1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng bộ công cụ hỗ trợ tự theo dõi học các kỹ năng của học phần tin học theo chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản

48 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2014, việc đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ thông tín CNTT cơ bản được thực hiện theo bộ chuẩn kỹ năng gồm các nhóm: Hiểu biết cơ bản về CNTT; Khả năng sử dụng máy tính cơ bản;

Trang 1

B ộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÊU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CẤP c o SỞ

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU XÂY DựNG BỘ CÔNG c ụ IIÕ TRỌ T ự THEO DÕI HỌC CÁC KỸ NĂNG CỦA HỌC PHẢN TIN HỌC

THEO CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN c o BẢN

Chủ nhiệm đề tài: ThS LẠI VĂN HẢI

Nam Định, tháng 06 năm 2020

Trang 2

B ộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÈU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN c ú ư KHOA HỌC CẤP c o SỞ

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU XÂY D ựN G BỘ CÔNG c ụ HỔ TRỌ TỤ THEO DÕI

HỌC CÁC KỸ NĂNG CỦA HỌC PHÀN TIN HỌC THEO CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGIIỆ THÔNG TIN c o BẢN

Chủ nhiệm đề tài: ThS>ƯẠl \*ĂN-HẦỈ'jữn;

THƯ VIỆN

Số:.

Nam Định, tháng 06 năm 2020

Trang 3

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN cứu

làm việc đề tài

1 Lại Văn Hải Bộ môn Toán - Tin 80%

2 Nguyễn Thị Hòa Bộ môn Toán - Tin 05%

3 Lại Thị Nhung Bộ môn Toán - Tin 05%

4 Nguyễn Anh Tiến Phòng Công nghệ Thông tin 05%

5 Đặng Thúy Quỳnh Bộ môn GD Pháp luật 05%

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢ N G 4

ĐẶT VẤN Đ Ề 1

Mục tiêu nghiên cứ u: 3

Chương 1: TỔNG Q U A N 4

1.1 Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục 4

1.2 Các khái niệm cơ bản 6

1.3 Các tài liệu, công trình nghiên cứu ở nước ngoài 9

1.4 Các tài liệu, công trình nghiên cứu ở trong nước 12

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U 14

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu: 14

2.2 Phương pháp nghiên cứ u 14

Chương 3: KẾT QUẢ 17

3.1 Kết quả xây dựng bộ công cụ hỗ trợ tự theo dõi học tin h ọ c 17

3.2 Kết quả phản hồi từ sinh viên sau khi thực nghiệm áp dụng công cụ tự theo dõi học kỹ năng tin học 26

Chương 4: BÀN L U Ậ N 34

4.1 Bàn luận về quy trình xây dựng bộ công cụ: 34

4.2 Bàn luận về kết quả khảo sát sau thực nghiệm của đề tà i: 35

4.3 Bàn về giá trị đem lại và những hạn chế của công cụ hỗ trợ tự theo dõi học tin học 36

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIỂN NGHỊ 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O 40

PHỤ L Ụ C 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: mô đun 01: hiểu biết về cntt cơ bản (mã iuO 1) 17

Bảng 3.2: mô đun kỹ năng 02: sử dụng máy tính cơ bản (iu02) 20

Bảng 3.3: mô đun kỹ năng 03: xử lý văn bản cơ bản (iu03) 21

Bảng 3.4: mô đun kỹ năng 05: sử dụng trình chiếu cơ bản (Ĩu05) 23

Bảng 3.5: mô đun kỹ năng 04: sử dụng bảng tính cơ bản (Ĩu04) 24

Bảng 3.6: mô đun kỹ năng 06: sử dụng internet cơ bản (iu06) 24

Bảng 3.7: Mức độ phù hợp của bộ công cụ với giáo trình tin học hiện tại 26

Bảng 3.8: Bộ công cụ giúp người học nhớ các kỹ năng cần học một cách hệ thống 27

Bảng 3.9: Mức độ cần thiết của bộ công cụ để học Tin học theo chuẩn CNTT cơ b ả n 27

Bảng 3.10: Bố cục của bộ công cụ phù hợp với các kỹ năng cần học của thông tư 03 của Bộ Thông tin và Truyền thông 28

Bảng 3.11: Bộ công cụ phân bổ thời gian học tập phù hợp với người học 28

Bảng 3.12: Mức độ dễ sử dụng của bộ công cụ hỗ trợ học các kỹ năng tin học 29 Bảng 3.13: Bộ công cụ giúp sinh viên theo dõi được đầy đủ các kỹ năng cần học .29

Bảng 3.14: Bộ công cụ đáp ứng được các mục tiêu học tập của người h ọ c 30

Bảng 3.15: Mức độ hài lòng của người học hài lòng với bộ công cụ hỗ trợ tự theo d õ i 30

