bằng biện pháp truyền thông giáo dục sức khỏe củaNgô Viết Lộc, Đinh Thanh Huề, Nguyễn Đình Sơn tại Thừa Thiên Huế năm 2008 - 2009 về đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống nhiễm HBV tại một

số xã phường ở người dân từ 6 tuổi trở lên với số đối tượng nghiên cứu trong nhóm can thiệp và nhóm chứng là 720 người Kết quả chỉ ra rằng tỷ lệ nhận thức đúng về

sự nguy hiểm của nhiễm HBV ở nhóm can thiệp cao hơn so với nhóm chứng; tỷ lệ hiểu biết đúng về: Nguyên nhân, triệu chứng thường gặp, cách phát hiện, đường lây truyền chủ yếu, biện pháp dự phòng lây truyền HBV ở nhóm can thiệp cao hơn

so với nhóm chứng[21]

M ột nghiên cứu can thiệp khác của Đỗ Thị Thanh Xuân được thực hiện ở tỉnh Hải Dương từ tháng 6/2000 đến tháng 01/2003 với mục tiêu nghiên cứu tình trạng sức khỏe người nhiễm HBV, nhận thức của người dân xã An Lưu, Kinh môn, Hải Dương về bệnh VGVR B và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có thay đổi rõ rệt về kiến thức về bệnh VGVR Bsau can thiệp[43]

1.4 Học thuyết điều dưỡng áp dụng[9].

Trang 31

Trong nghiên cứu này, người nghiên cứu áp dụng học thuyết học tập xã hội của Albert Bandura Học thuyết này giải thích cách mọi người nghĩ và những yếu tố xác định hành vi của họ.Albert Bandura cho rằng hành vi của con người được quyết định bởi một mối quan hệ ba chiều giữa yếu tố nhận thức, ảnh hưởng môi trường và hành vi học tập Đó là một sự tương tác qua lại giữa các yếu tố Lý thuyết học tập

xã hội kết hợp với lý thuyết hành vi và nhận thức của người học sẽ cung cấp một

mô hình toàn diện.Từ đó có thể giải thích được phạm vi rộng hơn các kinh nghiệm xảy ra trong cuộc sống

Yếu tổ nhận thức của người dân:

Hình 1.2 Mô hình học thuyêt vê học tập xã hội của Albert Bandura

ứng dụng vào nghiên cứu

Do yếu tố nhận thức có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều chỉnh hành

vi Quá trình nhận thức tác động mãnh mẽ, quyết định đến hành vi của con người thông qua bốn bước (Gây sự chú ý đến vấn đề cần thay đổi, nhớ lại, thực hành lại, tạo động lực)[9].Do vậy, nghiên cứu này sẽ tập trung vào yếu tố nhận thức của người dân về phòng bệnh viêm gan vi rút B thông qua đánh giá kiến thức, thái độ và người nghiên cứu thực hiện can thiệp giáo dục để thay đổi nhận thức của đối tượng

Trang 32

tham gia nghiên cứu Chương trình can thiệp giáo dục với hình thức tư vấn sức khỏe trực tiếp dễ thực hiện, có tính khả thi cao và có hiệu quả giúp người dân nâng cao kiến thức, có thái độ đúng mực và kỹ năng phòng bệnh VGVR B chuẩn xác nhất.

Kiến thức, thái độvề phòng bệnh VGVR B

- Đường lây tryền

Can - Nguyên nhân

Trình độ học vấn

GDSK

- Vùng dịch lưu hành

- Đặc điểm của bệnh

- Đường lây tryền

Nghề nghiệp /1 - Nguồn mang mầm

bệnh

- Biểu hiện của bệnh

- Nguồn mang mầm bênh

- Biểu hiện của bệnhTình trạng hôn nhân 1 - Hậu quả nhiễm HBV

Trang 33

91,01% tổng dân số huyện Lao động tập trung chủ yếu vào nông nghiệp và khu vực kinh tế tập thể[7].

