1. Trang chủ
  2. » Toán

Bai 25 Viet bai tap lam van so 6 Van nghi luan lam tai lop

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đưa ra được những bình luận, nhận xét, đánh giá thể hiện quan điểm riêng của bản thân về việc sử dụng các kiểu câu như câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, [r]

Trang 1

BẢNG MÔ TẢ CÁC MƯC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

CỦA CÁC TIẾT KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 - HỌC KỲ II

PHẦN I - Chủ đề:Kiểm tra văn TIẾT : 113

A/ Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ

1/ Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được đặc trưng thể loại thơ Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 Và văn nghị luận trung đại

- Học sinh nắm vững nội dung:

+ Nỗi chán ghét thực tại, niềm khao khát tự do, cảm hứng lãng mạn, tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước của các tác giả, sự trân trọng truyền thống văn hóa, nỗi cảm thương cho lớp nhà nho không hợp thời

+

- Nắm vững giá trị nghệ thuật, ý nghĩa của các văn bản:

+ Thơ hiện đại: nghệ thuật thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình dị, gợi cảm

2/ Kỹ năng:

- Học sinh biết cách đọc-hiểu thơ hiện đại theo đặc trưng loại thể

- Học sinh biết phát hiện, nhận biết các hình thức nghệ thuật, các biện pháp tu từ đặc sắc và tác dụng, giá trị diễn đạt của các biện pháp tu từ ấy trong việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của các tác giả

- Các em biết cách vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn văn/bài văn nghị luận

3/ Thái độ:

- Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nước

- Giáo dục tình yêu và sự trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc

Năng lực hướng tới:

Năng lực đọc - hiểu thơ trữ tình việt nam 30-45

-Cảm nhận và biết đánh giá vẻ đẹp các nhân vật trữ tình trong thơ

- Năng lực khám phá các giá trị của nền văn học Việt Nam

- Năng lực đánh giá: đánh giá được giá trị của văn bản thông qua hệ thống ngôn ngữ, hình ảnh; đánh giá tài năng của nhà thơ trong sáng tạo

- Năng lực vận dụng hiệu quả trong tạo lập văn bản trữ tình

B/ Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề:

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Thơ mới

30 - 45

- Nhớ được những nét chính

về tác giả, tác phẩm (cuộc đời

và sự nghiệp,

- Chỉ ra được giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của đoạn

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, … để phân tích, lí giải giá trị nội dung, nghệ

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh

ra đời… để phân tích, lí giải giá trị

Trang 2

hoàn cảnh sáng tác, thể loại…)

- Nhận biết được những hình ảnh/chi tiết tiêu biêủ, nhớ được một số đoạn thơ, bài thơ

- Nhận diện về các phép tu từ được sử dụng trong bài thơ

- Nhớ được một

số đặc điểm của thơ trữ tình giai đoạn 1930 - 1945

thơ/bài thơ

- Chỉ ra được giá trị, tác dụng của các phép tu từ đã được sử dụng trong đoạn thơ/bài thơ

- Chỉ ra được một số đặc điểm của thơ Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945

thuật bài thơ

- Khái quát đặc điểm phong cách tác giả

- Cảm nhận được ý nghĩa của một số hình ảnh/chi tiết đặc sắc trong đoạn thơ, bài thơ

- Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Nhận xét, khái quát được một số đặc điểm và đóng góp của thơ Việt Nam hiện đại

nội dung, nghệ thuật bài thơ không có trong SGK

- Trình bày những kiến giải riêng, những phát hiện sáng tạo về bài thơ

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại

- Vận dụng tri thức đọc-hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân

- Sáng tác thơ, vẽ tranh…

- Nghiên cứu khoa học, dự án

Thơ ca

cách mạng

30 - 45

- Nhớ được những nét chính

về tác giả, tác phẩm (cuộc đời

và sự nghiệp, hoàn cảnh sáng tác, thể loại…)

- Nhận biết được những hình ảnh/chi tiết tiêu biêủ, nhớ được một số đoạn thơ, bài thơ

- Nhận diện về các phép tu từ được sử dụng trong bài thơ

- Chỉ ra được giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của đoạn thơ/bài thơ

- Chỉ ra được giá trị, tác dụng của các phép tu từ đã được sử dụng trong đoạn thơ/bài thơ

