ớ nước ta chưa có còng trình nghiên cứu nào được còng bố về tác dụng của chè xanh Việt nam trên các chi số lipid và hàm lượng malonyl dialđehvd hu vết thanh.. Đề tài ’* Tác dụng cúa dịch
Trang 1TRẦN THỊ HƯƠNG
TPƯCR.-?.
Ị
TRẼN MỘT SỐ CHỈ số LIPID VÀ HÀM LƯỢNG MALONYL DỈALDEHYD
TRONG HUYỀT TƯƠNG THỎ THựC NGHIỆM
Chuyên ngành: Hoá sinh
Trang 2fip/tó h/ều hưPny - fiptườtifl fita / hoc t j d ía A rs/y nfl(ẩĩ/ th ầ y /tã tăn ãn h hưPny (fan, (ta y tảo, (tSiifl c /ên tê / htm f l buốt (fuá h ìn h thưc h /en /tề tà / c à hoàn thành tuãn
c a tty nflftpf (tã (tàn h cho to / m o / bf/ fl/efy (tp (fut y /ẩy fl/úf* toi Cíùỉt yu a nhữnọ th ó /chăn h o n y hoc tâ/i cà ttflh/en cứu / hoa hoc.
Môi x ỉn tà y tỏ tSnfl fact <ĩn tứ/:
fifty, fifutn fiPf/u l ã n fff/ctiy fifif/Pttfl /choơ fit Sn y y fh (Sc nyh fern - 1 ten t i hoc
c ổ hu/yền t / c t Afitnty ttfltSp/ /tã h ế t tòn y c h ỉ tảo, hỉSpny (t(ĩn to/ h o tty nh ữ ny n y à y đầu /chó /chăn /ch/ tíSpc cào /ùm t/nSc nyhiêtn.
fiîhac b ĩ fi/dnfl jV yoc fi/unfly fips m on yfocí - Sffoá bỉnh - A x sh ty fita / hoc t ị î/fa Afiî/y fifty, fiphan fi/âtty, fips m on (8 /ả / y h au ten h - fifuspny fita / hoc t f y a lo t
n h îfn y n yt/p / (tã y /á y (tp c à ho tu ỉ tổ / t u t nhỉều h o n y y u ẩ h ìn h (ít (te hiên (tề tà i
c à hoàn thành tu â n că n
* fifty, fiphant fiph/ên A ryocy fifis m on tjfou - y fo á bfnh - fifuspny Q u i hoc Sf /fia
A rs/y n yttp f th ầ y (tã n h /c t tĩn h y/eí/i đ õ c à cho tô / nh iều y /cien y u í ta to
*fip8fty.fipy jVflHflcn ATy/Uêm fipudty fiphó hftPnfl t s m on tffoá - ttfou binh, nyư ìĩi /h à y (tã tá n t/n h (ta y tảo, y /f'y (tp tô t h o a y (fuá h in /t hoc /d/t c à hoàn thành tu ân
că n
fiPê/ x in chan th àn h cảm ổn:
*(tnác th ầ y y/do, cS yiẩOy fips m on ĩtCod - îffod b/nh - fiPề(tPnfl fita / hoc t f y fa jVè/y (tã tâ n tĩn h h u yền (ta t /cien thức cho tôtĩ; c à toàn th ể can to con f l chức của to
m on /tã tao (tica //e n to t n h ấ t CO th ể đ(S(ĩc đ ể y tuft to / hoc td/i c à th(Sc h /cn (tề tà/.
*fipan 8 /ẩm ii/c U y fiPhônfl fiPau đ a / hoc - fiPutPnfl fita / hoc /J y fa A ’o/y đ ã ta n tỉn h y /('(/( đ õ to / hon f l bu ốt (fuá h ìn h hoc td/ty tao (tiều //o n thuận t(ĩ/ đ ể t ô / hoàn
th àn h tu d n c ă n n à y.
fipan (8 (d m h/eUy cắc fiPhSnfl ta n , fifis m on îtfo d - îffod b/nh - fihftPtifl (fcao
đ ầ n f l fit te A ra m fit/nhy (tã tuSn u n y h s c à tao (t/cu //e n fl/d /t (tp to i honfl y u d
h ìn h hoc td/( c à hoàn th àn h tu d n căm
*(ffảm (ỉn m ẹ, chenfly các con c à nh îtnfl n yftp i th an hon f l fl/a (tình, đ ã tuSn Ở
tê n ts/y a n ủ/y đôn y c /en c à chỉu bẻ cùnfl to / nhPùifl /h o //ta tty (te toi flon ta n t học tâft c à hoàn thành tỉiđ n cam
filt/n chan th àn h cảm <ĩn cấc hạn tèy (tền y nflh/p/ty dặc t / ệ t cúc ta n cao hoc 8
ch u yên nflành Ĩ/Poắ b/nhy (tã fl/u /t (tp to / *á't nhiều hottfl yu ú h ìn h học fá y c à hoàn
thàn h tu ãn căm
ĩtía 'Ars/, n flà y 8 th dn fl 8 năm 2002
Trang 3ACAT : AcylCoA cholesterol acyl transferase
(protein vận chuyển cholesterol este)
(lipoprotein tỷ trọng trung gian)
(lipoprotein tỷ trọng thấp)
Trang 4Bảng 1.1: Tỷ trọng và thành phần của các lipoprotein trong máu 8
Trang
Trang 5Trang
Trang 6Ảnh 3: Hình ảnh đại thể ĐMC ờ nhóm thỏ uống Cholesterol và dịch 56
Trang 71.1.5 Rối loạn chuyển hoá lipoprotein và bệnh vữa xơ động mạch 15
chè xanh
Chương2: Chất liệu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 31
Trang 8Theo lổ chức V lê’ thế giói (WHO), hiện nay nguyên nhân gãy từ vong nhiều nhất ỏ’ các nước có nén kinh tế phát triển là bệnh vừa xơ động mạch ( VXĐM) chiếm tỷ lệ 45% trong đó tai biến do mạch vành là 32% và do mạch nào là 13% 116] VXĐM và nhừng tai biến khác của nó là những bệnh lý phổ
biến không chi ờ các nước có nén kinh tế phát trien mà o' ca những nước dang
phát trien, đời sống của nhân dán chưa cao [12][26J Ó Việt Nam theo nhịp
độ phát trien của Xci hội đời sống vật chát ngàv càng dược cái thiện, so người
cỏ diéu kiện dinh dưỡng dư thừa ngày càng lãng và các bệnh tim mạch với biếu hiện lâm sàng như suv vành, nhói máu cơ tim nhôi máu nào có liên quan đến VXĐM- mà trước đây ít gặp - hiện đang có xu hướng tăng nhanh, ánh hướng rất rò rệt đến sức lao dỏng, chất lương cuộc Sống và tuổi tho 112II 16][26J VXĐM đà trớ thành bệnh lv đáng kế đối với sức khoẻ cita con người nói chung và của những người cao tuổi nói riêng [8If 16]
Nguyên nhân của VXĐM rất phức tạp nhưng những vếu tố thuận lợi cho sự hình thành và phát trien cùa mang vữa xơ là rõ ràng [ 12][16][24| Một trong những nguy cơ quan trọng là hội chứng tăng lipid máu [5][24J Cholesterol máu cao có liên quan đến tần suất và tv lệ tử vong do VXĐM bệnh mạch vành và nhói máu cơ tim [5], Khoa học cũng chứng minh rằng, có
sự liên quan giữa hoạt động của gốc tự do vói bệnh nguyên và bệnh sinh cùa nhiều trạng thái bệnh lý trong dỏ có VXĐM [22][27][5 1]
Hiện nay, các nhà nghiên cứu đểu khắng định rằng, nếu điều trị có hiệu quà hội chứng lăng lipid máu thì sẽ hạn chế được sự phát triển của VXĐM và ngân ngừa các lai biến phức tạp của nó f26] Cấc thuốc dieu trị hội chứng tàng lipid máu hiện có với hiệu lực khá tốt song cũng gãy nhiều tấc dụng phụ như rối loạn tiêu hoa’ đau cơ lãng nhẹ và tăng lạm thời các enzym gan ; do vậv
Trang 9những người có bệnh gan thận, loét dạ dày- tá tràna'không được dùng các thuốc này [261 Trên thế giói các nhà nghiên cứu đang tìm kiếm thuốc nguồngốc lừ cày cỏ nhằm hạn chế những tác dụng phụ nói trên Ở Việt nam, những thuốc được sán xuất từ tỏi ngưu tất nghệ, đậu xanh đã dược một số thầv thuốc sử dụng dế phòng tránh, ngăn ngừa sự phát triển máng vừa xơ dộng mạch [21 ][26|.
