B-Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ bộ xương (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương.. - HS đọc mục tiêu bài học..[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016
TOÁN ( Tiết 6)
LUYỆN TẬP
A-MỤC TIÊU
- Biết quan hệ giữ dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản
- Nhận biết được độ dài dm trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được được đoạn thẳng có độ dài 1dm
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Khởi động :
II-D y b i m iạ à ớ
1.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
2.Hướng dẫn luyện tập
- GV nêu các bài tập cần hoàn
thành
- HS tự hoàn thành bài tập, sau đó
trao đổi trong cặp rồi chia sẻ trong
nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ
- Chia sẻ trong lớp
- GV, HS nhận xét, đánh giá
Bài 1: Số?
10cm = 1dm 1dm = 10cm Bài 2: Tìm trên thước thẳng vạch chỉ 2dm 2dm = 20cm
Bài 3: Số?
1dm = 10cm 2dm = 20cm 30cm = 3dm … Bài 4: Điến cm hoặc dm vào chỗ trống
- Độ dài cái bút chì là 16cm
- Độ dài một gang tay của mẹ là 2dm…
III-Củng cố-Dặn dò
- GV nx tiết học Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
-TẬP ĐỌC( Tiết số 4 – 5)
PHẦN THƯỞNG
A- MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Biết ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu ND: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyên khích HS làm việc tốt
- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4
- HSKG trả lời được câu hỏi 3
GDKNS: Xác định giá trị, thể hiện sự cảm thông
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi câu văn cần HD HS đọc đúng: Một buổi sáng…
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I- Khởi động :
II-D y b i m iạ à ớ
Trang 21.Giới thiệu bài
- HS đọc mục tiêu bài học
2.Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HD cách đọc, cách chia đoạn
- HS đọc phần chú giải
a Luyện đọc nối tiếp câu:
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm, phát hiện từ
khó, sửa chữa lỗi cho nhau
- HS luyện đọc từ khó
b Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, phát hiện
câu văn dài
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp kết hợp luyện
đọc câu văn dài
- Luyện đọc nối tiếp đoạn trong cặp
- 2 -3 cặp thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc to toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HS tự đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK,
chia sẻ trong cặp
- HS chia sẻ trước lớp
? Câu chuyện này nói về ai?
? Bạn ấy có đức tính gì?
? Hãy kể những việc làm tốt của Na?
? Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn
bạc là gì?
?Em có nghĩ rằng bạn Na xứng đáng được nhận
phần thưởng không?Vì sao?
? Khi Na được phần thưởng, những ai vui
mừng? Vui mừng như thế nào?
4- Hướng dẫn luyện đọc lại
- Một số HS thi đọc lại câu chuyện
- Cả lớp và GV nx, bình chọn nhóm và cá nhân
đọc hay nhất
* Luyện đọc Giọng nhẹ nhàng, cảm động
Từ ngữ: phần thưởng, sáng kiến, trực nhật, lặng lẽ
Câu: Một buổi sáng, / vào giờ ra chơi, / các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì/ có vẻ bí mật lắm/
* Tìm hiểu bài
- Na sẵn sàng giúp đỡ bạn, sẵn sàng san sẻ những gì mình có cho bạn
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của
Na đối với mọi người
- Na xứng đáng được nhận phần thưởng vì có tấm lòng tốt
- Na vui mừng đến mức tưởng mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt
Cô giáo và các bạn vỗ tay vang dậy
Mẹ Na khóc đỏ hoe cả mắt
5- Củng cố -Dặn dò
- Em học được điều gì từ bạn Na? Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao phần thưởng cho Na có tác dụng gì?
- Dặn dò HS tiếp tục luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau
-Đạo đức Tiết 2: Học tập, sinh hoạt đúng giờ (t)
I Mục tiêu : - Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ.
- Nêu được ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
Trang 3- Biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân.
- Thực hiện theo thời khoá biểu.- Tích hợp nd học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh.- HS khá giỏi lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân.
