Rèn tính chính xác, cẩn thận; Tư duy lôgic. Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi. Nghiên cứu bài dạy. Hệ thống bài tập củng cố.. Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập về nhà. Ôn tập [r]
Trang 1TRƯỜNG THCS HẢI THƯỢNG
TỔ: TOÁN – TIN – CÔNG NGHỆ TÊN CHỦ ĐỀ: TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC GÓC NHỌN
Năm học: 2016 – 2017
I Chuẩn kiến thức kĩ năng:
1 Tỉ số lượng giác của góc nhọn.
Bảng lượng giác
Về kiến thức:
- Hiểu các định nghĩa: sin, cos, tan, cot
- Biết mối liên hệ giữa tỉ số lượng giác của các góc phụ nhau.
Về kỹ năng:
- Vận dụng được các tỉ số lượng giác để giải bài tập.
- Biết sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi để tính tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước hoặc số đo của góc khi biết tỉ số lượng giác của góc đó.
Vận dụng được các hệ thức trên vào giải các bài tập
và giải quyết một số bài toán thực tế.
Vận dụng kiến thức vào giải tam giác vuông trong hai trường hợp
Vận dụng kiến thức đã học để giả một số bài toán thực tế
Biết vẽ góc khi biết tỉ số lượng giác
* Về kĩ năng :
Sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
Vận dụng kiến thức để giải tam giác vuông thành thạo
* Về thái độ :
Nghiêm túc yêu thích môn học
Trang 2HS thấy được việc sử dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế.
HS cẩn thận, chính xác, biết hợp tác nhóm
* Định hướng phát triển năng lực :
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy lô gic , năng lực tính toán năng lực hoạt động nhóm và năng lực giao tiếp
Vận dụng kiến thức để giải quyết một số tình huống trong thực tế
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy Hệ thống bài
tập củng cố Thước, eke, máy tính
2 Chuẩn bị của HS: Máy tính, kiến thức về tỉ số lượng giác SGK, SBT, các
Hướng dẫn sử dụng máy tính cầm tay để tìm tỉ
số lượng giác của một góc nhọn cho trước; tìm góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc nhọn đó
9 5 Giải tam giác vuông
10 6 Giải bài toán thực tế
12 8 Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc
nhọn.Thực hành ngoài trời: Đo chiều cao
Bài 5; Tiết 14, 15
13 9 Ứng dụng thực tế các tỉ số lượng giác của góc
nhọn.Thực hành ngoài trời: Đo khoảng cách
14 10 Dựng góc nhọn biết tỉ số lượng giác
Trang 3I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
Học sinh nắm vững các công thức định nghĩa các tỷ số lượng giác của một gócnhọn, hiểu được cách định nghĩa như vậy là hợp lý
Tính được các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt 300, 450,600;
Biết tỉ số lượng giác 2 góc phụ nhau
2 Kỹ năng:
Tính tỉ số lượng giác các góc đặc biệt
3 Thái độ:
Rèn tính chính xác, cẩn thận; Tư duy lôgic
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Bài giảng: \BAI GIANG TOAN 9\BAI GIANG HINH 9\BAI GIANG HINH 9 DINH\H9.5A TI SO LUONG GIAC GOC NHON.ppt
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy Hệ thống bài
tập củng cố Thước, eke
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập về nhà.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
*) Đặt vấn đề.
Trong một tam giác vuông, nếu biết tỷ số độ dài của hai cạnh thì có biết được độlớn của các góc nhọn hay không?
*) Triển khai bài.
1 Hoạt động 1: 15’
Cho tam giác ABC vuông tại A xét góc
nhọn B
GV: Giới thiệu: Cạnh AB được gọi là
cạnh kề của góc B Cạnh AC được gọi là
cạnh đối của góc B BC là cạnh huyền
GV: Hai tam giác vuông đồng dạng với
nhau khi nào?
Gv: Khi hai tam giác vuông đồng dạng có
GV: Vậy trong tam giác vuông, các tỉ số
này đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn
đó
HS: Giải ?1
GVHD Hướng dẩn học sinh phân tích và
1.Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn.