1.6.2 X ã Trung Nguyên

Trung Nguyên là một xã thuần nông nằm ở phía Tây Bắc huyện Yên Lạc, phía Bắc giáp xã Đồng Văn, phía Tây giáp xã Tề Lỗ, phía Đông giáp xã Đồng Cưong, Bình Định và phía Nam giáp xã Yên Đồng, Tam Hồng, thị trấn Yên lạc, toàn xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 719,09 ha, dân số 10.869 người với 2.845 khẩu được phân bố ở 9 thôn, dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh, dân cư ở đây chủ yếu làm nông nghiệp [6]

Trang 34

2.1 Đối tư ợ ng nghiên cứu

Ở nghiên cứu này, đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là người dân xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

Người dân được chọn làm đối tượng nghiên cứu có đủcác tiêu chuẩn sau:

Trang 35

- c ư trú ổn định và thường xuyên từ 01 năm trở lên tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc.

- Tuổi từ 18 tuổi trở lên

- Không có rối loạn nhận thức

- Có khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loai trừ

Những đối tượng sau đây, người nghiên cứu không lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu vì ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu

Người dân không tham gia đủ các hoạt động của nghiên cứu:

+ Người dân không tham giaGDSK

+ Người dân không tham gia đủ cả 3 lần đánh giá

2.2 T hời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 6 năm 2018

- Địa điểm: Tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

2 3 T hiết kế nghiên cứu

Sử dụng phưorng pháp nghiên cứu can thiệp trên một nhóm đối tượng có đánh giá trước và sau can thiệp

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

2.4 Mấu và phương pháp chọn mẫu

Trang 36

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu cần có

Pi: Tỷ lệnguòi dâncó kiếnthức chung đặtvề phòng bệnh viêm gan vi rứt B trước can thiệp.p2 Tỷ lệ người dân có kiến thứcchung đạt về phòng bệnh viêm gan vi rút B ngay sau can thiệp

Theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Lộc (2011), tỷ lệ người dân có kiến thức chung đạt về phòng bệnh VGVR Btrước can thiệp là 7,44% và tỷ lệ tăng lên 47,78% sau can thiệp[20] Do đó lấy pỊ = 0,075, p 2=0,48.

a:M ức sai lầm loại 1 cho phép; a được chọn là 0,1

|3: Mức sai lầm loại 2 cho phép, p được chọn là 0,1

Z: Giá trị z thu được từ bảng z ứng với giá trị a, p được chọn là 8,6

Áp dụng công thức ta tính được n = 145 Thực tế nghiên cứu được tiến hành với c ỡ m ẫ u là l9 8

Kết quả với cách chọn mẫu ngẫu nhiên tại thực địa: Người nghiên cứu đã chọn được 198 đối tượng tham gia vào nghiên cứu trong 151 hộ gia đình được chọn trong

xã, cụ thể: Thôn Trung N guyênló hộ gia đình, thôn Hoàng Thạch 14 hộ gia đình, thôn Lỗ Quynh 18 hộ gia đình, thôn Đông Lỗ 2 là 14 hộ gia đình, thôn Xuân Chiếm

Trang 37

21 hộ gia đình, thôn Lạc Trung 21 hộ gia đình, thôn Tân Nguyên 15 hộ gia đình, thôn Thiệu Tổ 15 hộ gia đình, thôn Đông Lỗ 1 chọn được 17 hộ gia đình;số hộ gia đình có 01 ĐTNC là 112 hộ, có 02 ĐTNC là 31 hộ, có 3 ĐTNC là 8 hộ.

2.5 Công cụ, phương pháp và quy trình thu thập sổ liệu

2.5.1 Công cụ đánh giá

Công cụ đánh giá trước và sau can thiệp là bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên nội dung phòng bệnh VGVR B, đồng thời có tham khảo bộ câu hỏi trong các nghiên cứu của các tác giả như: Nguyễn Thị Thúy Vinh (2007)[42], Trịnh Văn Nghinh (2009)[25], Lý Văn Xuân và Phan Thị Quỳnh Trâm (2009)[44], Tràn Ngọc Dung và Huỳnh Thị Kim Yến (2010) [11], Trần Thị Tây Nguyên (2015)[27] Bộ câu hỏi

Phần A:Thông tin về đối tượng nghiên cứu (07câu)

- Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng tham gia nghiên cứu

- Nguồn cung cấp thông tin về bệnh VGVR B

- Tiền sử người thân trong gia đình mắc bệnh VGVR B

Phần B: Kiến thức, thái độ của người dân về phòng bệnh VGVR B (21 câu)