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, … để phân tích, lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ

- Khái quát đặc điểm phong cách tác giả

- Cảm nhận được ý nghĩa của một số hình ảnh/chi tiết đặc sắc trong đoạn thơ, bài thơ

- Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản

- Nhận xét, khái quát được một số đặc điểm thơ ca cách mạng

- Trình bày những kiến giải riêng, những phát hiện sáng tạo về bài thơ

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại

- Vận dụng tri thức đọc-hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân

- Sáng tác thơ, vẽ tranh…

Văn nghị - Nhớ được - Chỉ ra được - So sánh sự giống

Trang 3

luận trung

đại

những nét chính

về tác giả, tác phẩm (cuộc đời

và sự nghiệp, hoàn cảnh sáng tác, thể loại…)

- Nắm được khái niệm về các thể loại:

Chiếu, Hịch , Cáo

giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của các văn bản nghị luận trung đại

- Chỉ ra được giá trị, tác dụng của nghệ thuật nghị luận trong các văn bản

và khác nhau giữa các thể loại: Chiếu, Hịch , Cáo

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, … để phân tích, lí giải giá trị nội dung, tư tưởng của văn bản

- Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung, nghệ thuật nghị luận của văn bản

PHẦN II - Chủ đề: Tiếng Việt TIẾT : 130

A Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề

Đánh giá kết quả học tập chủ đề Tiếng Việt 8 của học sinh được căn cứ trên những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ năng sau:

* Về kiến thức.

-Hiểu thế nào là câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn

-Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị biểu đạt, biểu cảm của câu trần thuật, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu nghi vấn trong văn bản

- Hiểu thế nào là hành động nói

-Biết được một số kiểu hành động nói thường gặp: hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn,

đề nghị, bộc lộ cảm xúc

* Về kĩ năng.

-Biết cách nói và viết các loại câu phục vụ những mục đích nói khác nhau

- Biết cách thực hiện các hành động nói bằng những kiểu câu phù hợp

B Bảng mô tả các mức dộ đánh giá

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Các kiểu

câu

( câu nghi

vấn, câu

cầu khiến,

câu cảm

thán, câu

trần thuật,

câu phủ

Nhận biết:

- Khái niệm các loại câu như câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật,

Chỉ ra được mục đích sử dụng các loại câu như câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật

- Lí giải, phân

- So sánh, lí giải

về điểm giống và khác nhau để thấy được tính ưu việt hoặc hạn chế của việc sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu

Đưa ra được những bình luận, nhận xét, đánh giá thể hiện quan điểm riêng của bản thân về việc sử dụng các kiểu câu như câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, trong những văn bản mới

Trang 4

định) câu phủ định

- Xác định đúng các câu ghép, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định

tích về các đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định

trần thuật, trong những đoạn văn, văn bản cụ thể

- Lựa chọn sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định, để nâng cao hiệu quả diễn đạt trong những tình huống thực tiễn hoặc giả thực tiễn

Hoạt động

giao tiếp

(hành

động nói,

hội thoại)

- Thế nào là hành động nói? Nêu 3 kiểu hành động nói thường gặp

- Thế nào là vai xã hội?

Có những kiểu vai xã hội nào?

- Để thể hiện

sự tôn trọng với người cùng tham gia giao tiếp, chúng ta phải thực hiện những nguyên tắc gì liên quan đến lượt lời?

- Xác định mục đích hành động nói của các nhân vật trong đoạn hội thoại sau (…)

- Xác định vai

xã hội của các nhân vật trong đoạn hội thoại sau (…)

- Trong đoạn hội thoại sau (…) mỗi nhân vật thực hiện bao nhiêu lượt lời

- Tính cách/đặc điểm của các nhân vật được thể hiện như thế nào qua các hành động nói?

- Sự thay đổi trong các vai xã hội đó thể hiện ý nghĩa nội dung gì?

- Sự chênh lệch giữa số lượng lượt lời của các nhân vật như vậy góp phần thể hiện thái độ, tính cách của các nhân vật như thế nào?