Từ lâu chè xanh đựợc biết đến như một loại thuốc có lác dụng tốt cho sức khoé con người, đặc biệt là tác dụng chống bệnh ung thư và tim mạch f65 Ị Chè xanh còn là nước uống giãi khát phổ biến, dược ưa chuộng không những ớ những nước Châu Á như Việt Nam Trung Quốc Nhật Ban mà còn dược ưa chuộng ớ nhiều nước khác trên thế giới í 19] Chính vì những lv
do dó trong nhiều nãm gần đây chè xanh được rất nhicu các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu sự hiểu biết vé chè xanh cũng được sáng to dán Người
la dà tách chiết và xác định được các thành phán hoấ học của dịch chiết chè xanh cùng một số tác dụng dược lv cúa chúng [57|[62J Mối liên quan giữa sự tiêu thụ chè xanh với mức lipid hu vết thanh, sự bền vững của phân tử lipoprotein với những tác nhân oxy hoá hàm lượng lipid peroxid huyết thanh,
sự hình thành các mảng vừa xơ động mạch đã được khảo sát bới các nhà nghiên cứu ớ nhiều nước nhất là ớ Nhật Bản [68j[75][76][78J ớ nước ta chưa
có còng trình nghiên cứu nào được còng bố về tác dụng của chè xanh Việt nam trên các chi số lipid và hàm lượng malonyl dialđehvd hu vết thanh Đề tài
’* Tác dụng cúa dịch chiết chè xanh Việt Nam (Camellia sinensis) trên một số chi số lipid và hàm lượng malonvl dialdehyd trong huyết tương thỏ thực
nghiệm" được thực hiện nhằm mục tiêu:
L Nghiên cứu tác clụng của dịch chiết chè xanh đến sự thay đổi của một số chỉ số lipid và hàm Lượng malonyl dialdehyd (MDA) huyết tương bị rối loạn ỏ thỏ gày tàng cholesterol máu thực nghiệm.
Trang 102 N ghiên cứu liều lượng khác nhau của dịch chiết chè xanh và tối ưu
có tác dụng cải thiện những ch ỉ số bị rối loạn nói trên.
3 N ghiên cứu tác dụng của dịch chiết chè xanh đến sự biến dổi mô bệnh
học m ảng VXĐM ở thỏ gây tăng cholesterol m áu thực nghiệm.
Để đạt những mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài gồm:
1 Chiết xuất dịch chiết chè xanh Việt Nam
2 Khảo sát tác dụng của dịch chiết chè xanh đến sự thay đổi các chỉ số lipid
huyết tương thỏ gây tăng cholesterol máu thực nghiệm bao gồm:
triglycerid (TG), cholesterol toàn phần (TC), cholesterol của lipoprotein tỷ
trọng cao (HDL- C), cholesterol của lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C)
3 Khảo sát tác dụng của dịch chiết chè xanh đến hàm lượng MDA huyết
tương thỏ gây tăng cholesterol máu thực nghiệm
4 Khảo sát về mô bệnh học của VXĐM ở thỏ gây tăng cholesterol máu thực
nghiệm dưối tác dụng của dịch chiết chè xanh
Trang 11Chương 1
TổNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lipỉd máu và lipoprotein máu:
1.1.1 Lỉpid máu:
Thành phần lipid trong máu tuần hoàn (lipid toàn phần của máu) bao gồm cholesterol toàn phần (TC) trong đó có cholesterol tự do (FC) và cholesterol este (CE), triglycerid (TG), phospholipid và acid béo tự do Các lipid đều không tan trong nước, để được lưu hành trong máu chúng phải kết họp với protein đặc hiệu tạo thành phức hợp gọi là lipoprotein (LP) Nói cách khác, LP là dạng vận chuyển lipid từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể nhờ sự chuyển động của dòng máu [11][12][70]
1.1.2 Thành phần và cấu trúc của lipoprotein:
Lipoprotein là những phân tử hình cầu gồm phần nhãn và phần vỏ (Hình 1.1)
( Theo G Turpin, 1991)
- Phần nhân ở trang tâm, chứa triglycerid và cholesterol este hoá.
Trang 12iươns có tác dụns vận chuyến các lipid khôns tan [12][26][70].
I L 2 L Phân loại lipoprotein:
Việc phân loại LP huvếl tương có thế dựa trên hai phươns pháp : diện di hoặc siêu lv lâm
Bans phương pháp điện di LP huyết tương tách thanh 4 thành phần là Ơ.LP p LP, tiền (3 LP và chylomicron (CM) Tuy nhiên phàn loại theo cách nàv chi mans tính lịch sử không còn dược ứng dụng rộng rãi [24If7 0 1
Bàns phương pháp siêu ly tâm LP huyết tương được phàn loại theo tv trọng Độ lắng của các loại LP khi siêu ly tàm tý lệ nghịch với trừ lượng lipid
LP có 4 dạng chính sau đày [ 12][20]f24]:
- Chylomicron: được lổng hợp từ ruột non sau đó được vận chuyến trong máu tới các mao mạch ớ mỏ mỡ và cơ tại đâv trislvcerid được phân giải thành glycerol và acid béo Chylomicron chỉ có mặt trong thời gian rất ngắn ờ huyết tương (gây ra màu đục trắng như sữa) Chylomicron mất dần triglycerid gọi là chylomicron tàn dư được thanh thái rất nhanh ớ gan [11 |[12j[70|
- Lipoprotein tỳ trọng rát thấp (very low density lipoprotein - VLDL):
được lổng hợp ờ gan Trislycerid của VLDL được phân giãi ở các tổ chức
ngoại vi làm cho VLDL nhỏ dần Khoảng một nửa VLDL chuyến hoá thành LDL, phần còn lại được thanh thải trực tiếp tại gan [11][12][26]
Lipoprotein tỷ trọng trung gian (intermediate density lipoprotein - IDL) :
(hav VLDL tàn dư) là sán phẩm chuyển hoá của VLDL và là chất tiền thân của LDL có hàm lượng rất thấp trong huyết tương [1 1][12][24|
- Lipoprotein tỷ trọng thấp (low density lipoprotein - LDL) : là chất chuvên chớ 7(W cholesterol trong huyết tương tới các tế bào ngoại biên Xấp
Trang 13xỉ 75% LDL được hấp thu theo đường thụ thể LDL ở tế bào gan và tế bào
ngoài gan Phần còn lại của LDL được thanh thải ờ các đại thực bào và một số
tế bào khác Khi LDL bị thay đổi thành phần hoá học và cấu trúc sẽ tạo thành
LDL dạng nhỏ và đặc; lúc đó các đại thực bào là nơi thu nạp chúng không giới
hạn, tạo thành những tế bào bọt và là một trong những yếu tố thúc đẩy quá
trình gây VXĐM [12] [24][26][70]
- Lipoprotein tỷ trọng cao (high density lipoprotein - HDL): gồm có 2 nhóm chính (HDL2, HDL3) và nhóm phụ (HDLl), HDL vận chuyển
cholesterol dư thừa từ tế bào tới gan hoặc tới những tế bào cần cholesterol
Khoảng 50% HDL được thanh thải tại gan theo con đường VLDL tàn dư,
HDL1 được hấp thu trực tiếp bởi thụ thể LDL[70]
1.1.2.2 Apoprotein:
Các apoprotein (apo) là thành phần quan trọng trong cấu trúc của LP
bệnh sinh của hội chứng tăng lipid máu Trong quá trình chuyển hoá lipid, các
(2) Điều hoà- nghĩa là các apo có thể hoặc hoạt hoá hoặc ức chế hoạt động của
.