Bảng 3.16: Bộ công cụ giúp người học dễ nhớ, dễ hiểu bài h ọ c 31

Bảng 3.17: Bộ công cụ giúp người học dễ vận dụng nội dung kiến thức bài học vào làm bài tập thực t ế 31

Bảng 3.18: Bộ công cụ giúp người học quản lý thời gian học tập một cách khoa học h ơ n 32

Bảng 3.19: Bộ công cụ giúp người học có hứng thú học Tin học h ơ n 32

Bảng 3.20: Bộ công cụ giúp người học Tin học tốt h ơ n 33

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐÈ

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của kỷ nguyên kỹ thuật số gắn nển vói nhũng đột phá về cóng nghệ, trong đó cóng nghệ thông tín (CNTT) đóng vaí trô lả công nghệ cốt lõỉ- CNTT không chỉ lả một kính tế má cón lá động lực quan trọng để giúp các ngấnh khác phát triển- Trôna, tuông lai cách sống, lảm việc, sẳn xuất cửa con ngưôí sỗ được thav đồi mạnh mẽ Cổng uahệ mói sỗ sắp xếp lặt thí trướng h o động, »hiếu việc fám ĩruyến thốnạ sỗ mất đi, ttHrều việc mới, cơ hội mớí sẽ xuất hiện thay thế

Củng với xu thế phát triển cửa giáo dục thế 2ÍỚĨ, eíáơ dục đại học cua Việt Nam dans từng bước đổi mới, chuyển từ một nền giáo dục chú trọng cung cấp nội dung kiến thức sang giáo dục tiếp cận năng lực người học Khi thay đồi mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học thì phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên cũng phải được điều chỉnh cho phù hợp

Từ năm 2014, việc đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ thông tín (CNTT)

cơ bản được thực hiện theo bộ chuẩn kỹ năng gồm các nhóm: Hiểu biết cơ bản về CNTT; Khả năng sử dụng máy tính cơ bản; Khả năng xử lý văn bản cơ bản; Khả năng sử dụng bảng tính cơ bản; Khả năng sử dụng trình chiếu cơ bản; Khả năng

kế đồ họa 2D; sử dụng hệ quản trị CSDL; an toàn, bảo mật thông tin N ội dung trên được ban hành tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về Chuẩn yêu cầu kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin hiện nay gồm 2 mức độ: Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản (6 môđun);

Kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao (9 môđun)[47, tr 3]

Trang 8

Từ năm 2016, sẽ không tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ tin học ứng dụng A,

B, c nữa (trừ những khóa đào tạo triển khai trước 10/8/2016), chỉ tổ chức đào tạo

để sát hạch cấp chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản hoặc nâng cao (Theo công văn

số 6078/BGDĐT-GDTX ngày 13/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đối với những người chưa đáp ứng yêu cầu quy định về chuẩn CNTT (đặc biệt là người tham gia tuyển dụng mới, CBCCVC) thì phải có chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản hoặc nâng cao (Theo quy định mới)

Hơn nữa hàng ngày sinh viên đến trường, vào lớp nghe thầv cô giảng bài, nhung rất ít khi sinh viên tự đặt vấn đề nên học như thế nào cho hiệu quả cao và những kỹ năng nào cần phải học trong mỗi học phần?

Mặt khác để phát huy tinh thần tự học thì cần phải có công cụ để sinh viên

tự theo dõi, tự tổ chức kế hoạch học tập của người học Sẽ rất khó để đạt kết quả cao nếu nếu người học chỉ học mà thiếu công cụ theo dõi giúp mình biết mình phải học nhũng gì và mình đã học đến đâu rồi Vậy để học tập hiệu quà chúng ta cần phải xây dựng công cụ để người học tự theo dõi học tập của mình, giúp cho người học tự biết được các kỹ năng cần phải học trong học phần cũng như những

kỹ năng đã học được để có một kế hoạch học tập khoa học và đạt kết quả như mong muốn

Hon thế nữa chuẩn năng lực đầu ra của Nhà trường đặt ra là sinh viên học học phần tin học xong hoặc trước khi ra trường phải đạt chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản •

Vì vậy nhóm nghiên cứu chọn chủ đề cho đề tài là “Nghiên cứu xây dựng

bộ công cụ hỗ trợ tự theo dõi học các kỹ năng của học phần tin học theo chuẩn

kỹ năng công nghệ thông tin co- bản” nhằm hỗ trợ cho sinh viên tự theo dõi

những kỹ năng cần phải học trong quá trình học và tự điều chỉnh kế hoạch học tập cho phù hợp nhất với tình hình học tập của bản thân và dạt được chuẩn công nghệ thông tin cơ bản trong thời gian ngắn nhất có thể, cũng như nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy, sự hài lòng của người học đối với dịch vụ giáo dục của Nhà trường

Trang 9

Mục ticu nghicn cứu:

1 Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ sinh viên tự theo dõi học các kỹ năng của học phần tin học theo chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản

2 Mô tả phản hồi của sinh viên về việc sử dụng công cụ hỗ trợ tự theo dõi học các kỹ năng của học phần tin học theo chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản

Trang 10

Chuông 1:

TỔNG QUAN

1.1 Tổng q uan về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục

Hiện nay, toàn cầu hóa đã trở thành xu hướng phát triển tất yểu của mọi quốc

gia và vùng lãnh thổ trên thế giới trong đó việc công nghệ, năng

tin rằng, nhờ CNTT & TT phát triển có thể đem lại giá trị to lớn về kinh tế Trong

quá trình dạy học, “với sự ho trợ của công nghệ, giảng viên sẽ thành

người m ở đầu tì"ong công cuộc cải cách giáo toàn giới Khi mà

CNTT đã phát triển mạnh mẽ đến mức hàng ngày đã tác động đến đời sống tinh

thần và vật chất của mỗi người trên hành tinh thì chắc hẳn tư duy khoa học, tư

duy giáo dục không thể giữ nguyên như cũ Bill Gates cho rằng: “Internet một

đợt sóng thủy triều Nó sẽ tràn vào ngành công nghiệp máy và ngành

khác Nó sẽ nhấn chìm tất cả những ai không luyện tập trong những đợt sóng của

n ó ”[30, tr.23].

Ở các nước tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc

việc sử dụng những thành tựu của khoa học công nghệ trong nhà trường đã có từ

rất sớm, khẳng định được tính hiệu quả, nhất là những ứng dụng liên quan đến

CNTT Các chính sách mới về đổi mới giáo dục được xây dựng dựa trên tiền đề

và triển vọng của CNTT một cách có hiệu quả vào dạy học nói chung và giảng

dạy ứng dụng CNTT nói riêng CNTT được coi như cạnh dặc biệt quan

trọng trong hành trang văn hóa dạy học của thế lả h ỗ trợ các mô hình phát

triển chuyển đổi mới cho phép m ở rộng bản chất và kết quả học tập của giảng

viên cho dù việc học đó diễn ra ở đâu" [45, tr 1] CNTT & TT được coi là những

công cụ tiềm năng có tác động tích cực tới cách dạy của thầy và cách học cùa trò

Vì vậy giảng dạy tin học nói riêng và CNTT nói chung là hết sức quan trọng

Ở Việt Nam, việc giảng dạy và ứng dụng CNTT trong giáo dục cũng rất được

mong đợi Trên thực tế, việc giảng dạy CNTT cho sinh viên hiện nay nói chung

vẫn còn nhiều hạn chế Như vậy, nhiệm vụ đặt ra cho giảng dạy là vô cùng lớn

Trang 11

Trong xu thế toàn cầu hóa của nền giáo dục thế giới, nền giáo dục Việt Nam muốn phát triển thì phải không ngừng áp dụng CNTT vì vậy giảng dạy tin học và ứng dụng CNTT chiếm một vai trò vô cùng quan trọng Bởi vì “ nào đi đầu trong

sử dụng CNTT, nước đó sẽ đi đầu về giáo

Bên cạnh đó, trước những thay đổi nhanh chóng về khoa học kĩ thuật cũng như tri thức, giáo dục truyền thống tập trung vào nội dung kiến thức đã không còn phù hợp, giáo dục trên thế giới dang đi theo xu hướng giảng dạy và đánh giá theo năng lực Giảng dạy theo hướng phát triển năng lực người học đã và đang là một chủ đề thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục cũng như xã hội Nhiều hệ thống giáo dục đã xây dựng và áp dụng thành công chương trình giáo dục theo năng lực để người học sau khi tốt nghiệp ra trường làm chủ dược kiến thức và kĩ thuật đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao dộng và xã hội Nhằm theo kịp các hệ thống giáo dục tiên tiến cũng như tiến tới đạt chuẩn quốc tế trong giáo dục, hệ thống giáo dục Việt Nam cũng đang tìmg bước thay đổi theo hướng dạy học phát triển năng lực người học

Năm 2014 Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành ban hành Thông tư 03/2014/TT-BTTTT quy định về Chuẩn yêu cầu kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin hiện nay gồm 2 mức độ: Kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản (6 môđun); Kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao (9 môđun)

Từ năm 2014, việc đánh giá kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (CNTT)

cơ bản được thực hiện theo bộ chuẩn kỹ năng gồm các nhóm: Hiểu biết cơ bản về CNTT; Khả năng sử dụng máy tính cơ bản; Khả năng xử lý văn bản cơ bản; Khả năng sử dụng bảng tính cơ bản; Khả năng sử dụng trình chiếu cơ bản; Khả năng

sử dụng internet cơ bản

Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để người học có thể theo dõi toàn diện quá trình học của mình theo chuẩn công nghệ thông tin cũng như nắm bắt được những yêu cầu càn đạt và mức độ đã đạt được của mình để có kế hoạch học tập một cách phù hợp nhất.Vì vậy cần phải có một bộ công cụ giúp người học theo dõi toàn bộ quá trình học tập của mình và cần phải xây dựng mục tiêu học tập trước khi học để có được những định hướng dõ dàng nhất

Trang 12

.Các khái, niệm CO' bản.