- Trong giao tiếp, có những lúc người con/cháu chưa thể hiện sự lễ phép của mình với bố, mẹ/ông,

bà Em hãy tìm cách ghi lại những minh chứng đó

và nêu lên nhận xét của mình

- Một số học sinh hiện nay có cách xưng là “tôi” gọi bạn mình là “ông -bà” Em có đồng ý với điều này không? Hãy viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu thể hiện quan điểm của em

- Bà của An đã ngoài tám mươi tuổi Bà hay kể đi

kể lại những câu chuyện,

sự việc đã diễn ra từ rất lâu An nghe vài ba lần rồi và giờ đây bạn ấy không muốn nghe nữa Trong tình huống này, em

sẽ khuyên bạn An nên làm gì? Em hãy viết 3 -5 câu để khuyên bạn

PHẦN III - Chủ đề:Tâ văn ập làm văn TIẾT : 87+88 ; 103+104 ; 123+124

A/ Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ

1/ Kiến thức:

Nắm được cách thức xây dựng đoạn văn trong bài văn thuyết minh

Trang 5

-Nắm được các phương pháp thuyết minh về một phương pháp (cách làm) và thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

-Biết trình bày miệng bài văn giới thiệu về một sự vật, một danh lam thắng cảnh

- Hiểu thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận

-Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm trong văn bản nghị luận

-Nắm được bố cục và cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn nghị luận có yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm

2/ Kỹ năng :

-Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thường gặp khi viết đoạn

-Biết vận dụng những kiến thức về bố cục, liên kết để viết đoạn văn, triển khai bài văn theo những yêu cầu cụ thể

-Biết viết đoạn văn, bài văn thuyết minh

-Biết viết đoạn văn, bài văn nghị luận

B/ Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực của chủ đề:

Mức độ

Nội dung

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng

cao

Văn Thuyết

minh

Bố cục của văn bản thuyết minh

về một phương pháp ( cách làm)

Muốn có tri thức

để thuyết minh

về một danh lam, thắng cảnh thì cần phải làm gì?

Đặc điểm đoạn văn trong văn thuyết minh

Cách thuyết minh

về một phương pháp ( cách làm) Cách thuyết minh

về một danh lam, thắng cảnh

Lập dàn ý cho bài văn, viết đoạn văn thuyết minh theo yêu

Văn nghị luận Luận điểm là gi?

Các luận điểm trong bài văn nghị luận có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Luận điểm chính, luận điểm phụ

Vai trò của sự liên kết các luận điểm trng văn nghị luận Khi trình bày luận điểm trong đoan văn nghị luận cần chú ý điều gì?

Lập dàn ý cho bài văn, viết đoạn văn trình bày luận điểm theo yêu cầu

Viết bài số 6

Vai trò của yếu

tố biểu cảm trong văn bản nghị luận?

Vai trò của yếu

Xác định được các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn nghị luận…

Lập dàn ý cho bài văn, viết đoạn văn nghị luận có sử dụng yếu tố biểu cảm Viết bài số 7

Trang 6

tố tự sự và miêu

tả trong văn bản nghị luận?

Yêu cầu của yếu

tố tự sự và miêu

tả trong văn bản nghị luận?

hoặc yếu tố tự

sự, miêu tả theo yêu cầu

Cung Đình Ngọc Đặng Viết Từ

Ngày soạn: / / 2015

Ngày kiểm tra: / / 2015

Tiết 87, 88

Trang 7

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Nhằm đánh giá HS về mức độ nhận thức phần tập làm văn: bài văn thuyết minh

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Kiểm tra, khảo sát toàn bộ kiến thức về bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng

- Giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức về bài văn thuyết minh

– Giáo dục học sinh tính trung thực, lập trường khi làm bài

III - MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRAỂ

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiêu Vận dụng Cao Tổng

Đoạn văn trong

văn bản thuyết

minh

Các ý trong đoan văn thuyết minh nên sắp xếp như thế nào?

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỷ lệ: 10 %

Thuyết minh về

một phương

pháp (cách

làm)

Bố cục của văn bản thuyết minh về một phương pháp (cách làm)?

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỷ lệ: 5 %

Thuyết minh

về một danh

lam, thắng

cảnh.

- Muốn có tri thức để

thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh thì cần làm những việc gì ?