một số enzym; (3) Giúp các LP được vận chuyển trong máu và bạch huyết
Cần chú ý rằng khi tính hoà tan của LP bị rối loạn hoặc sự vận chuyển của
chúng bị chậm trễ sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng các phân tử có chứa nhiều
lipid, gây ra tình trạng ứ đọng mõ’ - một trong những yếu tố gây VXĐM
[12] [24] [51] [52],
Các apo có nhiều loại và phân bố khác nhau trong các LP khác nhau
Những apo tham gia chủ yếu vào chuyển hoá lipid gồm:
* Apo A: là một thành phần của bề mặt HDL, có chủ yếu trong phân tử HDL mới sinh (được tổng hợp ở gan)
Trang 14- Apo AI gắn với thụ thế đặc hiệu ớ màng tế bào, và có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển cholesterol ra khỏi tế bào và sự “vận chuvến trớ ve'* (transport reverse) từ ngoại vi về gan đế thoái hoá cholesterol Apo AI là đồng yếu tố hoạt hoá enzym LCAT trong phán ứng chuyến FC thành CE ờ phân tử HDL và như vậy có tác dụng làm giảm lượng cholesterol trong máu Nồng độ apo AI phản ánh mức độ nguy cờ của bệnh tim mạch Nồng độ apo
AI thấp là bệnh lý nồng đọ apo AI cao biểu hiện khá năng chống VXĐM
- Apo All: tham gia cấu trúc HDL.2 (một phàn đoạn cua HDL có khá nàng bảo vệ động mạch khỏi các tổn thương xơ vừa)- chức nàng chưa được sáng tỏ hoàn toàn
* Apo B: là chất nhận diện các receptor màng tế bào dối với LDL và có nhiệm vụ đưa LDL vào trong tế bào đế cung cấp cholesterol cho mọi hoạt động của tế bào Apo B tham gia vào cơ chế bệnh sinh cúa bệnh VXĐM và là
có tính chất gia đình týp II.a lãng lipid máu hỗn họp týp II.b tăng TG máu dơn thuần týp IV tăng lipid máu do thiếu hụt một phán hoặc thiếu hụt hoàn toàn thụ thể apo B apo E .)
Apo B cholesterol cùng với VLDL và LDL là những yếu tố gây VXĐM Tăng apo B phản ánh sự thoái hoá cholesterol kém và sự ứ đọng cholesterol trong mổ Phẩn lớn các nghiên cứu gần đây cho thấy tý lệ apo B/ apo AI là chi số thế hiện nguy cơ bệnh động mạch vành tốt hơn tỷ lệ LDL/ HDL sự thay đối các trị số này rất có ý nghĩa trong lâm sàng mạc dù hàm lượng cholesterol máu không vượt quá trị số bình thường
Cũng như apo A apo B cùng có nhiều phân lớp với những tác dụng khác nhau, đáng lưu ý là apo BI00
- Apo BI00: có tỷ lệ ổn định và không thay đổi trong các loại LP khác nhau, tham gia vào cấu trúc VLDL JDL LDL Trong chuyến hoá lipid, apo
Trang 15B I00 có nhiệm vụ gắn với thụ thể LDL ở màng tế bào và chiếm 90% số apo
có mối tương quan tỷ lệ thuận
vụ hoạt hoá LCAT Apo CII hoạt hoá enzym lipoprotein lipase (LPL) để thuỷ
phân triglycerid của chylomicron và VLDL Apo CIII ức chế LPL
*Apo E: là thành phần cấu trúc của chylomicron, VLDL, IDL, HDL1
Trong chuyển hoá lipid, apo E có nhiệm vụ gắn với thụ thể LDL ỏ' trên màng
tế bào, tạo điều kiện cho tế bào hấp thụ LP [12][27][29]
Bảng 1.1: Tỷ trọng và thành phần của các lipoprotein trong máu
1.1.3 Chuyển hoá lipoprotein:
Chuyển hoá của lipid lưu hành đã được biết rõ, bao gổm 2 con đường:
chuyển hoá lipid ngoại sinh và chuyển hoá lipid nội sinh (Hình 1.2)
Con đường này liên quan đến lipid do thức ăn đưa vào Sau khi ăn thức
ăn chứa nhiều mỡ, các TG, cholesterol, phospholipid từ thức ăn hấp thu qua
Trang 16niêm mạc ruột non được chuyển thành chylomicron - Chylomicron theo máu tới mồ mờ và cơ tại dó các TG được tách ra nhờ enzy.in lipoprotein lipase thành glycerol và acid béo Cấc acid béo được dự trữ hoặc được cơ sử duna làm nguồn cune cấp năng lượng Quá trình này xảy ra liên tục làm cho chylomicron bị mất dần TG done thòi bi mất apoC (trá về cho HDL) và lạo thành chylomicron tàn dư ai ầu cholesterol Chvlomicron tàn dư dược aản bát
ờ tế bào aan nhờ các thụ thế đặc hiệu với apo B 48 và apo E có trona thành
phần chvlomicron tàn dư Đời sống của chylomicron rất naán chi vài phút Ờ gan cholesterol được chuyến thành acid mật và đào thái theo đường mật xuống ruột non một phần cholesterol và TG tham aia lạo VLDL VLDL này rời aan vào hệ tuần hoàn để bắt đầu con đường vận chuvến hay chuyến hoá lipid nội sinh (còn gọi là chuyến hoá lipid ớ mạch máu) [12][24][26][70J
- Chuyến hoá lipid nội sinh:
Con đường này liên quan đến lipid chủ yếu có nguồn gốc từ gan VLDL
giàu TG được tạo thành ờ gan ( 90% ) và một phần ỏ* ruột ( 10% ) vào máu
đến các mô ngoại vi và tại đó TG bị tách ra do tác dụng của enzym
apo BI00 và apo E Enzym LCAC lừ gan vào huyết tương có tác dụng este hoá - phân tứ cholesterol của VLDL thành cholesterol este Như vậy sau khi giải
thành IDL - là tiền chất cú a LDL LCAT tạo ra 75 - 90% cholesterol este trong huyết tương, phần còn lại của cholesterol este trong huyết tương là do aan hoặc ruột sản xuất nhờ enzym ACAT của gan hoặc ruột Do vậy sự thiếu hụt LCAT gây rối loạn chuyến hoá LP [ 12][24][26|[7Ỏ]
Các IDL trớ lại gan gắn vào các thụ thế đặc hiệu ( apo B E ) ỏ' màng tế bào và chịu tác dụns của enzym lipase gan Các IDL cũng bị chuyển hoá thành LDL (cùne với sự biến mất của apo E ) Các LDL sẽ cắn vào thụ thế apo
Trang 17B E à măng tế bào gan ( 7Q°/r các thụ thế LDL ớ gan ) và ớ màng tế bào khác cùa cơ thế Các LDL được chuyến vào trong tế bào, rồi chịu tác dụng các enzym protease phân huỷ LDL thành các acid amin, cholesterol este , rồi sau đó cholesterol este chuvến thành cholesterol tự do Cholesterol tự do có 3 tấc dụng cơ bản là [ 12][241[26]f70]:
+ Làm giâm hoạt động của HMG CoA reductase (hydroxy- methvl - glutaryl coenzvm A reductase), ức chế sự tổng hợp cholesterol trong tế bào
-t-Hoạt hoá enzvm ACAT (acyl cocnzym A - cholesterol - acyl - transferase) chuven cholesterol tự do thành cholesterol este
+ Làm giám số lượng thụ thế LDL ờ màng tế bào qua con dường feedback âm tính
Những tác dụng trên đã tạo nén quá trình điều hoà giữa sự tống hợp cholesterol từ các acetyl Co A trong tế bào và sự xuyén thấm (hiện tượng nội nhập thực bào) cua LDL vào trong tế bào và bị phân huý trong lysosom
Bình thường LDL được phân huv trong tế bào nhờ các thụ thế của nó ở màng tế bào ( thụ thế của Brown và Goldstein ) Khi có sự sai sót vé chất lượng thụ thế LDL ( khi ăn chế độ có quá nhiều cholesterol và mờ bão hoà) hoặc sự khuvèì lật cùa thụ thế LDL (bệnh.tàng cholesterol máu gia đình týp II) các LDL sẽ tồn tại làu trong huyết tương, thời gian bán huv kéo dài, chúng
bị biến đối ( LDL bị oxy hoá acetyl hoá, glycosyl hoá .) rồi chúng sẽ bị thực bào bởi đại thực bào f20]|’26|
Tóm lại LDL giữ vai trò chính trong sự vận chuyến cholesterol đến các
tế bào gan và tế bào mô ngoại vi
Trang 18ĐUÒNG NGOẠI SINH ĐƯÒNG NỘI SINH
H ìnhl.2: Chuyến hoá lipicl ngoại sinh và chuyến hoá lipid nội sinh
HDL được tổng hợp tại gan (HDL mới sinh) hoặc từ sự thoái hoá của
VLDL và chylomicron trong tuần hoàn ngoại biên Trong tuần hoàn, các HDL
được làm giàu thêm bởi các apo AI từ chylomicron và cũng được làm giàu
thêm bởi cholesterol tự do từ bề mặt màng các tế bào trong cơ thể Sau khi
LCAT biến cholesterol tự do thành cholesterol este, cholesterol este này thâm
nhập vào bên trong HDL và HDL là LP cấu trúc hình cầu bao gồm một nhân
giầu cholesterol este và một lớp vỏ chứa phospholipid có cực và các
apoprotein, trong khi đó apo E được vận chuyển cho VLDL (tạo nên HDL- 3
rồi đến HDL- 2) HDL- 2 là chất chống VXĐM quan trọng nhất vì người ta
thấy tỷ lệ của chúng tương quan nghịch với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong
của bệnh mạch vành trong nhiều nghiên cứu dịch tễ học