II Đồ dùng dạy- học:- Phiếu 3 màu: Xanh, đỏ, trắng - Vở bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ (3-4’): - Hs đọc thuộc câu: “ Giờ nào việc nấy”
- Cả lớp hát bài: “ Cả tuần đều ngoan”
2 Bài mới (27-28’): Giới thiệu bài HS đọc mục tiêu bài học.
a, Hoạt động1: Thảo luận lớp
- Gv phát bìa màu và nói quy định chọn màu:
Màu đỏ là tán thành, màu xanh là kh tán thành,
màu trắng là không biết hay còn phân vân…
- Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến ghi ở bài
tập 4- VBT, học sinh chọn màu và giơ thẻ để
biểu thị thái độ của mình kết hợp giải thích lý
do vì sao chọn màu đó
? Vậy học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi gì?
b, , Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và giao việc
cho mỗi nhóm
- Học sinh từng nhóm tự so sánh để loại trừ
những kết quả ghi giống nhau
- Nhóm 1 ghép với nhóm 3, nhóm 2 ghép với
nhóm 4 để tìm cặp tương ứng: Muốn đạt kết quả
kia thì phải làm thế nào ?- Nhóm trình bày trước
lớp Cả lớp cùng xem xét, đánh giá và bổ sung
c, Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Trao đổi nhóm đôi về: TGB của mình: Đã hợp
lý chưa? Đã thực hiện như thế nào? Có làm đủ
các việc đã đề ra chưa?
- 1 số nhóm trình bày ;- Gv hướng dẫn hs tự
theo dõi việc thực hiện thời gian biểu ở nhà,
giao nhiệm vụ cho các em theo dõi việc thực
hiện thời gian biểu trong 1 tuần
a, Hoạt động1: Thảo luận lớp
GVKL: ý a và c là sai; b và d là
ý đúng
b, Hoạt động 2: Hành động cần làm
Nhóm1: Ghi lợi ích khi học tập đúng giờ -Nhóm2: Ghi lợi ích khi sinh hoạt đúng giờ
Nhóm3: Ghi những việc cần làm để học tập đúng giờ
Nhóm4: Ghi những việc cần làm để sinh hoạt đúng giờ
- GVKL: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập
có kết quả hơn, thoải mái hơn
Vì vậy học tập, sinh hoạt đúng giờ là việc làm cần thiết
c, Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GVKL: Thời gian biểu nên phù hợp với điều kiện của từng em việc thực hiện đúng thời gian biểu sẽ giúp các em làm việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức khoẻ
3 Củng cố ( 3-4’): - Gv nhấn mạnh: Cần học tập, sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo
sức khoẻ và học hành mau tiến bộ.- Học sinh đọc đồng thanh câu ghi nhớ
4 Dặn dò (1’): Thực hiện tốt thời gian biểu của mình.
Trang 4Thủ công
GẤP TÊN LỬA ( Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Học sinh hứng thú và yêu thích gấp hình tên lửa
- HS có tính kiên trì, yêu lao động, biết vệ sinh chỗ ngồi sạch sẽ
* Với HS khéo tay: Gấp được tên lửa Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng Tên lửa sử dụng được
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên:
- Một tên lửa gấp bằng giấy thủ công khổ to
- Quy trình gấp tên lửa, giấy thủ công
2 Học sinh : Giấy thủ công, bút màu.
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát, làm mẫu, hỏi đáp, thực hành luyện tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: ( 1P )
2 Kiểm tra bài cũ, đồ dùng học tập: ( 3P)
- Hỏi: Gấp tên lửa gồm mấy bước?
- Nhận xét
3 Bài mới: ( 30P)
*Giới thiệu bài - HS đọc mục tiêu bài học.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thao tác trên giấy
màu thủ công.(10P)
- Treo quy trình gấp
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp
Bước 1 : Gấp tạo mũi và thân tên lửa.
- Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên mặt bàn, phần dòng
kẻ ô ở trên, gấp đôi tờ giấy để lấy đường dấu giữa
- Mở giấy gấp theo đường dấu gấp ở H1 được H2
- Gấp theo đường dấu gấp ( theo chiều mũi tên) ở H2
được H3
- Gấp theo đường dấu ở H3 được H4
- Sau mỗi lần gấp miết theo đường gấp cho thật
phẳng
Bước 2 : Tạo tên lửa và sử dụng:
- Bẻ các mép gấp sang hai bên đường dấu giữa và
miết theo đường dấu được tên lửa H5
- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh tên lửa ngang
ra được H6 Phóng tên lửa theo hướng chếch lên
- Để đồ dùng lên bàn
- Trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát, trả lời
- Quan sát, thực hành
- Quan sát, thực hành
Trang 5không trung.