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỷ lệ: 5 %

Tạo lập văn

bản thuyết

minh

Em hãy thuyết minh về một PP ( cách làm)

Số câu: 1

Số điểm: 8

Tỷ lệ: 80 %

Tổng Số câu: 2

Số điểm: 1

Tỷ lệ: 10 %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỷ lệ: 10 %

Số câu: 1

Số điểm: 8

Tỷ lệ: 80

Số câu: 4

Số điểm: 10

Tỷ lệ: 100%

IV Đề ra:

Câu 1: (0,5 đ) Nêu bố cục của văn bản thuyết minh về một phương pháp.

Câu 2: ( 0.5 đ) Muốn có tri thức để thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh thì cần

làm những việc gì ?

Câu 3: (1 đ) Các ý trong đoan văn thuyết minh nên sắp xếp như thế nào?

Câu 4: ( 8 đ) Viết một bài văn thuyết minh cách làm một món ăn trong dịp Tết

Nguyên Đán

V Đáp án và biểu điểm

Câu 1: Ba phần

Câu 2:

- Tham quan trực tiếp

Trang 8

- Đọc sách báo

- Hỏi những người hiểu biết….

Câu 3: Các ý trong đoan văn thuyết minh nên sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật,

thứ tự nhận thức, thứ tự diễn biến của sự việc, thứ tự chính phụ…

Câu 4:

A Hình thức:

- Thuyết minh chính xác, rõ ràng từng phần.(0,5)

- Lời văn chính xác, súc tích, dễ hiểu .(0,5)

- Trình bày sạch, đẹp, không sai chính tả (0,5)

B Nội dung:

1- Mở bài: Giới thiệu qua về ý nghĩa món ăn (0,5 đ)

2- Thân bài: Thuyết minh đầy đủ các ý sau:

a Nguyên liệu: (Đủ làm 10 bánh chưng) (1đ)

- Nếp: 3 kg

- Đậu: 0,5 kg

- Thịt ba chỉ: 0,5 kg

- Lá dong: 40 lá

- Gia vị: tiêu, hành củ muối

- Kéo, khuôn, sợi lạt

b Chuẩn bị: (1 đ)

- Rửa sạch lá

- Thịt: rửa, thái, ướp gia vị

- Đậu: đãi sạch, hấp chín

- Gạo đãi sạch, ngâm

c Cách làm: (1,5đ)

- Gói

- Nấu

- ép

d Yêu cầu thành phẩm: (1đ)

- Hình thức: bánh vuông, đẹp, màu lá xanh

- Chất lượng: bánh dẻo, thơm đặc trưng, có màu xanh 3- Kết bài: Khẳng định giá trị của các món ăn truyền thống (0,5 đ)

* Biểu chấm :

- Đạt yêu cầu về hình thức: 2 đ

- Nội dung: 6đ

+ ý1: 1 đ

+ ý2: 4 đ (

mỗi ý nhỏ 1 đ)

+ ý 3: 1 đ

* Lưu ý: GV linh hoạt trong quá trình chấm bài để khuyến khích năng lực sáng tạo của HS.

Ngày soạn: / / 2015

Ngày kiểm tra: / / 2015

Tiết 103; 104:

Trang 9

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 – Văn nghị luận

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Nhằm đánh giá HS về mức độ nhận thức phần tập làm văn: bài văn nghị luận

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Kiểm tra, khảo sát toàn bộ kiến thức về bài văn nghị luận

2 Kĩ năng

- Giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức về bài văn nghị luận

– Giáo dục học sinh tính trung thực, lập trường khi làm bài

III - MA TR N Ậ ĐỀ KI M TRAỂ

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiêu Vận dụng cao Tổng

Số điểm: 0,5

Tỷ lệ: 5 %

Mối quan hệ

giữa các luận

điểm trong bài

văn nghị luận.

Các luận điểm trong bài văn nghị luận có mối quan hệ với nhau như thế nào?

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỷ lệ: 5 %

Trình bày luận

điểm Khi trình bày luậnđiểm trong đoan

văn nghị luận cần chú ý điều gì?