Trang 19HDL có vai trò thiết yếu trong chuyển hoá của LP vì :
+ Thanh lọc các LP giầu TG ( chylomicron, VLDL) bằng cách nhường cho chúng các apo CII, apo CIII cần thiết cho sự hoạt hoá enzym lipoprotein lipase ngoài gan
4* Este hoá cholesterol bởi vì HDL là cơ chất ưa thích của LCAT
+ Chuyển hoá cholesterol ò tế bào bằng cách cho phép cholesterol tự do
từ các mô ngoại vi trở về gan, nơi gần như độc nhất thoái hoá cholesterol tự do
- là quá trình vận chuyển ngược cholesterol trở về [11] [22] [25] [69]
Như vậy, trong quá trình chuyển hoá LP Mật là hình thức thoái biến cholesterol Mật được tiết ra liên tục tích trữ vào trong túi mật và được đổ vào ruột non trong bữa ăn, có nhiệm vụ làm nhũ tương hoá lipid và cũng được tái hấp thu qua ruột non ( 80- 90% ), đó là chu kỳ gan ruột Cholesterol có thể
được tổng hợp ở tế bào gan từ acetat, enzym HMG CoA reductase điều chỉnh
sự tổng hợp này Nếu cholesterol trong tế bào ít, thụ cảm LDL của tế bào bắt giữ LDL lưu thông Nếu cholesterol dư thừa, HMG CoA reductase bị ức chế hoạt động, sự tổng hợp cholesterol giảm và hoạt hoá enzym ACAT este hoá cholesterol thành cholesterol este ít độc hại hơn cho tế bào; mặt khác cholesterol ức chế sự tổng hợp thụ cảm LDL để giới hạn sự bắt giữ LDL Nhờ các cơ chế trên, nên ở người bình thường, quá trình tổng hợp và thoái hoá
hàm lượng lipid và LP trong máu được duy trì Khi cơ thể không có đủ khả năng điều chỉnh trước những biến động về Iipid, các kiểu rối loạn chuyển hoá lipid sẽ xảy ra [12] [24] [26] [70]
Trang 201.1.4.RỐÌ loạn chuyển hoá lipid máu:
1 1 4 1 Phân loại rối loạn chuyển hoá lipid:
* Phân loại của De Gennes theo các thành phần máu [7] [14]:
+ Tăng cholesterol đơn thuần:
Cholesterol huyết thanh tăng > 5,2 mmol/1, TG bình thường hoặc tăng nhẹ Tỷ lệ cholesterol / TG > 2,5 Cholesterol tăng > 6,7 mmol/1 thường do tăng LDL, nil ưng HDL tăng cũng có thể làm tăng nhẹ cholesterol
+ Tăng triglycerid:
Cholesterol có thể tăng nhẹ TG tăng rất cao Khi TG máu >11,5 mmoi/I thì chylomicron luôn có mặt trong huyết, tương Các rối loạn tiên phát cũng tăng LP giàu TG như VLDL hoặc chylomicron hoặc cả hai dạng (hai loại này đều chứa cholesterol tự do ở vỏ và cholesterol este ở lõi), do vậy cholesterol toàn phần có thể hơi tăng (chiếm 8- 25% hàm lượng TG) Tỷ lệ TG/choIesterol
> 2,5 Trên lâm sàng hội chứng này ít gặp
+ Tăng lipid máu hỗn hợp:
Cholesterol tăng vừa phải, TG tăng nhiều hơn Tỷ lệ cholesterol/TG < 2,5 Nguyên nhân có thể do tăng VLDL chứa nhiều TG và LDL chứa nhiều cholesterol, hoặc tăng VLDL tàn dư và chylomicron tàn dư Do đó trong huyết thanh hàm lượng cholesterol và triglycerid gần bằng nhau
*Phân loại của Fredrickson và phân loại quốc tế theo thành phần LP máu:
Năm 1965, Fredrickson phân loại hội chứng tăng lipid máu thành 5 typ theo thành phần LP Sau đó, ngựời ta đề nghị tách typ II ra thành typ Ua và typ Ilb Bảng phân loại này trở thành bảng phân loại quốc tế từ năm 1970 [5][8]
1
Trang 21Báng 1.2:Phân loại các typ rối loạn lipoprotein máu Fredrickson).
i t1DL
Theo Turpin[8]: 9 9 % các hội chứng rối loạn lipoprotein máu nàm trong
3 tvp: lia Ilb và IV 99% các trường hợp rói loạn lipoprotein máu đều gây
VXĐM với các tvp lia Ilb III IV và không gặp ỏ' typ I
Các rối loạn LP có thế do di truyền hoặc do chế độ ăn không họp lý
Tàng lipid máu và rối loạn các thành phần LP có thế là thứ phát do các quá
trình bệnh lý dẫn đến như hội chứng thận hư suy thận, đái tháo đường, viêm
tụv hoặc do điều trị một số thuốc kéo dài Người ta thấy có mối tương quan
thuận giữa mức tiêu thụ mỡ bão hoà với nồng độ cholesterol máu: những dân
lộc ăn nhiều mỡ có hàm lượng cholesterol máu cao hơn những dân tộc quen
ăn ít mỡ Những bệnh lý thường gặp có liên quan với ăn nhiều mỡ như
VXĐM bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim và điều chinh chế độ ăn là cách
điều trị cơ bán của tàng lipid máu [26|[29|[52]
A4
tít
= tỉhiỊỊ ỉn un! hình
= từ mỉ cao
Trang 22Mô hình thực nghiệm của Anichkov được coi là mô hình kinh điến và được nhiều nước trên thế giới ấp dụng : cho thỏ ãn cholesterol liều cao 0.3-0.5g/kg/ngày Cholesterol máu thỏ đà tăng ngay từ tuần đầu thực nghiệm Cuối tháng đầu nồng độ cholesterol máu đã tăng 1.3 - 2.6 mmol/1 so với trị
số ban đầu Cuối tháng thứ hai nồng độ cholesterol máu đã tăng 5.2 - 7.8 mmol/1 Nếu cho ăn liều cao nồng độ cholesterol máu thò có thế đạt những trị
số rất lớn từ 5- 10 lần so vói trước thực nghiệm Cùng với tang lipid máu sự lắng đọng cholesterol trong tố chức nhất là gan và trong màng cúa đông mạch cũng được phát hiện Sau tháng thứ tư có nhiều mỡ láng đọng ớ thành mạch máu bên cạnh những lắns đọns mõ' là nhữns mans vữa xơ 113][51 ][52]
Muốn sây VXĐM vành Vokva phái cho thó ăn cholesterol nhiều hơn
và lâu hơn ( 0.50s/kg / ngày irons 21 5 nsày) [52]
Gần đâv nsười la đã tiến hành thực nshiệm trên khi Rhesus vì khi sần nsười hơn Bans cách cho khỉ ăn cholesterol với liều 1.5s mỗi nsày trộn với
mỡ ít nhất Irons sáu tháns Tavlor và B.CoX sây được tổn thươns VXĐM điển hình với nồns độ cholesterol từ 6.6 - 10.2 mmol/1 Irons máu và nồns độ cholesterol máu từ 14.3 - 14.8 mmol/1 đã sây được nhồi máu cơ tim, hoại tứ chi [51][52]
1.1.5 Rối loạn chuyên hoá lipoprotein và bệnh vữa xo động mạch:
Có nhiều yếu tố nguy cơ sây nên VXĐM : rối loạn chuyến hoá lipid, tana huyết áp đái tháo đưòns béo phì Trong các yếu tố trên thì rối loạn chuyến hoá lipid đóng vai trố chủ yếu, trong đó cholesterol là thủ phạm chính gây nên VXĐM [12][15][29]
VXĐM là bệnh của thành mạch VXĐM xuất hiện trên bề mặt độns mạch do rối loạn thâm nhập của lipid, và làm thay đổi cấu trúc của thành động mạch, ở thành động mạch, tất cả những phân tử lớn có một ái lực mạnh với
I
Trang 23một số thành phần của lipoprotein lưu thông, nhắt là với este của cholesterol
(thành phần có nhiều trong LDL) Các đại thực bào và các tế bào cơ trơn tiếp
xúc với LDL, là loại lipoprotein mang nhiều cholesterol, chúng có các thụ
cảm tiếp nhận LDL LDL tăng nhiều và tồn tại lâu trong máu có thể bị oxy
hoá, các gốc tự do được gicải phóng bởi tế bào nội mạc và lớp đại thực bào
không những làm biến đổi LDL, mà còn làm thay đổi tính chất màng tế bào
Các “LDL biến đổi” này khi tiếp xúc với tế bào nội mạc sẽ không được thu
nhận nữa, trừ các đại thực bào và các tế bào cơ trơn thành mạch, vì những tế bào này có các thụ thể đặc hiệu cho “LDL biến đổi” nhưng lại không có khả năng tự điều hoà cholesterol nên thu nhận tất cả những “ LDL biến đổi” và trở thành các tế bào bọt, tổn thương sớm của VXĐM, và là điểm báo trước những
tổn thương cấp diễn hơn Cholesterol tích tụ trong tế bào, đến mức quá tải sẽ
làm căng nổ vỡ tế bào Tiếp theo sự chết của các tế bào là sự thanh toán dọn
dẹp chúng của những tế bào có chức năng “làm sạch”, các macrophage
Những tế bào này cũng bị chết, để lại sự cộm dày, nham nhở lòng mạch, từ đó
làm tăng sự kết tụ tiểu cầu và sự rối loạn huyết động, dẫn đến sự dày lên, xơ cứng gây hẹp lòng mạch là điều không thể tránh khỏi và dẫn đến các biến
chứng nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não [12][26][27][29][51][52]
Đ ể đánh giá mức độ tổn thưong xơ m ỡ động năm 1972 WHO
- Độ 0: Các tổn thương xơ mỡ ở giai đoạn đầu, giai đoạn này có sự lắng
đọng các hạt mỡ ờ lớp áo trong chưa nổi rõ trên bề mặt nội mạc động mạch.
