Câu 3: phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến thái ( khái niệm, đặc điểm các giai đoạn, nhóm động vật). Đặc điểm phân biệt[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH 11 HỌC KÌ 2 NĂM HỌC
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
Câu 1: Thế nào là điện thế nghỉ, điện thế hoạt động:
- Điện thế nghỉ: là sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng TB khi TB không bị
kích thích, phía bên trong màng mang điện tích âm so với bên ngoài màng mang điện tích dương
- Điện thế hoạt động: là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng từ phân cực sang mất
phân cực, đảo cực và tái phân cực
- Các giai đoạn:
Giai đoạn 1: giai đoạn mất phân cực, chênh lệch giữa 2 bên màng giảm nhanh từ -70mV về 0mV
Giai đoạn 2: giai đoạn đảo cực, trong màng tích điện dương (+) ngoài màng tích điện âm (-) biến thiên từ 0 đến 35mV
Giai đoạn 3: giai đoạn tái phân cực, khôi phục lại chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng về -70mV
Câu 2: So sánh sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin và sợi thần kinh có bao mielin.
Nội dung so sánh Sợi thần kinh không có
bao mielin
Sợi thần kinh có bao mielin
Đặc điểm cấu tạo Sợi thần kinh trần không
bao bọc bởi bao mielin
Có bao mielin bao bọc không liên tục tạo thành
eo Ranvie có bản chất photpholipit và cách điện
Cách lan truyền Truyền liên tục từ vùng
này sang vùng khác dọc theo sợi thần kinh
Lan truyền theo lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang
eo khác
Ưu điểm, nhược điểm Tốc độ lan truyền chậm,
tốn nhiều năng lượng
Tốc độ lan truyền nhanh, tốn ít năng lượng
Câu 3: Trong cung phản xạ xung thần kinh được truyền như thế nào? Vì sao? Câu 4: Mô tả cách truyền tin qua xinap?
- Giai đoạn 1: Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap
Trang 2- Giai đoạn 2: Ca2+ vào làm bóng chứa axêticôlin gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng axêticôlin vào khe xinap
- Giai đoạn 3: Axêticôlin gắn vào thụ thể trên màng sau về làm xuất hiện điện thế
hoạt động lan truyền đi tiếp
Xung thần kinh được dẫn truyền trong một cung phản xạ chỉ theo một chiều
vì màng sau xináp không có chết trung gian hóa học để đi về màng trước và ở màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
Câu 5: Phân biệt tập tính bẩm sinh và tập tính học được Cho ví dụ.
Sinh ra đã có Hình thành trong quá trình sống, thông
qua học tập
Đặc trưng cho loài, mang tính bền vững Mang tính cá thể, không bền vững
Chuỗi phản xạ không điều kiện Chuỗi phản xạ có điều kiện
Vd: nhện giăng tơ
Chó biết sủa
Vd: sáo biết nói Dừng đèn đỏ
Câu 6: Phân biệt các hình thức học tập ở động vật và cho ví dụ về các dạng tập tính phổ biến ở động vật.
1 Tập tính kiếm ăn
- Tác nhân kích thích: Hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi
- Ở động vật có hệ thần kinh phát triển chủ yếu là tập tính học được Động vật có
hệ thần kinh càng phát triển thì tập tính càng phức tạp
- Đa số các tập tính kiếm ăn ở động vật có tổ chức thần kinh chưa phát triển là tập tính bẩm sinh
- Gồm các hoạt động : rình mồi, vồ mồi, bỏ chạy hoặc lẩn trốn
- Ví dụ : Hải li đắp đập để bắt cá, mèo rình mồi
2 Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Trang 3- Các loài động vật dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh thổ Chúng có thể chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập vào lãnh thổ của mình
- Mục đích: Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản
- Ví dụ : cầy hương dùng mùi của tuyến thơm để đánh dấu ; chó, mèo, hổ, đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu
3 Tập tính sinh sản
- Là tập tính bẩm sinh mang tính bản năng, gồm chuỗi các phản xạ phức tạp do kích thích của môi trường bên ngoài (nhiệt độ) hoặc bên trong (hoocmon) gây nên hiện tượng chín sinh dục và các tập tính ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non,
- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài (thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra ) và môi trường trong (hoocmôn sinh dục)
- Mục đích: Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài
- Ví dụ : chim trống tạo ra chiếc tổ đẹp để thu hút sự chú ý của chim mái
4 Tập tính di cư
- Do sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, một số loại côn trùng, chim, cá có hiện tượng di
cư để tránh rét hoặc sinh sản
- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường, hướng dòng chảy
- Mục đích: Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi
- Ví dụ : Chim di cư, cá hồi vượt đại dương để sinh sản
5 Tập tính xã hội
- Là tập tính sống bầy đàn, trong đàn có thứ bậc (hươi, nai, voi, khỉ, sư tử, có con đầu đàn,) có tập tính vị tha (ong thợ trong đàn ong, kiến lính trong đàn kiến),
Câu 9: Cho ví dụ về việc ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào đời sống và sản xuất.