* Hoạt động 2: Thực hành (17P)
- YC cả lớp gấp tên lửa trên giấy thủ công
- Quan sát giúp đỡ h/s còn lúng túng
- Tổ chức cho HS tr/ bày sản phẩm theo tổ
- Mời đại diện các tổ lên thi phóng tên lửa
4 Củng cố – dặn dò: (3P)
- YC nhắc lại các bước gấp tên lửa
- Dặn dò: Chuẩn bị giấy trắng và giấy thủ công bài
sau thực hành gấp máy bay phản lực
- Nhận xét tiết học
+ Khen ngợi HS tích cực hoạt động, có sản phẩm
đẹp
+ Động viên HS khác cố gắng, tự tin
- Thực hành
- Trưng bày sản phẩm theo tổ
- Đại diện các tổ lên thi phóng tên lửa
- Nhắc lại
- Ghi nhớ
- Lắng nghe
-Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2016
TOÁN
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
A-MỤC TIÊU
- Biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn khung như BT1 SGK
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Khởi động :
II-D y b i m iạ à ớ
1.Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
2.Giới thiệu số bị trừ, số trừ và hiệu
- GV viết phép trừ : 59 – 35 = 24
- HS đọc phần bài học tìm hiểu tên
gọi thành phần và kết quả của phép
trừ
- Chia sẻ trong cặp, nhóm kết quả vừa
tìm được
- HS chia sẻ trước lớp
- GV chốt và ghi bảng
3.Hướng dẫn thực hành :
- GV nêu các bài tập cần hoàn thành
- HS tự hoàn thành bài tập, sau đó
trao đổi trong cặp rồi chia sẻ trong
nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ
1.Giới thiệu số bị trừ, số trừ và hiệu
59 - 35 = 24
Số bị trừ Số trừ Hiệu Chú ý: 59 – 35 cũng gọi là hiệu
2.Thực hành Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống
Số bị trừ 19 90 87 59 72 34
Số trừ 6 30 25 50 0 34 Hiệu 13
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và
Trang 6- Chia sẻ trong lớp.
- GV, HS nhận xét, đánh giá
số trừ Bài 3: Bài giải Sợi dây còn lại dài là:
8 – 3 = 5(dm) Đáp số : 5 dm
III-Củng cố-Dặn dò
- GV mời 3 HS đại diện 3 tổ lên bảng chơi trò chơi: Thi đua viết phép trừ và tính hiệu nhanh GV nêu lần lượt số bị trừ rồi số trừ, HS tính hiệu Sau 3 lần với 3 phép trừ khác nhau nếu bạn nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng cuộc
- GV nx tiết học Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
-TẬP ĐỌC ( Tiết 6)
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
A- MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Biết ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy, giữa cụm từ
- Hiểu ý nghĩa: Mọi người, mọi vật đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui
- Trả lời các câu hỏi SGK
* GDMT: Hs thấy cuộc sống quanh ta mọi vật mọi người đều làm việc vui vẻ đó là môi trường sống có ích
* GDKNS: Tự nhận thức bản thân, thể hiện sự tự tin
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi câu văn HD HS luyện đọc
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Khởi động :
II D y b i m iạ à ớ
1-Giới thiệu bài :
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HD cách đọc, cách chia đoạn
- HS đọc phần chú giải
a Luyện đọc nối tiếp câu:
- HS đọc nối tiếp câu theo nhóm, phát hiện từ
khó, sửa chữa lỗi cho nhau
- HS luyện đọc từ khó
b Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm, phát hiện
câu văn dài
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp kết hợp luyện
đọc câu văn dài
- Luyện đọc nối tiếp đoạn trong cặp
- 2 -3 cặp thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc to toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Luyện đọc Giọng vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh
- Từ ngữ: bận rộn, tích tắc, quanh
ta, sắc xuân
- Câu: *Con tu hú kêu/ tu hú, / tu hú.// Thế là sắp đến mùa vải chín.//
*Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng.//
* Tìm hiểu bài
Trang 7- HS tự đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK,
chia sẻ trong cặp
- HS chia sẻ trước lớp
? Các vật và con vật xung quanh ta làm những
việc gì?
? Em thấy cha mẹ và những người em biết
làm những việc gì?
? Bé làm những việc gì?
? Hằng ngày, em làm những việc gì?
? Em có đồng ý với bé làm việc rất vui không?
? Bài văn giúp em hiểu điều gì?
4- Hướng dẫn luyện đọc lại
- Một số HS thi đọc lại bài
- Cả lớp và GV chọn người đọc đúng nhất
5-Củng cố, dặn dò
GV nx tiết học Dặn dò HS về nhà tiếp tục
luyện đọc lại bài và chuần bị bài sau
- Cái đồng hồ báo giờ, cành đào làm đẹp mùa xuân…
- Gà trống đánh thức mọi người…
- Bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- Mọi vật, mọi người đều làm việc.Làm việc tuy bận rộn nhưng mang lại cho ta niềm vui
-CHÍNH TẢ ( Tiết 3)
TẬP CHÉP : PHẦN THƯỞNG
A-MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng(SGK)
- Làm được BT3, BT4, BT2 a/b
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ chép đoạn văn cần tập chép Vở bài tập Tiếng Việt
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Khởi động:
II-D y b i m iạ à ớ
1.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn tập chép
a-HD HS chuẩn bị:
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép 2
HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- HD HS nhận xét:
? Đoạn này có mấy câu?
? Cuối mỗi câu có dấu gì?
? Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa?
- HS tập viết vào nháp những chữ khó.GV nx
b- HS chép bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn
c- Chấm, chữa bài
- HS dùng bút chì tự chữa lỗi
- GV chấm một số bài, nx
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
1 Tập chép
-2 câu -Dấu chấm -Cuối, Đây, Na -nghị, người, luôn luôn
2 Bài tập
Trang 8* GV nêu y/c, chọn ý a
- 2HS làm bài trên bảng lớp HS khác làm nháp
- Cả lớp và GV nx, chốt lại lời giải đúng
-HS chữa bài đúng vào VBT
* 1HS đọc y/c.GV nhắc lại y/c
- 1HS làm mẫu 1 chữ HS làm VBT
- HS đọc bài làm.Cả lớp và GV nx, chữa bài
* 4, 5 HS nhìn vở đọc lại thứ tự đúng của 10 chữ
cái
- Một số HS đọc thuộc cả bảng chữ cái
4-Củng cố, dặn dò
GV nx tiết học Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
* B2a: Điền vào chỗ trống s/x
Xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá
* B3: Viết những chữ cái còn thiếu trong bảng
p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y
* B4: Học thuộc lòng bảng chữ cái
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2016
TOÁN
LUYỆN TẬP
A-MỤC TIÊU
- Biết trừ nhẩm số tròn chục có hai chữ số
- Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán bằng một phép trừ
B-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Khởi động :
II D y b i m iạ à ớ
1.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
học
2.Hướng dẫn luyện tập
- GV nêu các bài tập cần hoàn thành
- HS tự hoàn thành bài tập, sau đó trao
đổi trong cặp rồi chia sẻ trong nhóm
- GV theo dõi, giúp đỡ
- Chia sẻ trong lớp
- GV, HS nhận xét, đánh giá
III-Củng cố-Dặn dò
- GV nx tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau
Bài 1: Tính
88 …
36 52 Bài 2: Tính nhẩm
60 – 10 – 30 = 20…
60 – 40 = 20 Bài 3: Đặt tính rồi tính tổng biết số bị trừ
và số trừ Bài 4: Bài giải Mảnh vải còn lại dài là:
9 – 5 = 4(dm) Đáp số : 4 dm Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Trang 9
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI
A-MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
- Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập ( BT1 )
- Đặt câu với một từ vừa tìm được (BT2) biết sằp xép lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới (BT3) Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
B-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giấy khổ to, bút dạ, băng dính.VBTTV
C-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Khởi động :