- Độ I: Những tổn thương xơ mỡ bắt đầu hình thành những chấm hoặc
những vạch mảnh, màu vàng đục, hiện rõ trên bề mặt nội mạc động mạch, có
thể kết hợp thành từng mảng nhỏ
Trang 24■ - 777 ^ I
- Độ II: Tổn thương hình thành những mang lớn, nổi cao trên mặt động ' mạch, bao gồm chủ yếu những mô xơ do phản ứng quá sản, ở vùng tổn thương
có màu trắng đục hay màu trắng vàng
- Độ III: Gồm những tổn thương phức tạp : loét, chảy máu, hoại tử hoặc huyết khối có thể kèm theo calci hoá ở vùng trung tâm hoại tử
- Độ IV: Thành động mạch calci hoá, đôi khi xương hoá làm vách động mạch rất cứng
1.1.6 Phòng và điều trị hội chứng tăng lipid máu:
Bình thường lipid là một trong những chất rất cần thiết đối với sự sống con người Nhưng khi đã có rối loạn tăng lipid máu, dù chưa có biểu hiện lâm sàng thì vẫn không được phép coi thường và bỏ qua vì đó là những nguy cơ tiềm ẩn của VXĐM, dẫn đến những tai biến nguy hiểm Mục tiêu điều trị đối với những người này là phải điều chỉnh các rối loạn lipid máu, giảm số phân
tử LDL oxy hoá, giảm sự xâm nhập của lipid vào các mảng vữa xơ, dẫn đến giảm tiến triển của mảng VXĐM, và từ đó giảm các tai biến phức tạp của nó [15] [20] [26]
Trên cơ sở những hiểu biết về LP và chuyển hoá LP, người ta đã tìm ra nhiều loại thuốc để điều trị các rối loạn lipid máu Cholesterol và TG là 2 thành phần phổ biến bị rối loạn trong hội chứng tăng lipid máu, nên xu hướng hiện nay là tìm các thuốc có tác dụng giảm 2 thành phần này, thuốc phải dùng được lâu dài và kèm theo là điểu chỉnh chế độ ăn hợp lý, nhằm chống các yếu
tô nguy cơ Cơ chế tác dụng của thuốc là : giảm hấp thu cholesterol và acid
mật ò ruột non, ức chế HMG CoA Reductase, làm giảm LDL và tăng tổng hợp
HDL ở gan, ngoài ra còn có tác dụng chống quá trình oxy hoá [15][20][26]
I
Trang 25Các thuốc tổng hợp hoá học hiện nay, tuy có tác dụng điều trị tốt song cũng còn có nhiều tác dụng phụ, vì thế những thuốc có nguồn gốc thực vật, ít độc hại có tác dụng chống oxy hoá ngày càng được quan tâm [20][26].
1 2 Gốc tụ do và các chất chống oxy hoá:
1.2.1 Các dạng oxy hoạt động trong CO' thể:
Các gốc tự do luôn được sản sinh trong các hoạt động sinh lý của cơ thể sống Nguồn sinh gốc tự do gắn liền với chuyển hoá tế bào như : các phản ứng oxy hoá khử của tế bào trong quá trình thực bào, trong các phản ứng khử độc của cơ thể bằng phản ứng oxy hoá, đặc biệt trong quá trình hô híp tế bào Ngoài ra gốc tự do còn được hình thành trong cơ thể do các tác nhàn của môi trường Anion Superoxid (0 2 *) được tạo nên trong quá trình hô hấp tế bào là gốc tự do đầu tiên, nó sẽ sinh ra hàng loạt chất như hydrogen peroxid (H20 2), gốc hydroxyl (HO*), oxy đơn bội ( '0 2), gốc peroxy (LOO* ) và các gốc tự do khác Chúng được gọi là các dạng oxy hoạt động và có liên quan đến nhiều quá trình bệnh lý của con người [1][9][10][22][27]
acid béo không bão hoà có trong lipid màng tế bào, gây nên sự biến đổi của cấu trúc màng và những phân tử DNA '0 2, HO* có khả năng phản ứng mạnh
và rất độc hại, chúng là thủ phạm chính gây peroxi hoá lipid màng, một gốc HO* sẽ oxy hoá hàng trăm phân tử acid béo không bão hoà nhiều nối đôi theo
cơ chế day truyền trước khi dập tắt [1][9][.10]
1.2.2 Quá trình peroxi hoá lipid [1][8][10][22][27] :
Quá trình peroxi hoá lipid (POL) xuất hiện theo cơ chế phản ứng gốc tự
do xảy ra theo 3 giai đoạn liên tiếp nhung riêng biệt (khơi mào, lan truyền, dập tắt) Điều kiện thích hợp cho POL là phân tử acid béo không bão hoà có
Trang 26nhiều nối đôi được cung cấp nhiều oxy, có mặt ion kim loại chuyển tiếp xúc tác.