Con người huấn luyện động vật vào các mục đích khác nhau: Giải trí, săn bắn, bảo
vệ mùa màng, chăn nuôi, an ninh quốc phòng
- Dạy thú (hổ, voi, khí, cá sấu, cá heo, trăn, chó, ) làm xiếc
Trang 4- Dùng thú để săn mồi (chó, chim ưng, ), để chăn gia súc (chó, ), dùng chó để phát hiện ma túy và bắt tội phạm
- Sử dụng một số tập tính của gia súc trong chăn nuôi : nghe tiếng kẻng, trâu bò trở về chuồng
- Làm bù nhìn ở ruộng để đuổi chim chóc phá hoại cây trồng
CHƯƠNG III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
A SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT.
Câu 1: khái niệm sinh trưởng ở thực vật.
- Sinh trưởng của thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể
tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào
Câu 2: các loại mô phân sinh Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật.
- Các loại mô phân sinh:
Mô phân sinh đỉnh Chồi nách, chồi
đỉnh, đỉnh rễ
Làm thân, rễ dài Cây 1, 2 lá mầm
Mô phân sinh bên Thân cây, rễ Làm cho thân, rễ
to
Cây 2 lá mầm
Mô phân sinh lóng thân Làm cho lóng dài Cây 1 lá mầm
- Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp:
Đặc điểm so sánh Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp
phân sinh đỉnh
Do hoạt động của mô phân sinh bên
tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ
non của cây 2 lá mầm
Cây 2 lá mầm
- Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật.
Các nhân tố bên trong: đặc điểm di truyền, các thời kì sinh trưởng của giống, loài cây
Các nhân tố bên ngoài:
Trang 5 Nhiệt độ: ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng của thực vật, quyết định ở giai đoạn nảy mầm của hạt, chồi
Hàm lượng nước: sinh trưởng của thực vật độ no của TB môn phân sinh, nơi diễn ra các quá trình phân chia và sinh trưởng dãn dài của TB Nước
là dung môi hòa tan các chất
Ánh sáng: ảnh hưởng về 2 mặt: thông qua ảnh hưởng đến quang hợp và biến đổi hình thái
Ôxi: rất cần cho sinh trưởng của thực vật Nồng độ ôxi < 5% thì sinh trưởng bị ức chế
Dinh dưỡng khoáng: thiếu dinh dưỡng khoáng thiết yếu, đặc biệt là thiếu nitơ, sinh trưởng bị ức chế , thậm chí bị chết
Câu 3: những nhân tố chi phối sự ra hoa và ứng dụng của con người qua những hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
1 Tuổi của cây : ở thực vật đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa, không phụ
thuộc vào điều kiện ngoại cảnh
2 Nhiệt độ thấp và quang chu kì:
a) Nhiệt độ thấp: nhiều loài cây để chuyển sang trạng thái tạo hoa cần có tác
động của nhiệt độ thấp, gọi là hiện tượng xuân hóa
Vd: lúa mì mùa đông, bắp cải
b) Quang chu kì:
- Khái niệm: sự ra hoa ở thực vật phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm
gọi là quang chu kì
- Người ta chia thực vật ra làm 3 nhóm:
Nhóm cây ngày dài: là cây chỉ ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng trong 1 ngày > 12 giờ
Vd: dâu tây, lúa, thanh long
Cây ngày ngắn: là cây chỉ ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng < 12 giờ
Vd: cây mía, cây cà phê
Cây trung tính: là cây ra hoa trong điều kiện cả ngày dài lẫn ngày ngắn nếu như đã đến độ tuổi xác định
Vd: cây đậu, cây ngô, cây hướng dương
c) Phitôcrôm: là 1 loại sắc tố cảm nhận quang chu kì và là 1 loại prôtêin hấp thụ ánh sáng
Trang 6- Có 2 dạng:
Hấp thụ ánh sáng đỏ có bước song 660nm Kí hiệu: Pđ
Hấp thụ ánh sáng đỏ xa có bước song 730nm Kí hiệu: Pđx
- Vai trò: kích thích ra hoa, nảy mầm của hạt, mở khí khổng, tham gia vào phản
ứng quang chu kì
3 Hoocmon ra hoa: ở điều kiện quang chu kì thích hợp, hoocmon ta hoa
được hình thành ở lá và di chuyển từ lá vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cho cây ra hoa
B SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT.