- Câu hỏi về kiến thức 13 câu, gồm các nội dung: Nguyên nhân gây bệnhVGVR B, vùng lưu hành dịch của Việt Nam, đặc điểm của bệnh, đường lây bệnh, nguồn mang mầm bệnh, biểu hiện bệnh, hậu quảcủa nhiễm HBV, điều trị bệnh, phòng bệnh

- Câu hỏi về thái độ 08 câu, gồm các quan điểm về: Tiếp xúc với người bệnhVGVR B, xét nghiệm máu để phát hiện và điều trị, tiêm vắc xin, trong dùng thuốc điều trị, sử dụng bao cao su, đến thầy thuốc điều trị, khuyến khích người nhà đi xét nghiệm

2.5.2 Thử nghiệm trước bộ công cụ nghiên cứu

Bộ câu hỏi sau khi xây dựng được người nghiên cứuthử nghiệm trên 30 người dân và đã xác định các lỗi tiềm ẩn như: Các lỗi chính tả, viết tắt, cách tính tuổi dưotng lịch hay âm lịch, không biết cách chọn 1 hay nhiều đáp án

Bộ câu hỏi sau khi được chỉnh sửa, bổ sung để khắc phục các lỗi tiềm ẩn ở

Trang 38

trên, người nghiên cứugửi bộ câu hỏi xin ý kiến thêm của 02 chuyên giacó chuyên ngành Truyền nhiễm Trên cơ sở ý kiến của 02 chuyên gia, người nghiên cứu đã sửa

bộ câu hỏi ở các nội dung như sau:

- Dùng đại từ nhân xưng ông/bà/anh/chị thay cho anh/chị để phù hợp với dối tượng nghiên cứu từ 18 tuổi trở lên; bổ sung phần hướng dẫn trả lời như khoanh tròn vào mã số hoặc điền vào khoảng trống, cách chọn trả lời lại w giúp đối tượng nghiên cứu biết cách thức trả lời; dữ liệu thu thập đầy đủ, chính xác; bỏ

từ “quan sát, không hỏi” trong cụm từgiới (quan sát, không hỏi) vì đây là bộ câu hỏi đối tượng nghiên cứu tự điền; bỏ câu hỏi A6 về thu nhập bình quân đầu người/thángdo đề tài không xác định các yếu tố liên quan và thực tế rất khó xác định thu nhập; bỏ cụm từ “một lựa chọn” trong các câu A4, A5, B3, B I 1, B 12, B I 3, B14vì lòi dẫn của các câu này người dân đã biết chọn 1 lựa chọn; đánh giá thái độ dùng thang likert 3 mức độ thay cho likert 5 mức độcho phù họp với Việt Nam

- Câu hỏi B2 về nguyên nhân bệnh viêm gan vi rút B có 08 lựa chọn để 04 lựa chọn, câu B8 có 10 lựa chọn để 7 lựa chọn sẽ tránh gây nhiễu cho đối tượng nghiên cứu Câu hỏi B4 sắp xếp lại các lựa chọn theo thứ tự: Lây truyền, không lây truyền,

di truyền, bệnh nghề nghiệp; nếu chọn không lây truyền phần chuyển tiếp của câu phải ghi nếu chọn 2 bỏ qua câu B5 và B6, trả lời xuống câu B7 để đảm bảo tính logic; bỏ câu B I định nghĩa về bệnh viêm gan vi rút B vì câu này định hướng trả lời cho câu B8

Sau khi bộ câu hỏi được hoàn thiện theo ý kiến của các chuyên gia, người nghiên cứu đã tiến hành điều ư a ưên 30 người dân tại thôn Lạc Trung, xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc (không thuộc đối tượng tham gia nghiên cứu) và phân tích

độ tin cậy của bộ công cụcó chỉ số Cronbach’s alpha là 0,73

2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu ưong luận văn được thu thập bằng phương pháp tự điềnvào bộ câu hỏi

(phụ lục 02).