Số câu: 1

Số điểm: 8

Tỷ lệ: 80 %

Tạo lập văn bản

1 trong SGK

Tổng Số câu: 2

Số điểm: 1

Tỷ lệ: 10 %

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỷ lệ: 10 %

Số câu: 1

Số điểm: 8

Tỷ lệ: 80

Số câu: 4

Số điểm: 10

Tỷ lệ: 100%

IV/ Đề ra:

Câu1: (0,5 đ) Luận điểm là gi?

Câu 2: (0,5 đ) Các luận điểm trong bài văn nghị luận có mối quan hệ với nhau như thế

nào?

Câu 3: (1 đ) Khi trình bày luận điểm trong đoan văn nghị luận cần chú ý điều gì?

Câu 4: (8 điểm) : Dựa vào văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ” hãy nêu suy

nghĩ của em về vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Lý Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn với vận mệnh của đất nước

Trang 10

V/ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM.

Câu1: Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết (nói) nêu ra

trong bài văn nghị luận (0,5 đ)

Câu 2: Các luận điểm trong bài văn nghị luận cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau và

có sự phân biệt với nhau và phải được sắp xếp hợp lý (0,5 đ)

Câu 3: (1đ) Khi trình bày luận điểm trong đoan văn nghị luận cần chú ý :

- Thể hiện rõ rang, chính xác nội dung của luận điểm trong câu chủ đề

- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trình tự hợp lý

- Diễn đạt trong sáng, hấp dẫn, trình bày thuyết phục

Câu 4: (8 điểm)

A Hình thức:

- Các luận điểm trình bày, chặt chẽ, chính xác (0,5)

- Bố cục rõ ràng từng phần.(0,5)

- Lời văn chính xác, súc tích, dễ hiểu .(0,5)

- Trình bày sạch, đẹp, không sai chính tả (0,5)

B Nội dung:

1) Mở bài:

_ Có thễ nói dân tộc VN đã trải qua hơn 4000 năm dựng nước và giữ nước, đó là 1

truyền thống rất đáng tự hào Đất nước sống đời thái bình, no ấm chính là nhờ tài đức của các vị vua, các vị tướng sĩ văn võ song toàn như Lý Công Uẩn (tức vua Lý Thái Tổ), Trần Quốc Tuấn (tức Hưng Đạo Vương) Họ là những người lãnh đạo anh minh suốt đời vì vận mệnh của đất nước Dựa vào văn bản “Chiếu dời đô” Lý Công Uẫn và văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn chúng ta sẽ làm sáng tỏ điều đó

2) Thân bài:

_ Như chúng ta đã biết, Lý Công Uẩn vốn là người thông minh nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công Vì thế, khi Lê Ngọa Triều mất, ông được triều thần tôn lên làm vua lấy niên hiệu là Thuận Thiên

_ Lý Công Uẫn lên ngôi đã lập tức quyết định dời kinh đô Hoa Lư ra thành Đại La, bởi nhà vua hiễu rõ Đại La chính là vùng đất mà nhân dân sẽ sống no ấm, đất nước được hưng thịnh đời đời Lý Công Uẩn quyết định như thế không phải theo ý riêng mình mà chính là lo cho vận nước, hợp với lòng dân

_ Người viết “Chiếu dời đô” bày tỏ mục đích dời đô là: “vân mệnh trời”, “theo ý dân”,

“thấy thuận thiên thì thay đổi”, dời đến nơi “trung tâm trời đất”, tiện hướng “nhìn sông dựa núi”,… “nơi đây là thánh địa” Đọc văn bản “chiếu dời đô” ta cảm nhận Lý Công Uẩn không chỉ là 1 vị vua có tài mà còn có đức, ông xứng đáng là vị vua anh minh bậc tiên đế muôn đời Quyết định dời đô của ông là rất sáng suốt bởi vì kinh đô Đại La đã vững mạnh suốt 200 năm, có nghĩa là nhân dân thái bình, no ấm trong suốt thời gian đó (kinh đô Đại La_Thăng Long_chính là thủ đô Hà Nội ngày nay, linh hồn của VN) _Thời kì nhân dân Đại Việt phải đương đầu với quân Nguyên_Mông hung hãn, vị nguyên soái Trần Quốc Tuấn tức Hưng Đạo Vương đã 3 lần cầm quân đánh bại quân xâm lược Ông xứng đáng là 1 vị anh hùng của dân tộc

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w