Câu 1: khái niệm sinh trưởng, phát triển ở động vật Cho ví dụ.
- Khái niệm sinh trưởng: sinh trưởng của cơ thể do tăng số lượng và kích thích tế
bào
Ví dụ: gà con mới nở nặng khoảng 100gam, gà trưởng thành nặng 2kg
- Khái niệm phát triển: phát triển là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng,
phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Ví dụ: trong giai đoạn phôi thai có sự phân hóa các cơ quan của con người
Câu 2: biến thái là gì?
- Là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh
ra hoặc nở từ trứng ra Sự phát triển của động vật được chia làm 2 loại: phát triển
không thông qua biến thái và phát triển thông qua biến thái
Câu 3: phân biệt phát triển qua biến thái và không qua biến thái ( khái niệm,
đặc điểm các giai đoạn, nhóm động vật).
Đặc
điểm
phân
biệt
Phát triển không qua
biến thái
Phát triển qua biến thái hoàn toàn
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Khái
niệm
Là kiểu sinh trưởng và
phát triển con non có
các đặc điểm hình
thái, cấu tạo và sinh lí
Kiểu sinh trưởng và phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành,
Là kiểu sinh trưởng và phát triển
mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, con non gần giống con trưởng thành trải qua nhiều lần lột
Trang 7tương tự với con
trưởng thành
trải qua giai đoạn trung gian (ở côn trùng là nhộng) ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Đặc
điểm
các
giai
đoạn
-Gđ phôi: diễn ra
trong tử cung mẹ hợp
tử→phôi→thai nhi
-gđ sau sinh: không có
biến biến thái, con non
có đặc điểm hình thái,
cấu tạo, sinh lí tương
tự con trưởng thành
-Gđ phôi: diễn ra trong trứng đã thụ tinh Hợp tử→phôi→cơ quan của sâu bướm
-Gđ hậu phôi: sâu bướm→nhộng (trong kén)→bướm
-Gđ phôi: diễn ra trong trứng đã thụ tinh Hợp tử→phôi→cơ quan của ấu trùng chui ra từ trứng -Gđ hậu phôi: ấu trùng→con trưởng thành
Nhóm
động
vật
Đa số động vật có
xương sống và rất
nhiều động vật không
xương sống vd: gà,
khỉ, voi,
Đa số côn trùng và lưỡng
cư Vd: bướm, ruồi, ong,…
Một số côn trùng Vd: châu chấu, tôm,…
CHƯƠNG IV: SINH SẢN :) 1/ Khái niệm sinh sản vô tính ở TV:
Sinh sản vô tính ở TV là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực
và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ
(*) Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở TV:
- Sinh sản bào tử:
Là hình thức sinh sản mà cơ thể mới được phát triển từ bào tử, bào tử được hình
thành trong túi bào tử
+ Có sự xem kẽ thế hệ, giữa thế hệ đợn bội và lưỡng bội
- Sinh sản sinh dưỡng:
Cơ thể mới được hinh thành từ 1 bộ phận của cơ quan sinh dưỡng như thân (ví dụ:
mía), lá (bỏng), rễ (rau má), củ (khoai),…
2/ Vai trò của sinh sản vô tính.