AC gọi là cạnh đối của góc B
?1: Xét Δ ABC vuông tại A có B=α chứng
minh: a) α = 45 0 <=> ACAB=1
b) C/m α = 60 0 <=> ACAB=√3
góc B = α=600⇒ góc C = 300
Trang 4GV: Vậy tỷ số ACAB thay đổi khi nào? GV:
Các tỉ số này chỉ thay đổi khi độ lớn của
góc nhọn đang xét thay đổi ta gọi chúng
là tỉ số lượng giác của góc nhọn đó
2 Hoạt động 2: 10’
HS: Xác định cạnh đối cạnh kề , cạnh
huyền của góc α trong tam giác vuông đó
GV: Giới thiệu định nghĩa các tỉ số lượng
giác của gócα Như SGK
- So sánh: Sinα, cos α với 0 và 1
- So sánh: tanα, cotα với 0
- Vận dụng định nghĩa làm ? 2
3 Hoạt động 3: 15’
GV: Vì hai góc phụ nhau bao giờ cũng
bằng hai góc nhọn của một tam giác
vuông nào đó nên ta có định lí sau đay về
quan hệ giữa tỉ số lượng giác của hai góc
Nhận xét: tỷ số lượng giác của một góc
nhọn luôn dương và sinα< 1; Cosα<1
?2: sinβ=ABAC; cos β= BCAC
tanβ= ABAC; cotβ=ACAB
2 Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau:
Định lí: Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc
này bằng cos góc kia, tan góc này bằng cot góc kia
*Ví dụ 5: Theo ví dụ 1 ta có:
Sin450 = Cos450 = √2
2 tan450 = cot450 = 1
*Ví dụ 6:
Sin300 = Cos600 = 12 Cos300 = Sin600 = √3
2 tan300 = cot600 = √3
3 cot300 = tan600 = √3
Chú ý: Từ nay khi viết tỉ số lượng giác của
Trang 5giác của góc đặc biệt.(SGK/75) các góc nhọn trong tam giác, ta bỏ ký hiệu “
Bài tập 1: Cho Δ ABC ( ^A = 1v) ; AB = 3 ; AC = 4
a) Tính tỉ số lượng giác của C^
b) Từ KQ ( a) ⇒ các tỉ số lượng giác của góc B
Bài tập 2: Cho Δ ABC ( ^A= 1v) ; AB = 6 ; ^B= α tanα = 125 Tính
Cũng cố các kiến thức đã học về tỉ sô lượng giác của góc nhọn
Nắm được nội dung của bảng tỉ số lượng giác của góc đặc biệt
2 Kỹ năng:
Tính được tỉ số lượng giác
Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan
3 Thái độ:
Rèn tính chính xác, cẩn thận; Tư duy lôgic
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Bài giảng: \BAI GIANG TOAN 9\BAI GIANG HINH 9\BAI GIANG HINH 9 DINH\H9.7A LT TI SO LUONG GIAC GOC NHON.ppt
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy Hệ thống bài
tập củng cố Thước, eke
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập về nhà Ôn tập công thức định nghĩa
các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, các hệ thức nhọn trong tam giác vuông đã học, tỉ
số lượng giác của hai góc phụ nhau
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giác vuông?
Viết các tỷ số lượng giác của các góc đặc biệt: 300; 450; 600
2 Bài mới:
*) Đặt vấn đề.
Trang 6Tỉ số lượng giác của hai góc nhọn trong một tam giác vuông có quan hệ ntn?
*) Triển khai bài.
GV: Nêu đề bài tập lên bảng
GV: Biết CosB = 0,8 ta suy ra được tỉ số
lượng giác nào của góc C ?
HS: Góc B và góc C là hai góc phụ nhau
Vậy SinC = CosB = 0,8
GV: Dựa vào công thức nào ta tính được
cosC ?
HS: Sin2C + Cos2C = 1
1 Kiến thức cơ bản:
Sinα = Đ H ; Cosα = K H ;tanα = Đ K ; cotα = K Đ
2 Bài tập 14 SGK
a tanα = Sin α Cos α
VP: Sin α Cos α =
AC BC AB BC
= AC
AB= tanα
⇒tanα = Sin α Cos α
b cot g Cos α Sin α
VP: Cos α Sin α =
AB BC AC BC
Mặt khác:
tanC = SinCCosCtanC = 0,80,6= 4
3
Trang 7HS: Tam giác ABC không phải là tam giác
vuông vì nếu tam giác ABC vuông tại A,
có góc B bằng 450 thì tam giác ABC sẽ là
tam giác vuông cân Khi ấy đường cao AH
phải là trung tuyến, trong khi đó trên hình
Bài 16: sin 600 = 8x Từ đó tìm x
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9
Cẩn thận, chính xác khi làm tròn số
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy.-Máy tính bỏ
túi
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập về nhà.- Máy tính bỏ túi.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
2 Bài mới:
*) Đặt vấn đề.