CNTT & TT (Information and Communication Technology - ICT) là một

thành tim lớn của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện nay Nó thâm nhập và

chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản

xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị - xã hội khác

Theo Nghị quyết 49/CP của Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 08 năm 1993

về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90 nêu: “ tập

các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tàng trong vực

hoạt động của con người và xã hộp’ Khoản 1 điều 4 Luật CNTT năm 2006 cũng

giải thích “ C TTlà tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công kỹ

thuật hiện đại để sản xuất, truyền thông, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông

tin sổ”[37, tr.l].

Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực có nguồn gốc Latinh “ competent ia” có nghĩa là “gặp

gỡ ” Trong tiếng Anh, khái niệm năng lực hay khả năng tương ứng với các thuật

ngữ “competence”, “a b ility” hay “capability”.

Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này thu hút sự quan tâm

của rất nhiều nhà nghiên cứu

Theo từ điển tiếng Việt, năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lý tạo cho con

người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao, hay “khả

năng làm việc tốt”[46, tr 676],

Trong cuốn Từ điển thuật ngữ Tâm lý học tác giả Vũ Dũng lại cho rằng:

“năng lực là tập họp các tính chất hay phẩm chất của tăm lý cá nhân, đóng vai

nhất định”[15]

Trang 13

Từ điển Giáo dục học giải thích: “ là được hình thành

hoặc phát triển cho phép một con người đạt được thành công trong một hoạt động

Trước đây, theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi) thì năng lực là

khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự lắp ghép các mảng kiến

thức và kỹ năng cụ thể Trong thập kỷ gần đây, năng lực đang được nhìn nhận

bằng tiếp cận tích hợp

Theo Bamett: “ Năng lực là một tập hợp các kiến k ĩ năng thái độ

năng lực, Rogiers cho rằng: “ Năng lực là biết cách dụng các kiến thức và k ĩ

Howard Gardner (1999) khẳng định: “ Năng phải được thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc ” [47, tr 11]

Theo quan điểm triết học của John Erpenbeck (2001): “ được xây

dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giả xếp đặt là các khả năng, củng

cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý c h ĩ\

Nhà giáo dục học F.E.Weinert (2001) cho rằng: “ là những k ĩ năng,

k ĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định,

hoạt”.

Denys Tremblay (2002), nhà tâm lý học người Pháp quan niệm rằng: “

lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chúng minh sự tiến bộ nhờ

vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhăn

khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”.

OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) lại cho rằng: “

là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm

vụ trong một bổi cảnh cụ thể” [48, tr 12].

Trang 14

Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005): “ là một thuộc tính

tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như k ĩ năng, kĩ xảo, kinh

Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang u ẩ n (1998): “

tổng họp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù họp những yêu cầu

trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đàm bảo hoàn thành có quả tốt

trong lĩnh vực hoạt động ấy” [40, tr.l 1].

Trong dề tài này, chúng tôi chỉ đề cập đến năng lực của cá nhân con người

Một cách khái quát, có thể hiểu “năng lực là phẩm chất tâm lí VCI sinh lí của con người đảm bảo thực hiện một hoạt động nào đó đạt được kết Hoặc

lực là sự tích hợp kiến thức, k ĩ năng và sức lực bởi một thải đúng để

chuyển từ hình thành và phát triển kiến thức sang hình thành và phát triển năng

lực có nghĩa là mục tiêu của dạy học phải đảm bảo người học thực hiện dược một

công việc, giải quyết được một vấn đề, tình huống nào đó trong một điều kiện

nhất định chứ không chỉ có những hiểu biết kiến thức rời rạc hoặc có kĩ năng đơn

lẻ

NLSD CNTTlà một trong 9 năng lực chung được nhấn mạnh trong hệ

thống giáo dục của nhiều quốc gia [9, tr 41], NLSD CNTT được mô tả bao

gồm:

a) Sử dụng đúng cách các thiết bị ICT (công nghệ thông tin) để thực hiện

các nhiệm vụ cụ thể; nhận biết các thành phần của hệ thống ICT cơ bản; sử dụng

được các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lưu

trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng

b) Xác định được thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìm

kiếm được thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin

phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt

ra; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thập được và

dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống

Trang 15

Như vậy, NLSD CNTTđược hiểu là unăng biết, làm chủ và khai

thác công cụ CNTT & TT trong việc tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và truy cập