- Đối với đời sống thực vật:
Trang 8+ Giúp TV duy trì được đặc tính tốt của các thế hệ sau
+ Giúp TV phát triển nhanh, sinh sản nhanh trong điều kiện thuận lợi
- Đối với con người:
+ Duy trì được các tính trạng tốt phục vụ con người
+ Giúp nhân giống nhanh, sớm cho kết qủa
+ Tạo giống cây sạch bệnh
+ Phục chế giống quí đang bị thoái hóa
+ Hiệu quả kinh tế cao giá thành thấp
3/ Những đặc trưng của sinh sản hữu tinh sở TV
Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực với giao tử cái, luôn có
sự trai đổi , tái tổ hợp của 2 bộ gen
Gắn liền với giảm phân để tạo giao tử
Có tính ưu việt hơn so với sinh sản vô tính :
+ Tăng khả năng thích nghi của thế hệ sau đối với môi trường sống luôn biến đổi
+ Tạo sự đa dạng di truyền cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên và tiến hóa
4/ Quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi:
- Quá trình hình thành túi phôi:
TB trong bao phấn giảm phân → 4 tiểu bào tử nguyên phân → 4 hạt phấn→ mỗi hạt phấn
=> Kết quả: 1 TB mẹ → 4 hạt phấn
-Quá trình hình thành túi phôi:
Trang 95 Quá trình thụ phấn, thụ tinh:
- Quá trình thụ phấn: hạt phấn rơi vào đầu nhụy gặp thuận lợi sẽ nảy mầm mọc ra
1 ống phấn Ống phấn theo vòi nhụy đi vào bầu nhụy, hai giao tử đực nằm trong ống phấn, được ống phấn mang tới noãn
- Quá trình thụ tinh:
6/ Thụ tinh kép: là hiện tượng cả 2 nhân tham gia thụ tinh, nhân thứ nhất hợp nhật
với trứng tạo thành hợp tử, nhân thứ 2 hợp nhất với nhân lưỡng bội (2n) tạo nên tế bào tam bội (3n) Thụ tinh kép chỉ xảy ra ở thực vật hạt kín (TV có hoa)
* Ý nghĩa của thụ tinh kép:
Nội nhũ giúp dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển đén khi hình thành cây non có khả năng tự dưỡng
đảm bảo thế hệ sau thích nghĩ với sự biến đổi của mt sống và giúp duy trì nòi giống
7/ Các hình thức sinh sản vô tính ở ĐV:
a) Phân đôi:
Cơ thể mẹ tự co thắt ở giữa rồi tách nhân vào tế bào chất thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần phát triển thành 1 cá thể mới
Vd: trùng giày, trùng biến hình, giun dẹp,
b) Nảy chồi:
Từ 1 phần nhỏ của cơ thể mẹ lớn nhanh hơn vùng lân cận và phát triển thành 1 cá thể mới (sống bán hoặc tách rời)
Trang 10Vd: thủy tức, san hô, bọt biển,
c) Phân mảnh:
Từ 1 cơ thể mẹ tách ra thành 2 hay nhiều mảnh, mỗi mảnh phát triển thành
cơ thể mới
Vd: bọt biển, giun dẹp, hải quì,
d) Trinh sinh:
Tế bào trứng không thụ tinh phát triển thành cá thể mới có bộ NST đơn bội 1n
Trinh sinh xen kẽ với sinh sản hữu tính Vd: ong, kiến, 1 số loài cá, lưỡng cư,
8/ Khác nhau sinh sản vô tính và hữu tính
Khái niệm Là hình thức sinh sản không có
sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
Là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
Cơ sở sinh
học
Chỉ nguyên phân Nguyên phân giảm phân, thụ tinh
Đặc điểm di
truyền
-Con sinh ra giống hệt mẹ -Ít đa dạng về duy truyền
-Con sinh ra giống bố và me -Xuất hiện thêm những tính trạng mới, đa dạng di truyền
Ý nghĩa -Tạo ra cá thể thích nghi với
môi trường sống ổn định
Tạo ra cá thể thích nghi với môi trường sống biến đổi
9/ Ưu nhược của sinh sản vô tính và hữu tính
Đặc điểm so
sánh
Ưu điểm -Con sinh ra co gen giống hệt mẹ
-Chỉ cần một cơ thể gốc
-Cá thể sống độc lập vẫn có thể sinh
ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ cá thể thấp -sinh trưởng nhanh tạo số lượng lớn
-Các cá thể mới thích nghi tốt với môi trường sống hiện tại
-Có sự tổ hợp vật chất di truyền nên tạo nhiều biến dị
tổ hợp ở cá thể con =>đa dạng về di truyền hay đa dạng về tính trạng cá thể -Tăng khả năng thích nghi của con cái với sự đổi thay của môi trường
Nhược điểm -Không đa dạng về di truyền -Cần có sự kết hợp của giao
Trang 11-Khi thay đổi điều kiện sống dễ chết hàng loạt
tử đực và cái, -Khi mật độ cá thể quá thấp thì khó duy trì được số lương cá thể loài
CHÚC CÁC BẠN THI TỐT!