Gốc HO’ , '0 2, dạng proton của 0 2 ’ là H 0 2* và các phức hợp khác nhau của oxy với sắt có khả năng khơi mào quá trình POL, hình thành các gốc peroxyl Gốc peroxyl này có khả năng lấy đi H từ một phan tử acid béo khác
và gốc alkyl mới tạo nên có thể tác dụng với 0 2 sinh ra gốc peroxyl khác và như thế phản ứng dây truyền được nhãn lên mãi Gốc peroxyl đã được kết họp với nguyên tử H có hai số phận : hoặc tạo ra lipidhydroperoxid, hoặc tạo ra endoperoxid
Hydroperoxid hữu cơ (LOOH) có thể bị phân huỷ bởi các ion kim loại chuyển tiếp và sinh ra các sản phẩm trung gian có hoạt tính thứ cấp cho quá trình peroxi hoá
Sự chia cắt các liên kết trong endoperoxid dẫn đến sự hình thành hoặc
là malonyl diaidehyd (MDA), hoặc là pentan Như vậy MDA và pentan là những sản phẩm của quá trình peroxi hoá lipid
Quá trình peroxi hoá lipid là một quá trình chuyển hoá bình thường, xảy ra trong tế bào ở mọi cơ quan, tổ chức Quá trình peroxi hoá lipid có khả năng điều hoà tính thấm của các màng, điều hoà hoạt động các enzym liên kết với màng tế bào và lưới nội bào ớ một vài giai đoạn của quá trình peroxi hoá sinh ra những dẫn chất cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp prostaglandin, hydroperoxid cholesterin- một trong nhũng chất cần thiết để tạo thành các hormon steroid Khi quá trình peroxi hoá lipid xảy ra mạnh và kéo dài, ở màng tế bào xuất hiện những đám phân tử lipoperoxid, đó chính là những đường thân nước qua màng, lcàm thay đổi tính thấm của màng
Hiện nay người ta thấy quá trình peroxi hoá lipid là nguyên nhân của nhiều bệnh : bệnh phóng xạ, nhồi máu cơ tim, vữa xơ động mạch (VXĐM),
Trang 27thiểu nàng động mạch vành, bệnh ung thư Sản phẩm cúa quá trinh peroxi hoá liên quan đến sự tích tụ các polyme sinh học không có hoạt tính và sự hư hại DNÂ của tế bào Sản phẩm cuối cùng quá trình peroxi hoá lipid là MDA có thế gây ra sự nối chéo DNA Irons cấc chromosome.' Nsười ta đã tìm thấy mối liên quan siữa tốc độ của quá trình peroxi hoá lipid với tốc độ phân chia tế bào - cơ sỡ để nghiên cứu về những yếu tố khởi động của quá trinh sinh ung thư.
1.2.3 Các phương pháp xác định quá trình peroxi hoá lipid [20]:
Tốc độ của quá trình POL nói chung có quan hệ đóng biến với các san phẩm hình thành ờ từng giai đoạn của quá trình POL tạo ra như :
- Lượng cấc dien liên hợp
- Lượng các gốc tự do (L \ LO* LOO* )
- Các sản phẩm như MDA có khả nàng phản ứng vói acid thiobarbituric
- Các khí etan pentan được giải phóng/
Như vậy đo những sán phẩm này người ta có thể đánh giá được quá trình POL có thế nêu một sở phương pháp thường, được đề cập khi nghiên cứu quá trình PÓL như sau:
* Xác định các dien liẻn hợp:
Các dien liên hợp là những sản phẩm được tạo ra ó' giai đoạn đầu của quá trình POL Các dien này cổ trong cấu trúc cả của L \ LO* LOO* và LOOH chúng hấp thụ ánh sáng ớ bước sóng 230- 240 nm Nhưng VI các gốc
L \ LO* LOO* ít bền, nên kết quả của phép đo chủ yếu phụ thuộc vào LOOH Phương pháp này thực hiện đơn gián, song phép đo không đặc hiệu vì trong dịch chiết lipid còn có nhiều chất có thể bị hấp thụ ớ bước sóng này Đó là lý
Trang 28do người ta coi đây là phép đo thô những sản phẩm đầu tiên của quá trình
POL
cộng hưởng từ điện tử Do đặc điểm của thiết bị, người ta chỉ phát hiện trực
tiếp được các gốc tự do bền có trong mẫu đo; còn những gốc có khả năng phản
ứng mạnh hơn, thời gian tồn tại ngắn hơn thì phải phát hiện bằng phương pháp
đồng tràng hợp chắp nối hay đo phát quang cực yếu Các phương pháp này
cho kết quả đáng tin cậy khi nghiên cứu quá trình POL, nhưng cần phái có
thiết bị đo chuyên dụng, khó kiếm và tốn kém
* Đ o các sẩn phẩm của quá trình POL có khả năng phản ứng acid thiobarbiturìc:
MDA là một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình POL có
khả năng phản ứng với acid thiobarbituric tạo phức màu hồng bền Độ hấp thụ
cực đại ỏr bước sóng 532 nrn Phép đo này đon giản dễ thực hiện, kết quả đáng
tin cậy với sai số từ 10%- 20% Tuy nhiên trong mẫu sinh học vẫn có một số
chất khác có khả năng phản ứng với acid thiobarbituric Kết quả chính xác và
rất đặc hiệu, nếu dùng thiết bị sắc ký lỏng cao áp, để tách riêng MDA trước
khi cho phản ứng với acid thiobarbituric
Một trong những sản phẩm cuối cùng của quá trình POL là etan hoặc
pentan Các khí này được giải phóng qua hơi thở của người và động vật
Phương pháp đo không phải phá huỷ mẫu, kết quả rất tin cậy, nhưng phải có
máy đo sắc ký khí chuyên dụng
Trang 29*Đo hoạt tính chống oxy hoá - một chỉ đánh giá quá trình POL:
Quá trình POL xảy ra mạnh hay yếu, ở mức bình thường hay bệnh lý là
do sự cân bằng giữa các dạng oxy hoạt động và hệ thống các chất chống oxy
hoá trong cơ thể Như vậy, việc đánh giá mức độ xảy ra mạnh hay yếu của quá
trình POL có thể suy ra khả năng chống oxy hoá của cơ thể hay cùa một chất
nào đó cần nghiên cứu
Để biểu thị mức độ ức chế quá trình POL của chất cần nghiên cứu trên
in vitro và in vivo, người ta đưa ra khái niệm hoạt tính chống oxy hoá
(HTCO)
HTCO là khả năng ức chế quá trình POL của chất cần đánh giá khi
không có mặt chất đó trong cùng điều kiện Thông thường hiện nay, đo HTCO
thường đánh giá qua phép đo lượng các chít có khả năng phản ứng với acid
thiobarbituric HTCO thường được biểu thị bằng tỷ lệ % lượng các sản phẩm
trong quá trình’POL tạo ra ( như MDA, LOO*) của mẫu thử các chất chống
oxy khi so sánh với mẫu chứng không có chất chống oxy hoá HTCO được
biểu thị thành % lượng MDA ở mẫu thử khi so sánh với mẫu chứng là 100%
Trước khi đo HTCO, người ta thường tiến hành các kỹ thuật: chế hoá
mẫu, tiến hành kích ứng thêm quá trình POL Để kích ứng thêm quá trình
POL, người ta đưa thêm vào mẫu các chất thân oxy hoá (prooxidant) như Fe+2,
Việc thêm vào mẫu đo những chất thân oxy hoá hay không, hoàn toàn phụ
thuộc vào mục đích nghiên cứu và điều kiện cụ thể của thí nghiệm tiến hành
Trang 30*Đo hoạt tính chông oxy hoá - một chỉ đánh giá quá trình POL:
Quá trình POL xảy ra nicạnh hay yếu, b mức bình thường hay bệnh lý là
do sự cân bằng giữa các dạng oxy hoạt động và hệ thống các chất chống oxy
hoá trong cơ thể Như vậy, việc đánh giá mức độ xảy ra mạnh hay yếu của quá
trình POL có thể suy ra khả năng chống oxy hoá của cơ thể hay cùa một chất
nào đó cần nghiên cứu
Để biểu thị mức độ ức chế quá trình POL của chất cần nghiên cứu trên
in vitro và in vivo, người ta đưa ra khái niệm hoạt tính chống oxy hoá
(HTCO)
HTCO là khả ncăng ức chế quá trình POL của chất cần đánh giá khi
không có mặt chất đó trong cùng điều kiện Thông thường hiện nay, đo HTCO
thường đánh giá qua phép đo lượng các chất có khả năng phản ứng với acid
thiobarbituric HTCO thường được biểu thị bằng tỷ lệ % lượng các sản phẩm
trong quá trình'POL tạo ra ( như MDA, LOO*) của mẫu thử các chất chống
oxy khi so sánh với mẫu chứng không có chất chống oxy hoá HTCO được
biểu thị thành % lượng MDA ở mẫu thử khi so sánh với màu chứng là 100%
Trước khi đo HTCO, người ta thường tiến hành các kỹ thuật: chế hoá
mẫu, tiến hành kích ứng thêm quá trình POL Để kích ứng thêm quá trình
POL, người ta đưa thêm vào mẫu các chít thân oxy hoá (prooxidant) như Fe+2,
Việc thêm vào mẫu đo những chất thân oxy hoá hay không, hoàn toàn phụ
thuộc vào mục đích nghiên cứu và điều kiện cụ thể của thí nghiệm tiến hành
Trang 311.2.4 Các chất chống oxy hoá:
Theo định nghĩa, những chất có khả năng ngăn ngừa, chống lại và loại
bỏ tác dụng độc của các dạng oxy hoạt động đều gọi là chất chống oxy hoá
Sự tồn tại của các gốc tự do và các peroxid gây tác hại lớn cho cơ thể nên các
chất chống oxy hoá (antioxidant) giữ một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ
cơ thể chống lại tác hại của gốc tụ' do Hệ thống bảo vệ, chống oxy hoá này
bao gồm nhiều thành phần Sự thiếu hụt bất kỳ thành phần nào đều có thể gâv
giảm trạng thái chống oxy hoá toàn phần và có thể là bệnh sinh của một sô
bệnh lý như ung thư, bệnh VXĐM [9][10][21][22],
Các chất chống oxy hoá gồm 2 loại : Chất chống oxy hoá có bản chất
enzym và không phải là enzym
Superoxid dismutase (SOD), catalase và hệ thống glutathion peroxidase
(glutathion peroxidase (GPx), glutathion reductase (GR), glucose 6 phosphat
dehydrogenase (Gf,DP)) Những enzym này tồn tại chủ yếu trong tế bào (ở
huyết tương hoạt độ các enzym chống oxy hoá rất thấp), và cơ chế chống oxy
của chúng trong cơ thể như sau:
+ SOD xúc tác quá trình phân huỷ superoxid - là gốc tự do mà từ đó sẽ
sản sinh ra các dcạng oxy hoạt động khác
Trang 32+ Glutathion peroxidase xúc lác phản ứng loại'bỏ các peroxid hữu cơ
và peroxid vô cơ có nồng độ thấp
GPx
G S SH - G lu ỉaỉliio n dạn Ị* íỉ.yy ỈÌOỚ
RO O M - Pcroxid R có ỉlìc là phản iỉỏc hữu cơ hoặc có the là H rrotìỹỊ tì/)*
*Hệ thông chống oxy hoá không phải là enzytn fỉO][2l][22j:
Gồm 3 nhóm chính là nhóm polyphenol; nhóm thiol và nhóm các phối
lử của sắt (hav done) Chime có sẩn trong cơ thế hoặc được đưa từ neoài vào theo dạng thức ăn thuốc uống
Thuộc nhóm polyphenol có vitaminA, vitaminE, vitaminC CoenzvmQ, bioflavonoid Tác dụng triệt tiêu gốc tự do của chúng thế hiện ò' một số tính chất sau;
+ Dạng khử của chúng có thế phản ứng với gốc tự do tạo dạng oxy hoá (quinon)
Trang 33+ Đặc biệt là dạng oxy hoá và dạng khử có thể phản ứng với nhau tạo gốc semiquinon một cách thuận nghịch.