Người thu thập số liệu: Người nghiên cứu vàOl cộng tác viênlà đồng nghiệp

cùng học lớp Cao học Điều dưỡng khóa 3

Trang 39

Địa điểm thu thập: Các hộ gia đình ở 09 thôn tại xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

Thời điểm thu thập: Đánh giá lần 1 thực hiện trước can thiệp, đánh giá lần 2 thực hiện ngay sau can thiệp, đánh giá lần 3 sau can thiệp 3 tháng

Quy trình thu thập số liệu:

Sau khi được sự đồng ý của Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và UBND xã Trung Nguyên, người nghiên cứu đã gặpTrạm trưởng Trạm Y tế cùng 09 nhân viên y tế thôn bản để giải thích mục đích, quy trình thực hiện nghiên cứu

và đề xuất những nội dung cần thiết Sau khi thống nhất với Trạm trưởng và nhân viên y

tế thôn bản, người nghiên cứu đã tiến hành thu thập số liệu theo các bước sau:

Bướcl: Tập huấn phương pháp thu thập số liệu và phương pháp can thiệp cho cộng tác viên

Người nghiên cứu đã triển khai tập huấn 01 buổi vào ngày 15/01/2018 về phưcmg pháp thu thập số liệu, phương pháp can thiệp choOl cộng tác viênlà đồng nghiệpcừng học lớp Cao học Điều dưỡng khóa 3 Cộng tác viên đã có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, phương pháp nghiên cứu khoa học và có khả năng thuyết trình tốt

Bước 2: Đánh giá kiến thức, thái độ củangưòi dân trước can thiệp (Tl)

Trước khi triển khai đánh giá, người nghiên cứu,cộng tác viên giới thiệu mục đích, ý nghĩa, nội dung nghiên cứu và quyền lợi chongười dân Người dân đồng ý tham gia vào nghiên cứu,người nghiên cứu, cộng tác viên phát bộ câu hỏi để người dân tự điền trực tiếp trong thời gian 15 phút

Người nghiên cứu, cộng tác viên xác định những nội dung kiến thức còn hạn chế, những quan điểm thái độ còn chưa đúng của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)dựa vào kết quả trả lời trong bộ câu hỏi tự điền để TT - GDSK Thời gian thực hiện 05 phút cho một đối tượng nghiên cứu

Thời gian thực hiện: Từ ngày 20/1/2018 đến ngày 25/2/2018

Bước3: Tiến hành đánh giá ngay sau khỉ thực hiện can thiệp (T2)

Người nghiên cứu và cộng tác viên tiến hành đánh giá lại kiến thức, thái độ

Trang 40

của ĐTNC ngay sau khi thực hiện tư vấn sức khỏe với cùng bộ câu hỏi ở bước 2 Thòi gian thực hiện: Từ ngày 20/01/2018 đến ngày 25/02/2018.

Bước 4: Tiến hành đánh giá sau khi thực hiện can thiệp 03 tháng (T3)

Người nghiên cứu và cộng tác viên tiến hành đánh giá sau tư vấn sức khỏe03 tháng với cùng bộ câu hỏi ở bước 2 Kết quả đánh giá ở thời điểm T3: Gặp trực tiếp đánh giá 171 đối tượng, 27 đối tượng phải phỏng vấn qua điện thoại

Thời gian thực hiện: Từ ngày 21/4/2018 đến ngày 25/5/2018

2.6 Chươngtrìnhcan thiệp

2.6.1 Đ ối tượng can thiệp

Người dântừ 18 tuổi trở lên ở 09 thôn, xã Trung Nguyên, huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc tham gia nghiên cứu

2.6.2 Người thực hiện can thiệp

Người nghiên cứu và 01 cộng tác viên đồng nghiệpcùng học lớp Cao học Điều dưỡng khóa 3

2.6.3 Thời gian, địa điểm thực hiện chương trình can thiệp

Thời gian: Từ ngày 20/1/2018 đến ngày 25/2/2018

Địa điểm: Tại hộ gia đình có đối tượng tham gia nghiên cứu

2.6.4 N ội dung can thiệp

Nội dung can thiệp (phụ lục 04) được thiết kế dựa trên tài liệuHỏi đáp về tiêm vắc xin phòng bệnh VGVRB thuộc Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia [18]và Cẩm nang cho cán bộ y tế về viêm gan B của Trung tâm gan Á châu-Đại học Stanford [37] gồm các nội dung sau:

- Thông tin chung về bệnh

- Khái niệm viêm gan vi rút B

- Biểu hiện của bệnh viêm gan vi rút B

- Mức độ nguy hiểm của bệnh

- Đường lây truyền vi rút viêm gan B

- Điều trị viêm gan vi rút B

- Phòng bệnh viêm gan vi rút B

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm