Câu 9: Hợp chất X có công thức phân tử C4H6O2, cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là C2H3O2Na và chất hữu cơ Y.. C2H5OH.[r]
Trang 1Lớp Chuyên Hóa ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I KHỐI 12 (2018) Thầy Nguyễn Văn Tú Thi thử LẦN 1
Tel: 0928.688.189 Môn: HÓA HỌC – Khoa học tự nhiên
(Đề thi có 4 trang) ( Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề )
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: C = 12; H=1; O = 16; N = 14; Cl = 35,5; S = 32; Ba = 137; Na = 23;
Fe = 56; Li = 7; K = 39; Rb = ; Cs = 133; Rb = 85,5; Ag = 108
Câu 1: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải
che mưa, PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
A Acrilonitrin B Propilen C Vinyl axetat D Vinyl clorua.
Câu 2: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A Metyl axetat B Tristearin C Metyl fomat D Benzyl axetat Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?
A (CH3)3N B CH3–NH–CH3. C C2H5–NH2 D CH3–NH2
Câu 4: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
A đường kính B đường phèn C đường mía D mật ong.
Câu 5: Có ba hóa chất sau đây: metylamin, anilin và amoniac Thứ tự tăng dần lực bazo được xếp theo dãy:
A metylamin < amoniac < anilin B anilin < metylamin < ammoniac
C amoniac < metylamin < anilin D anilin < amoniac < metylamin
Câu 6: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là
A được tạo nên từ nhiều phân tử saccarozơ B được tạo nên từ nhiều gốc glucozơ.
C được tạo nên từ nhiều phân tử glucozơ D được tạo nên từ nhiều gốc fructozơ.
Câu 7: Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào
A dung dịch NaOH B dung dịch HCl C dung dịch nước brom D dung dịch NaCl.
Câu 8: Cặp chất nào không phải là đồng phân của nhau?
A Metyl axetat và etyl fomat C Xenlulozo và tinh bột.
B Glucozo và fructozo D Axit axetic và metyl fomat
Câu 9: Hợp chất X có công thức phân tử C4H6O2, cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là C2H3O2Na và chất hữu cơ Y Chất Y là
A CH3OH B CH3CHO. C (CHO)2 D C2H5OH.
Câu 10: Trong y học , dược phẩm nabica (NaHCO3) là chất được dùng để trung hòa bớt lượng axit HCl trong dạ dày Giả sử V lít dung dịch HCl 0,035 M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hòa sau khi uống 0,336 gam NaHCO3 Giá trị của V là
A 1,14.10-1 lít B 5,07.10-2 lít C 5,07.10-1 lít D 1,14.10-2 lít
Câu 11: Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, axit axetic, triolein, tinh bột, propan-1,3-điol Số chất hòa tan
Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A 4 B 5 C 2 D 3.
Câu 12: Cho 27 gam một ankyl amin X tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 21,4 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là
A C3H7NH2 B C4H9NH2 C C2H5NH2 D CH3NH2
Câu 13: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam
glucozơ Giá trị của m là
A 18,5 B 20,5 C 17,1 D 22,8.
Câu 14: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung
dịch KHCO3 Tên gọi của X là
Trang 2A axit acrylic B etyl axetat C anilin D vinyl axetat.
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư,
thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại kiềm đó là
A Li và Na B K và Rb C Rb và Cs D Na và K.
Câu 16: Chất X (có M = 60 đvC và chứa C, H, O) Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3 Tên gọi của X là
A ancol propylic B metyl fomat C axit fomic D axit axetic
Câu 17: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Các amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực.
B Các amin đều làm quỳ ẩm chuyển sang màu xanh.
C Pentapeptit là một peptit có 5 liên kết peptit
D Axit-2-aminoetanoic còn có tên là Axit-β-aminoaxetic
Câu 18: Cho 21,6 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ đơn chức Y và muối vô cơ Z Khối lượng của Z là
A 4,5 B 9,0 C 13,5 D 17
Câu 19: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl fomat Số chất
trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
A 2 B 4 C 5 D 3.
Câu 20: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư),
thu được dung dịch Y chứa (m + 8,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m + 9,125) gam muối Giá trị của m là
A 30,95 B 32,5 C 41,1 D 30,5
Câu 21: Tổng số đồng phân cấu tạo của este đơn chức no, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc, có cùng công thức
phân tử C5H10O2, là
A 2 B 5 C 4 D 3.
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 8 mol Mặt khác a mol chất béo X trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
A 0,15 B 0,10 C 0,30 D 0,20
Câu 23: Cho các phát biểu sau:
(1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozo tạo ra sobitol
(2) Phản ứng thủy phân xenlulozo xảy ra được trong dạ dày của con người
(3) Xenlulozo triaxetat là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói
(4) Saccarozo bị hóa đen trong H2SO4 đặc
(5) Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A 5 B 3 C 4 D 2.
Câu 24: Paracetamol (X) là thành phần chính của thuốc hạ sốt và giảm đau Oxi hóa hoàn toàn 5,285 gam X bằng
CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng Ba(OH)2 dư Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 2,835 gam, ở bình 2 tạo thành 55,16 gam kết tủa và còn 0,392 lít khí (đktc) thoát
ra CTPT (trùng với công thức đơn giản nhất ) của paracetamol là:
A C4H9N. B C4H9O2N C C8H9N D C8H9O2N.
Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Este X (C6H10O4) + 2NaOH → X1 + X2 + X3
X2 + X3 → C3H8O + H2O
Nhận định sai là
A X có hai đồng phân cấu tạo.
B Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng một phản ứng.
C X không phản ứng với H2 (Ni, t0) và không có phản ứng tráng gương
D Trong X chứa số nhóm –CH2– bằng số nhóm –CH3
Câu 26: Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối Giá trị của m là
Trang 3A 16,8 B 20,8 C 18 D 22,6.
Câu 27: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T Kết quả được ghi ở bảng sau:
X, Z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin B Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol.
C Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic D Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là
A 3,15 B 6,20 C 3,60 D 5,25.
Câu 29: Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3) Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q Nhận định nào sau đây sai?
A Chất X là (NH4)2CO3 B Chất Z là NH3 và chất T là CO2.
C Chất Q là H2NCH2COOH. D Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.
Câu 30: Trong các nhận định dưới đây
(1) Li là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất;
(2) Cr có độ cứng lớn nhất trong các kim loại;
(3) Kim loại kiềm là các kim loại nặng;
(4) Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất;
(5) Fe, Zn, Cu là các kim loại nặng;
(6) Os là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
Số câu hận định đúng?
A 2 B 3 C 5 D 4
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(1) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure
(2) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh
(3) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất
(4) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac
(5) Saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit
(6) Metyl metacrylat có khả năng làm mất màu dung dịch brom
Số phát biểu đúng là
A 4 B 6 C 5 D 3.
Câu 32: Este Z đơn chức, mạch hở được tạo ra thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được
0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A C2H3COOH và CH3OH B CH3COOH và C3H5OH.
C HCOOH và C3H7OH. D HCOOH và C3H5OH
Câu 33: Hấp thụ hoàn toàn 0,56 lít CO2 (đktc) vào 50 ml dung dịch gồm K2CO3 1,0M và KOH xM, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 9,85 gam kết tủa Giá trị của x là
A 1,0 B 0,5 C 1,2 D 1,5.
Câu 34: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp
các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Làm bay hơi hỗn hợp
Z thu được m gam chất rắn Giá trị gần nhất của m là
A 5,5 B 2,5 C 3,5 D 4,5.
Câu 35: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 B Phân tử chất Z có 7 nguyên tử hiđro
Trang 4C Chất Y không có phản ứng tráng bạc D Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH,
CH3COOCH2CH(OH)CH2OH, C3H5(OH)3 trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa 40,098 gam natri axetat và 0,54m gam glixerol Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 đktc Giá trị của V gần nhất với giá trị nào
A 21,5376 B 12, 7456 C 25,4912 D 43,0752
Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho hỗn hợp gồm a mol Na và a mol Ca(HCO3)2 vào lượng nước dư
(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3
(3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4
(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3 (cho biết: E0(Fe3+/Fe2+) < E0(Ag+/Ag) (6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4
(7) Cho a mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa a mol NaOH và 0,25 mol Ca(OH)2
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là
A 4 B 5 C 3 D 2.
Câu 38: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm peptit X và peptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa
đủ thu được 151,2 gam hỗn hợp B gồm các muối natri của Gly, Ala và Val Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O Tổng số mol của 3 muối trong hỗn hợp B
gần nhất là
A 1,5 B 1,2 C 0,5 D 2,1.
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axít H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí (ở đktc) có tỷ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449% Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối Giá trị của m là
A 50,4 B 50,8 C 50,2 D 50,6.
Câu 40: X là axit no, đơn chức, Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học và Z là este hai
chức tạo X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều thuần chức, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y
và Z thu được 5,76 gam H2O Mặt khác, 9,52 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ
Cho các phát biểu liên quan tới bài toán gồm:
(1) Phần trăm khối lượng của X trong E là 72,76% (2) Số mol của Y trong E là 0,08 mol
(3) Khối lượng của Z trong E là 1,72 gam (4) Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Y là 12
(5) X không tham gia phản ứng tráng bạc
Số phát biểu đúng là ?
A 4 B 2 C 3 D 5
ĐÁP ÁN: https://www.nguyenvantu.org/blog/%C4%91%C3%AA-35-ki%C3%AA-m-tra-ch%C3%A2-t-l
%C6%B0%C6%A1-ng-ho-a-12-hki-2018-l%C3%A2-n-1-bi%C3%AAn-soa-n-nguy%C3%AA-n-v%C4%83n-tu