S e m iq u in o n
Các gốc semiquinon rất bền, có thể tồn tại lâu và không độc nên chúng
là chất trung hoà gốc tự do rất tốt Các polyphenol có khả năng biến các gốc tự
do hoạt động thành các gốc trơ, vì vậy người ta đã gọi “ các gốc tự do bền vũng” là “ các tác nhân thu dọn” gốc tự do độc hại để bảo vệ cơ thể Ngoài tác dụng triệt tiêu gốc tự do, các polyphenol (dạng ortho) còn có khả năng tạo phức (chelat hõá) với ion sắt (hoặc đồng) và như vậy có thể làm mất khả năng xúc tác của các ton này trong phản ứng Fenton [20][21]
Hiện nay, nhiều nhà hoá học và sinh học cho rằng polyphenol nói chung và các bioflavonoid nói riêng là chít chống oxy hoá lý tưởng đối với con người [20] [42],
Bioflavonoid là những polyphenol có hoạt tính sinh học và tồn tại rất phổ biến trong thực vật Hiện đã có những flavonoid có tác dụng chống oxy hoá được sử dụng nhiều trong y học như Rutin và một số chất khác để điều trị một số bệnh liên quan đến gốc tự do như phóng xạ, viêm mãn tính, bệnh VXĐM [ 10] [20] [21 ] [26] [40]
Cho đến nay, có khoảng 4000 chất đã được xác định cấu trúc trong đó
có chứa flavonoid Flavonoid được sử dụng như những chế phẩm thuốc đặc trị một số bệnh và được thế giới công nhận là một trong những hợp chất tự nhiên
có tác dụng làm chậm sự lão hoá của cơ thể và chống sự đột biến ở tế bào
Trang 34[10] [21][26][40] Hiện nay, flavonoid nói liêng và hợp chất polyphenol tự nhiên nói chung đang được các nhà khoa học trong nước và thế giới quan tâm nghiên cứu ứng dụng trong đời sống và điều chế thuốc chữa bệnh [21]
1.3 Chè xanh và tác dụng sinh học của chè xanh:
1.3.1 Chè xanh và một số đặc tính cua chè xanh:
Cãy chè xanh, có tên khoa học là Camellia sinensis o Kuntze, có nguồn gốc từ Trung Quốc, Ấn Độ, Myanmar Cãy chè thích'hợp với khí hậu nóng ẩm vùng cận nhiệt đới, được trồng rộng rãi từ vùng khí hậu nhiệt đới tới vùng có khí hậu ôn đới ỏ' Châu Á [19][32][58][59] Từ xưa, nhiều nhà y học Trung Quốc nhận thây nước chè giúp tiêu hoá thức ăn có nhiều chất béo, mùa
hè uống nước chè cảm thấy khoan khoái dễ chịu, buổi sáng uống nước chè thấy sạch miệng và minh mẫn hơn, nước chè có tác dụng giữ cho vóc dáng thon thả, giảm-béo, giảm viêm, giải độc, lợi tiểu Chè có mặt trong một số bài thuốc đông y của Trung Quốc dùng để chữa kiết lỵ, mưng mủ [19] Trong 8 thế kỷ gần đây, chè xanh được chuyển từ Trung Quốc đến Nhật Bản để dùng làm thuốc chữa bệnh Ngày nay người Nhật gọi chè là thứ nước uống của thời đại nguyên tử do khả năng hấp thụ và thải chất phóng xạ [19][65] Như vậy, cây chè đã trỏ' nên gần gũi với cuộc sống của con người từ thời xa xưa trong lịch sử loài người Đầu tiên con người dùng lá chè để làm thuốc chữa bệnh, sau đó nhò' hương vị đặc trung riêng, nó trở thành thứ đồ uống được ưa chuộng
ở rất nhiều nước trên thế giới Hiện nay, cây chè được trồng ở hơn 20 nước
thuộc Châu Á, Châu Phi và Nam Mỹ [19][58][59] ở v iệt Nam, cây chè xanh được trồng rộng rãi ở khắp mọi miền, được sử dụng như một thứ đồ uống không thể thiếu trong nhiều gia đình và đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới [4], Nước chè xanh có mùi vị đặc biệt đã trở thành phong cách ẩm thực đặc trưng của người v iệt Nam, Trung Quốc, Nhạt Bản□ [4][19][32]
Trang 35Do những đặc tính ưu việt trên, cây chè được con nsười quan tâm nghiên cứu về đạc điểm hình thái, phương thức canh tác cách chế biến cũng như về thành phần hoá học khá năng hấp thu và các tác dụng dược lý trong nhiều, thế kỷ qua [32][3.3][71 ].