1.3 Các tài liệu, công trình nghicn cứu ỏ' nuó'c ngoài

Giáo đục dựa trên năng lực (Competency - based education — CBE) nổi lên

từ những năm 1970 ở Mỹ Với hình thái này, giáo dục hướng tới việc đo lường

chính xác kiến thức, lõ năng và thái độ của người học sau khi kết thúc mỗi chương

trình học (Guskey, 2005) Nếu giáo dục truyền thống được coi là giáo dục theo

nội dung, kiến thức (content - based education) tập trung vào việc tích lũy kiến

thức, nhấn mạnh tới các năng lực nhận thức và việc vận dụng kiến thức tập trung

vào việc thực hành kĩ năng chứ không hướng tới việc chứng minh khả năng đạt

được và đánh giá của giáo dục truyền thống cũng tập trung đo lường kiến thức

thông qua các bài thi viết và nói (Chang, 2006) thì giáo dục theo năng lực tập

trung vào phát triển các năng lực cần thiết để sinh viên có thể thành công trong

cuộc sống cũng như trong công việc (Chyung, Stepich & Cox, 2006) Các năng

lực thường được tập trung phát triển bao gồm năng lực xử lí thông tin, giải quyết

vấn đề, phản biện, năng lực học tập suốt đời (Jackson, 2007) Do đó đánh giá cũng

hướng tới việc đánh giá kiến thức trong việc vận dụng một cách hệ thống và các

năng lực cần đạt được cần phải đánh giá thông qua nhiều công cụ và hình thức

trong đó có cả quan sát và thực hành trong các tình huống mô phỏng (Kaslow,

2004)

Rất nhiều nhà nghiên cứu cho rằng giáo dục dựa trên năng lực là dành cho

giáo dục dạy nghề (Gonczi, Hager & Athanasou, 1993) và công nghệ thông tin

(Mulder, Weigel & Collin, 2007) Trong những thập kỉ gần đây với sự phát triển

mạnh của khoa học kĩ thuật cũng như tri thức, giáo dục nếu chỉ hướng tới việc

nắm vững kiến thức là không đủ bởi kiến thức hôm qua còn mới, hôm nay đã trở

thành lạc hậu Do đó, nhiều hệ thống giáo dục đã hướng tới việc giáo dục để người

học có dủ khả năng làm chủ kiến thức và sử dụng kiến thức để giải quyết các vấn

Trang 16

đề trong khoa học cũng như trong thực tế Khi mục tiêu và hình thái giáo dục chuyển đổi thì phương pháp giảng dạy và đánh giá cũng thay đổi theo Các hệ thống giáo dục tiên tiến đã áp dụng phương pháp giảng dạy theo năng lực thay vì giảng dạy theo nội dung, kiến thức.

Giảng dạy theo năng lực là hướng tiếp cận tập trung vào đầu ra của quá trình dạy và học trong đó nhấn mạnh người học cần dạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thức một chương trình giáo dục Nói cách khác, chất lượng đầu ra đóng vai trò quan trọng nhất đối với giảng dạy theo năng lực Điều này có nghĩa

là để chương trình giảng dạy theo năng lực có hiệu quả cần phải bắt đầu với bức tranh rõ ràng về năng lực quan trọng mà người học cần phải đạt được, tiếp đến là xây dựng và phát triển chương trình dạy và học sau đó giảng dạy và xây dựng các biện pháp đánh giá nhằm đảm bảo rằng mục đích của giáo dục theo năng lực đạt được mục tiêu đề ra Có thể thấy, yếu tố quan trọng của giáo dục năng lực là xây dựng được các tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng thể hiện rõ mục tiêu của giáo dục, thiết lập được các điều kiện và cơ hội để khuyến khích người học có thể đạt được các mục tiêu ấy Rât nhiều nghiên cứu gần đây đã tập trung nghiên cứu mối liên hệ giữa giáo dục năiig lực và xây dựng chương trình đánh giá theo năng lực (Williamson, 2007)

Điều này cũng có nghĩa là các năng lực mà người học cần đạt phải được rõ ràng, cụ thể Các chương trình giảng dạy sẽ được chia thành các module trong đó tập trung phát triển từng năng lực cụ thể của người học theo mục tiêu đề ra Ngoài

ra, chương trình giảng dạy theo năng lực cũng cho phép người học qua nhũng module về năng lực mà người học đã nắm vững thông qua kết quả đánh giá trong quá trình học hoặc kết quả đánh giá ban đầu Cụ thể là người ta thường chia một năng lực cụ thể thành các thành tố khác nhau, trên cơ sở đó xây dựng tiêu chí thực hiện, phạm vi và bổi cảnh, kiến thức cơ sở cũng như nguồn minh chứng cho tìmg thành tổ

Howard Gardner, giáo sư tâm lý học của đại học Harvard (Mỹ) (1996) đã đề cập đến khái niệm năng lực qua việc phân tích bảy mặt biểu hiện của trí tuệ con người: ngôn ngữ, logic toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và nội

Trang 17

cảm Ông khẳng định rằng: mỗi mặt biểu hiện của trí tuệ đều phải được thể hiện

hoặc bộc lộ dưới dạng sơ đẳng hoặc sáng tạo đỉnh cao Đổ giải quyết một vấn đề

“có thực” trong cuộc sống thì con người không thể huy động duy nhất một mặt

biểu hiện của trí tuệ nào đó mà phải kết hợp nhiều mặt biểu hiện cùa trí tuệ liên

quan đến nhau Sự kết hợp đó tạo thành năng lực cá nhân Bằng cách phân

tích này

H.Gardner đã kết luận rằng: Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt

động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được

Trong công trình nghiên cứu “ Hình thành kĩ kĩ xảo SU'phạm cho sinh viên trong điều kiện nền giáo dục đại ” X.I.Kixegof và cộng sự đã thiết

kế hơn 100 kĩ năng giảng dạy trong đó có hơn 50 kĩ năng cần thiết để thiết kế bài

giảng nhằm phát triển năng lực cho người học

Bên cạnh đó còn có những tài liệu về việc dạy học ứng dụng CNTT, trước

hết phải kể đến bộ giáo trình “ Teach to the (Dạy học cho tương lai) củaIntel và bộ giáo trình “ Partner in Learning" của Microsoft.

Tuy nhiên, các tài liệu này chủ yếu nêu ra các ứng dụng CNTT và sự quan

trọng của CNTT nói chung mà chưa chú trọng và đề cập dển việc tạo ra các bộ

công cụ giúp sinh viên phát triển năng lực CNTT cho sinh viên đặc biệt là bộ công

cụ tự theo dõi học tập CNTT theo các chuẩn

Trang 18

1.4 Các tài liệu, công trình nghicn cứu ỏ’ trong nước

Trong nước, từ giữa năm 90 của thế kỉ XX, hướng nghiên cứu về ứng dụng

CNTT trong dạy học mới bắt đầu được quan tâm Dù tiếp cận ở góc độ nào, các

tác giả đều khẳng định vai trò của CNTT trong việc cải tiến và nâng cao chất

lượng dạy học

Nhằm tìm ra các giải pháp đẩy mạnh việc dạy học ứng dụng CNTT, từ năm

học 2000 - 2001, ngành giáo dục nước ta liên tục tổ chức các hội thảo khoa học,

nhiều báo cáo đề xuất hình thức, biện pháp ứng dụng theo đặc trưng môn học;

những thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng CNTT trong dạy học Hay nói một

cách khác là việc giảng dạy ứng dụng CNTT của vẫn còn nhiều bất cập cần nâng

cao năng lực giảng dạy ứng dụng CNTT để kịp thời đáp ứng nhu cầu ứng dụng

CNTT cho các công việc

Gần đây, một số nhà giáo dục CNTT của các trường đại học, cao đẳng và

GV hổ thông bước đầu quan tâm, nghiên cứu về sử dụng CNTT như một thiết bị,

phương tiện trực quan dạy học hiện đại Đáng chú ý là bộ giáo trình “

để đào tạo sinh viên sư phạm các trường đại học, cao đẳng Tài liệu có phần đề

cập đến lợi ích của phần mềm PowerPoint, Violet đồng thời cũng đưa ra những

yêu cầu, quy trình thiết kế và tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử

Trên tạp chí chuyên ngành, hội thảo khoa học và đề tài ngiên cứu các cấp

cũng có một số bài viết liên quan: “ứ n g dụng CNTĨ' nhằm góp phần nâng cao

chất lượng dạy học Tin học ở trường đại ” của Đoàn Văn Hung; “ứng dụng

phía Bắc Việt N a m” của Đỗ Hồng Thái, “ cao chất lượng dạy học môn Tin

Cuốn “ứ n g dụng CNTT trong đổi mới PPDH và tra đánh giá môn

học” do nhóm tác giả Trịnh Đình Tùng và Nguyễn Mạnh Hưởng biên soạn (2009)

đề cập tới các vấn đề: tổng quan về đổi mới phương pháp dạy học Tin học ở trường

đại học với sự hỗ trợ của CNTT, hướng dẫn GV các thao tác sử dụng một số công

Trang 19

cụ, phần mềm trong dạy học Tin học và chia sẻ một số kinh nghiệm ứng dụng

CNTT vào dạy học, kiểm tra đánh giá bộ môn

Nguyễn Chí Thuận trong “ứ n g dụng CNTT & hợp sách bài tập để đổi

mới phương pháp dạy học Tin học ở trường học'’’ cho chúng ta biết thực trạng

ứng dụng CNTT & TT kết hợp với sách bài tập trong đổi mới phương pháp dạy

học Tin học ở trường đại học, nêu ra một số biện pháp ứng dụng CNTT & TT dể

thiết kế và sử dụng giáo án điện tử

Việc phát triển năng lực cho s v thông qua dạy học Tin học đã được đề cập

đến trong nhiều bài viết, trong đó phải kể đến các tài liệu phục vụ cho chương

trình tập huấn do Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức như liệu tập huấn tra,

đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng sv trong

trường trung học cơ sở vùng khóa khăn nhất'" Tài liệu đã đề cập đến vấn đề dạy

học phát triển năng lực của s v , chỉ ra được các năng lực chung và năng lực chuyên

biệt của môn Tin học tuy nhiên mức độ đề cập rất khái quát, chưa cụ thể cho từng

năng lực đặc thù của bộ môn Tin học

Hay trong cuốn “ Phát triển năng tự học học cho s v của tác giảNguyễn Thị Thế Bình đã đề cập đến một trong tám năng lực của s v cấp đại học

Nội dung của cuốn sách đề cập một cách có hệ thống, loàn diện, nhiều vấn đề có

liên quan đến dạy học Tin học nói chung, tự học Tin học của s v ở trường đại học

nói riêng; lí giải một loạt vấn đề mà nhiều GV Tin học quan tâm như những kĩ

năng tự học Tin học nào cần hình thành và phát triển cho sv ? Làm thế nào để

phát triển kĩ năng tự học cho s v trong dạy học Tin học?

Từ năm 2007, bắt dầu có một số công trình nghiên cứu và bài viết về năng

lực của sinh viên ở trường đại học

Các công trình nghiên cứu thường chỉ xét về năng lực nói chung và trong

dạy học ứng dụng công nghệ thông tin mà chưa có công trình nào nghiên cứu

một cách có hệ thống vấn đề phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin cho

sinh viên Do đó, chúng tôi chọn vấn đề xây dựng bộ công cụ hỗ trợ tự theo dõi

học tin học làm hướng nghiên cứu chính

Trang 20

Chương 2:

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PIIÁP NGHIÊN cứu

2.1 Đối tưcmg, thòi gian và địa điểm nghicn cứu:

- Đối tượng nghiên cửu gồm:

+ Các văn bản, tài liệu liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục Các lý thuyết, phương pháp xây dựng bộ công cụ theo dõi và công cụ đánh giá học tập kỹ năng công nghệ thông tin

+ Sinh viên đại học Điều dưỡng năm thứ nhất: 02 lớp học phần tin học 15.2,15.7 của năm học 2019 - 2020 với số lượng là 104 sinh viên

- Thời gian thực hiện dề tài từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020

- Thực hiện tại bộ môn Toán - Tin trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

2.2 Phuomg pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế: Thiết kê nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Mầu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu áp dụng cho mục tiêu số 2 là mô tả phản hồi của sinh viên khi sử dụng công cụ hỗ trợ

Thời gian thực hiện đề tài này nằm toàn bộ trong năm học 2019 - 2020 nên nhóm nghiên cứu đã chọn ngâu nhiên 02 lớp học phần trên tổng số 7 lớp học phần tin học Trong 2 lớp học phần này thì nhóm nghiên cứu chọn toàn bộ số sinh viên của 2 lóp học phần để tham gia thực nghiệm bộ công cụ và khảo sát sau thực nghiệm, cụ thể số lượng sinh viên của lớp 15.2 là 52 và lớp 15.7 là 52 nên tổng

số sinh viên tham gia là 104 người

2.2.3 Quy trình xây dựng bộ công cụ hỗ trợ học tập:

* Yêu cầu thiết kế bộ công cụ:

- Bộ công cụ phải được thiết kế phù hợp với giáo trình tin học hiện tại.

- Bộ công cụ giúp phải giúp người học nhớ các kỹ năng cần học một cách hệ thống

- Bố cục của bộ công cụ phải phù hợp với các kỹ năng cần học của thông tư

03 của Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 21

- Bộ công cụ cần phải phân bổ thời gian học tập phù hạp và thuận lợi cho người học.

- Bộ công cụ phải dễ sử dụng để và giúp người học dễ dàng nhớ được các kỹ năng tin học cần học

- Bộ công phải đảm bảo theo dõi được đầy đủ các kỹ năng cần học

- Bộ công cụ đáp ứng được các mục tiêu học tập của người học

- Bộ công cụ phải giúp người học dễ vận dụng nội dung kiến thức bài học vào làm bài tập thực tế và tạo được hứng thú học tập cho người học

* Bu'ó’c 1: Lựa chọn các kỹ năng dựa vào các ticu chuẩn kỹ năng của bộ thông tin và truyền thông

- Sử dụng bộ chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản của bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tại thông tư 03

- Sử dụng các mô đun của chuẩn và kỹ năng của bộ chuẩn

- Các kiến thức kỹ năng, thái độ đang dạy sinh viên

- Bố trí lại phù hợp với những gì sẽ dạy ờ lớp

- Tần xuất giảng viên, sinh viên sử dụng công cụ, trình độ, kinh nghiệm của giáo viên

* Bưó’c 2: Thiết kế bộ công cụ theo 06 mô đun theo từng buổi, từng tuần, từng

mô đun

* Buó'c 3: Theo dõi, đánh giá mức độ thực hiện các kỹ năng và ghi vào phiếu.

* Buó'c 4: Điều chỉnh kế hoạch giáo dục, cách thức giáo dục cho phù họp vói tình hình phát triển NLSD CNTT của sinh vicn

* Buóc 5: Thử nghiệm và chỉnh lý các kỹ năng cần học của từng mô đun cùa

Trang 22

2.2.4 Công cụ và phương pháp thu thập

- Đối với mục tiêu xây dựng bộ công cụ: tìm kiếm, trích dẫn và phân tích các tài liệu, giáo trình tin học, các tài liệu về lý luận và PPDH, các tài liệu về tâm

lý học, tài liệu về lý luận dạy học tin học, lý thuyết xây dựng công cụ; các bài báo, bài viết, các công trình nghiên cứu liên quan đến dề tài

- Đối với mục tiêu số 2: xây dựng công cụ mô tả phản hồi của sinh viên sau khi sử dụng công cụ hỗ trợ học tập Sừ dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin từ sinh viên

2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê toán học: xử lý, thống kê, phân tích số liệu thống kê

dược trong quá trình thử nghiệm sư phạm dể dánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đã đề ra trên phần mềm SPSS 20

2.2.6 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

- Nghiên cứu này được triển khai sau khỉ thông qua hội dồng đạo dức của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Các dối tượng tham gia được giải thích rõ ràng về mực đích của nghiên cứu

và tự nguyện tham gia vào nghiên cúu

- Kết quả chỉ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy - học Tin học đáp ứng nhu cầu của người học, không sử dụng cho mục đích khác

- Phiếu đánh giá tự điền không gây ảnh hường gì đến các vấn đề đạo đức và không có các mục nào có thông tin nhạy cảm của các cá nhân tham gia và hoàn toàn dựa trên sự tự nguyện của sinh viên

Trang 23

Chương 3:

KẾT QUẢ

3.1 Kct quả xây dựng bộ công cụ hỗ trọ1 tự theo dõỉ học tin học

Bảng

MÔ ĐUN 0 :HIỂU BIẾT VÊ CNTT c ơ BẢN (MÃ IU01)

Mã tham chiếu/Nội dung/Ycu cầu cần

đạt

Mức đô quan trọng

Mức đô •hoàn thành

Ghi chú

IUOl.l.Kỉến thức CO’ bản về máy tính và

mạng máy tính

IU01.1.1.Phần cứng: Máy vi tính và

thiết bị cầm tay thông minh; các thành

phần phần cứng; thiết bị trung tâm;

thiết bị nhập, xuất, lưu trữ; cổng

IUO 1.1.1.1.Hiểu khái niệm máy vi tính,

máy tính cá nhân Phân biệt máy để bàn,

máy xách tay, máy tính bảng

IUO 1.1.1.2.Hiểu khái niệm thiết bị di động

cầm tay như điện thoại di động, điện thoại

thông minh (smartphone), máy tính bảng

(tablet) và công dụng của chúng

IUO1.1.1.3 Hiểu thuật ngữ phần cứng máy

tính Phân biệt thiết bị trung tâm và thiết

bị ngoại vi Biết các thiết bị ngoại vi

chính: Thiết bị lưu trữ, thiết bị xuất/nhập,

thiết bi mạng và truyền thông Biết các

» A iKüUn tì um nytì

NẦM 0|lNH

THƯ VIỆN

Trang 24

Mã tham chiếu/Nội dung/Yêu cầu cần

đat#

Mức dỗ quan trong• o

Mức độ hoàn thành

Ghi chú

thiết bị ngoại vi được nối với thiết bị trung

tâm qua các cổng

□ IUO1.1.1.4.Biết các thành phần cơ bản của

máy tính điện tử: Bộ xử lý trung tâm

(CPU), bộ nhớ trong Biết các đơn vị đo

tốc độ của bộ xử lý trung tâm Phân biệt

bộ nhớ động (RAM) và bộ nhớ chì đọc

(ROM) Biết các đơn vị đo dung lượng bộ

nhớ trong như KB, MB, GB Biết đơn vị

đo tốc độ truy cập của bộ nhớ trong như

Hz, MHz, GHz

□ IUO 1.1.1.5.Biết các loại phương tiện lưu

trữ chính: Đĩa cứng trong, đĩa cứng ngoài,

các loại đĩa quang (CD, DVD), thẻ nhớ, ổ

nhớ di động Biết các đơn vị đo dung

lượng lưu trữ như bit, byte, KB, MB, GB,

TB Biết các đơn vị đo tốc độ quay của

của ổ cứng (rpm - rounds per minute) và

đo tốc độ ghi/đọc của phương tiện lưu trữ

(bps - bits per second) Biết khái niệm lưu

trữ trên mạng, lưu trữ tệp tin trực tuyến

□ IUO 1.1.1.6.Biết các thiết bị nhập thông

dụng và cách nối chúng vào máy tính:

Bàn phím, chuột, bi lăn (trackball), bảng

chạm (touchpad), bút chạm (stylus), màn

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w