II-D y b i m iạ à ớ
1.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.Hướng dẫn làm bài tập
* 1HS đọc y/c, đọc cả mẫu
- GV HD HS nắm vững y/c của bài: tìm
các từ có tiếng học hoặc tiếng tập
- HS thảo luận nhóm và ghi các từ tìm
được vào giấy khổ to
- Các nhóm dán giấy và đọc kết quả Cả
lớp và GV nx, KL nhóm thắng cuộc
* 1HS nêu y/c
- 2HS làm trên bảng lớp HS khác làm
VBT
- Cả lớp và GV nx bài trên bảng HS khác
đọc bài của mình trong vở
*1 HS đọc y/c (đọc cả mẫu)
- GV giúp HS nắm vững y/c của bài: BT
này cho sẵn 2 câu, các em có nhiệm vụ
sắp xếp lại các từ trong mỗi câu ấy để tạo
thành những câu mới
- HS làm vào VBT HS đọc bài làm Cả
lớp và GV nx, chốt lại lời giải đúng
* GV nêu y/c
- 2HS lên bảng HS khác làm VBT
- Cả lớp và GV nx
3.Củng cố-Dặn dò
- GV giúp HS khắc sâu kiến thức sau bài
học
- GV nx tiết học.Dặn dò HS chuẩn bị bài
sau
Bài 1: Tìm các từ:
- ó tiếng học: học hành, học tập, học lỏm, học vẹt…
- Có tiếng tập: tập đọc, tập viết, tập làm văn, tập thể dục…
Bài 2: Đặt câu với 1 từ vừa tìm được VD: - Bạn Hoa học tập rất chăm chỉ
- Anh tôi chăm tập thể dục nên rất khoẻ mạnh
Bài 3: Sắp xếp lại các từ trong mỗi câu dưới đây để tạo thành một câu mới
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi
Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ
- Thu là bạn thân nhất của em
Em là bạn thân nhất của Thu
Bài 4: Đặt dấu câu vào mỗi câu
- Tên êm là gì?
- Em học lớp mấy?
- Tên trường của em là gì?
*Có thể thay đổi vị trí các từ trong một câu để tạo thành câu mới
*Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
Trang 10Tự nhiên và xã hội Tiết 2: Bộ xương
A-Mục tiêu
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân
- Biết tên các khớp xương của cơ thể
- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
B-Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ bộ xương (tranh câm) và các phiếu rời ghi tên một
số xương, khớp xương - Vở bài tập TN-XH
C-Các hoạt động dạy học
I-Mở bài
- GV nêu y/c: ? Ai biết trong cơ thể có những xương nào?
? Chỉ vị trí, nói tên và nêu vai trò của xương đó?
- Một vài HS phát biểu trước lớp - GV nx ,giới thiệu bài
- HS đọc mục tiêu bài học
II-D y b i m iạ à ớ
1 HĐ 1: Quan sát hình vẽ bộ xương
* Bước 1: Làm việc theo cặp
GV y/c HS quan sát hình vẽ bộ xương
SGK, chỉ và nói tên một số xương, khớp
xương
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Một nhóm lên trước lớp chỉ và gắn tên
các xương, khớp xương trên tranh vẽ bộ
xương(tranh câm)
- GV cho cả lớp thảo luận:
? Theo em, hình dạng và kích thước các
xương có giống nhau không?
? Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột
sống và của các khớp xương: cả vai,
khuỷu tay, đầu gối…
- HS nêu ý kiến GV nx và KL
2.HĐ 2: Thảo luận về cách giữ gìn,
bảo vệ bộ xương
* Bước 1: Làm việc theo cặp
HS quan sát hình 2,3 SGK, đọc và
TLCH dưới mỗi hình với bạn
* Bước 2: Hoạt động cả lớp
? Ts hàng ngày cta phải ngồi học đúng
tư thế? Ts các em k nên mang vác, xách
vật nặng? Cta cần làm gì để xương
phtriển tốt?
- HS nêu ý kiến GV KL
3 HĐ 3: Trò chơi “Xếp hình”
-Bộ xương của cơ thể gồm có rất nhiều xương, khoảng 200 chiếc với kích thước lớn, nhỏ khác nhau, làm thành một khung nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng như bộ não, tim, phổi…Nhờ
có xương, cơ phối hợp dưới sự điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động được
- Chúng ta đang ở tuổi lớn, xương còn mềm, nếu ngồi học không ngay ngắn, mang vác, xách nặng sẽ dẫn đến cong, vẹo cột sống
- Muốn xương phát triển tốt chúng ta cần có thói quen ngồi học ngay ngắn, không mang, xách các vật nặng, phải đeo cặp trên vai…