+ Camellia assamica: lá to (16-19 cm X 7-9 cirO.thàn cao
+ Camellia sinensis: lá nhỏ (5.5-6.5 cm X 2.2-2.4 cm), thán là loại cày bụi rậm
Các nhà khoa học dã xác định được chromosome cùa hai loại chè trên
là giông nhau (2n=30) |32]|47| Vì vậy việc lai lạo đế có nhiều giông chè cho năng suất cao chất lượng tốt đã được thực hiện f.39][59J Việt Nam có nhiều giống chè: phù hợp với điều kiện khí hậu đất đai canh tác cùa từng vùng
|4J[23J Chè xanh được thu hái vào buối sáng được đánh giá là có chát lượng tốt hơn buổi chiều, thu hái vào mùa xuân tốt hơn mùa thu và các mùa khác [32],
Chè xanh thu hái về thường được chế biến trước khi sứ dụng Sự chuyến biến thành tan in trong lá chè không xáy ra dưới tác dụng của vi sinh vật mà được thực hiện với sự có mật cùa các enzym polyphenol oxidase có trong lá chè Dựa vào mức độ lên men dưới lác dụng của các enzym, chè được phím loại thành : Chè không lẽn men (chè xanh ), chè lên men chưa hoàn loàn (00- long tea) và chè lên men hoàn toàn (chè đen) [32][62][71][72]
VI vậy trong trường hợp chế biến chè xanh, lá chè tươi sau khi thu hái được hấp hoặc nấu ngay ó' 90-100°C để các enzym chứa đựng trong lá chè đặc biệt là polyphenoloxida.se mất hoạt tính [37][62]
Lá chè chứa nhiều các thành phần hoá học bao gồm : Polyphenol, cafein protein, acid amin carbon hydrate, vitamin và các yếu tố vi lượng trong đó thành phần chiếm lý tệ nhiều nhất là carbonhydrate (bao gồm ca cellulose, amylose) và protein - hầu như không tan trong nước nóng Các
Trang 36thành phần có trọng lượng tương đối nhỏ hoà tan được trong nước nóng tạo nên hương vị thơm ngon của nước chè là polyphenol, cafeine và một số amino acid, tỷ lệ các thành phần này ảnh hưởng sâu sắc đến hương vị của nước chè [33] [57] [62] [69],
Một thành phần quan trọng của lá chè xanh là polyphenol, chiếm khoảng 6- 16% trọng lượng khô của lá chè, chất này được chiết xuất khi ngâm chè trong nước nóng hoặc chiết xuất với ethylacetate [62],
Polyphenol chè có vị đắng và hơi chua, hấp thu qua niêm mạc ruột non một cách dễ dàng Trong vòng 60 phút sau khi uống chè xanh, người ta đã có thể tìm thấy polyphenol của chè trong máu và nồng độ đạt cao nhít ở trong máu xuất hiện trong khoảng 1 -2 giờ sau đó Các công trình nghiên cứu về polyphenol chè chưa phát hiện thấy bất cứ dấu hiệu độc nào của chúng Theo
60%polyphenol), liều chết của polyphenol được xác định là 3,09g/ kg chuột nhắt cái/ngày và 5,0g/ kg chuột nhắt đực/ngày [71]
Polyphenol trong chè xanh gồm có catechin và các dẫn xuất của nó,
hàm lượng của các loại catechin này khác nhau ở các loại chè và mùa thu
hoạch Thành phần của polyphenol chè như sau:
* (-) - Epigallocatechin gallate [(-)- EGCg]
Trong các thành phần trên hàm lượng (-)-ECg và (-)- EGCg là cao nhất [33]
I
Trang 371.3.2 Một sỏ nghiên cứu tác dụng sinh học của polyphenol chè xanh:
Gần đây các nhà khoa học tập trung nghiên cứu nhiều về tác dụng phòng bệnh cho người lớn tuổi bằng cách sử dụng polyphenol chè đã loại bỏ caffein và các chất khác Cho đến nay, nhiều kết quả nghiên círu ờ nước ngoài
về tác dụng của chè xanh đã được công bố Một số thành phán hoá học của chè xanh (polyphenol) được coi là chất thu dọn gốc tự do và hiện nay dà thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu [57][58][62| Cơ chế chống gốc tự do của các catechin chè là cơ chế chống oxv hoá chung cùa các polyphenol, bời
lẽ khi kết hợp với gốc tự do cấc catechin chuyến từ dạng khứ sang dạng oxy hoấ và đồng thời làm mất hoạt tính của các gỏc lự do nàv [22][33][43][48][50].[53]
Polyphenol chè xanh được sử dụng rộng rãi như một chất chỏng oxv hoá tự nhiên để phòng ngừa sự oxy hoá của dầu ãn hoặc sự mất màu của thức
ăn cỏ màu đỏ Người ta cùng tìm thấy nhiều đặc tính hoá sinh có lợi của polyphenol chè như ngàn cán sự đột biến của vi khuấn, ngăn can quá trình sao chép ngược của HIV tác dụng chống sâu rang, hoạt động chống virus, tác dụng phòng bệnh ung thư [28][30][34][44][45][46][60][66][67][73][74]
Sano và cộng sự đã xấc định rằng ở nhóm được uống polyphenol chè mức độ peroxi hoá trong huyết thanh và ỏ’ tổ chức đều thấp hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm chứng [68] Nhiều nghiên cứu khác cho thấy polyphenol chè hạn chế sự peroxi hoá lipid ớ màng hồng cầu và huyết thanh động vật thí nghiệm [54][61] Polyphenol được đánh giá là có lác dụng chống oxy hóa mạnh hơn a - Tocopherol Trong các loại catechin EGCg có tác dụng chống oxy hoá mạnh nhất, tiếp theo là ECg, EGC, EC [28][45]
Một số nghiên cứu trên chất chiết thõ hoặc các thành phần của chè xanh
và chè đen đã chứng minh được tác dụng ngăn cản sự oxy hoá và đột biến gen Ị65][73] EGCg chè xanh đã ngăn cản sự tiến triển của các ung thu và sinh
Trang 38bệnh uns thư qua các thử nghiệm trên động vậl [34][36][46|[77| Tác dụns
dộng vật [31 ][40|[78] Sự hấp thu chất chiết chè xanh ớ chuột đã làm giảm
động mạch oxv hoấ LDL[76ị Tâng mức liêu thụ chè xanh sè làm giam nóng
mức tiêu thụ chè xanh cũng làm giám hàm lượng lipid peroxiđ hu vòi thanh [491 |65|
Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu vé chè xanh và polỵphcno! chò xanh Nguvền Liêm và cộng sự nghiên cứu in vitro vé tác dụng chống oxy hoá cứa một số cây thuốc Việt Nam thấy lác dụng chống oxv hoa cứa chè xanh là cao hơn lá chè khô lá chay, hà thủ ỏ [17] Nguyền Thanh Dương và cộng
sự đã xác định được lác dụng chống phóng xạ và làm giám cholestcrol máu của chè xanh ó' chuột thực nghiệm [6]
Tuy nhiên, vẫn còn có nhiều nghiên cứu chưa thống nhất vé tác dụng phòng chống bệnh tim mạch của chè xanh, vì vậy mối liên quan giữa mức tiêu thụ chè xanh với nồng độ lipid và các chi số khác trong huyết thanh cần phái dược cúng cố bàng những nghiên cứu khác
Trang 39NGHIÊN CỮU
2.1 Chất liệu và đối tượng nghiên cún:
2.1.1 Chè xanh: (Camellia sinensis)
Được thu hái vào buổi sáng, những ngày trời nắng tại khu trổng chè xuất khẩu Hoà Lạc (tháng 3/2001) và được chiết xuất theo qui trình
2.1.2 ĐỐÌ tượng thực nghiệm:
Thó đục chủng Orvtolagus Cuniculus 12 tuần tuổi, khoé mạnh, có trọng lượng 2- 2.5kg/ con do Trung tâm nghiên cứu Dè và Thó Ba Vì- Hà Tây cung cấp Thó được nuôi tại Bộ môn Hoá - Hoá sinh, đảm bảo tiêu chuán về dinh dưỡng, nhiệt độ ánh sáng theo tài liệu hướng dần của Trung tàm nghiên cứu Dê và Thỏ
2.1.3 Hoá chất:
Ethylacetat (Merck)
Cholesterol (Merck)
Acid Thiobarbituric (Merck)
Muối Mohr (Merck)
Trang 402.1.4 Trang thiết bị:
Máy cất quay chân không của hãng Buchi (Thụy Sĩ)
Máy ly tâm lạnh Beckman Avanti 30 (Mỹ)
Quang kế Photometer 4010-hãng Boehringer Mannheim (CHLB Đức).Quang phổ kế Shimadzu UV- 160 (Nhật)
Tủ ấm (CHLB Đức)
Cân phân tích chính xác 1/10 mg (CHLB Đức)
Dụng cụ thuỷ tinh- hãng Pyrex, Jenna (Pháp và Đức)
Pipet tự động các loại - hãng Boehringer Mannheim(CHLB Đức)
2.2 Phưong pháp nghiên cứu:
2.2.1 Điều chế dịch chiết chè xanh Việt Nam [62]:
Chè xanh sau khi thu hái về được rửa sạch, tránh dập nát, để ráo
Chè được cho vào nước lã sôi theo tỷ lệ lkg lá chè /3 lít nước sôi Tiếp tục đun sồi trong 45 phút rồi vớt lá chè Phần nước chè được lọc qua bông rồi
lượng nước chè ban đầu Dịch nước chè cô đặc được đem chiết xuất với
hơi ethylacetat, nhờ đó polyphenol chè được tách riêng, ethylacetat cũng được thu hồi Quy trình chiết xuất được trình bày tóm tắt theo sơ đồ 2.1