*) Triển khai bài 35’
Hoạt động 1: Tính tỉ số lượng giác
- Ta bấm trực tiếp các phím trên máy
tính khi tính tỉ số Sin ,Cos, Tan
HS: Làm cá nhân phần b,c
? Để tính Cot của một góc ta làm thế
nào
HS: Thảo luận nhóm nêu cách làm
Đại diện 1 nhóm trình bày
Sử dụng tính chất Tan Cot = 1
GV: Hướng dẫn cách ấn phím để tính
phần d
HS: Học sinh làm cá nhân bài 1
Trả lời nhanh kết quả
Không dùng máy tính bỏ túi hãy sắp
1 Tính tỉ số lượng giác của một góc cho trước
0,425
Bài 1: Tính
a/ Sin 230 ; Sin 410 ; Sin 590 ; Sin730
b/ Cos 15045’ ; Cos 430 23’ ; Cos 670
c/ Tan 20025’ ; Tan 310 49’; Tan700 21’
d / Cot 370; Cot 480 ; Cot 610 ; Cot 830
Trang 10xếp các tỉ số lượng giac theo thứ tự tăng
dần
a/ Sin780 , Cos140 , Sin470 , Cos870
b/ Tan730 , Cot 250 , Tan 620 , Cot 380
Trong hình vẽ giả sử AB là đoạn đường
máy bay bay được trong 1,2 phút thì
BH chính là độ cao máy bay đạt được
sau 1, 2 phút đó
HS: Thảo luận nhóm nêu cách làm
HS: Đại diện nhóm trình bày cách tính
ĐVĐ: Ta đã biết tính tỉ số lượng giác
của một góc bất kì , nếu biết tỉ số thì có
thể tính được góc đó không ta sang
phần 2
Ví dụ 2: Bài giải:
Giả sử AB là đoạn đường máy bay bayđược trong 1,2 phút thì BH chính là độ caomáy bay đạt được sau 1, 2 phút đó
30°
B
H A
Ta có v = 500km/h,t = 1,2 phút = 501 h.Vậy quãng đường AB dài
Hoạt động 2: Tính số đo của một góc
khi biết một tỉ số lượng giác của góc
2: Tính số đo của một góc khi biết một tỉ
số lượng giác của góc đó
Ví dụ 3: Tính góc biết a/ Sin = 0,4
b/ Cos =
3 4
c/ Tan = 2,1d/ Cot = 1,4 Hướng dẫn a/
Trang 11HS: Thảo luận nhóm nêu cách làm
Đại diện 1 nhóm trình bày
HS: Trình bày cá nhân vào vở
? Qua bài hôm nay ta nắm được vấn đề
A
Tam giác ABC vuông tại A nên:
a.AC = AB.cotC =21.cot400 ≈ 25, 03(cm)b.sinC = ⇒ BC = ≈ 32,67(cm)
c Ta có
C = 400⇒ B = 500⇒ B1= 250
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài 21, 23,25 /SGK /T84
- Ôn lại định nghĩa các tỉ số lượng giác
- Tự đọc định lí về hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 13
Nêu - giải quyết vấn đề \BAI GIANG TOAN 9\BAI GIANG HINH 9\BAIGIANG HINH 9 DINH\H9.11A MOT SO HE THUC LIEN HE GIUA CANH VAGOC TRONG TAM GIAC VUONG.ppt
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập về nhà.Ôn tỉ số lượng giác của góc
nhọn
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α trong tam giác vuông?
2 Bài mới:
*) Đặt vấn đề.
Ta đã biết các hệ thức về cạnh và đường cao rong tam giác vuông Hôm nay ta sẽhọc các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông
*) Triển khai bài.
hệ thức phân tích cho Hs, góc đối, góc kề
là đối với các cạnh đang tính
Gv: Giới thiêu đó là nội dung đã
HS: đọc định lý Sgk
2 Hoạt động 2: 15’
GV: HD giải bài toán vận dụng
Gv: Trong hình vẽ, giả sử Ab là đoạn
đường máy bay bay được trong 1,2 phút
thì BH chính là độ cao đạt được sau 1,3
Trang 14GV: gọi một học sinh lên bảng diễn đạt
bài toán bằng hình vẽ, ký hiệu, điền các số
liệu đã biết
? Khoảng cách cần tính là cạnh nào của
tam giác ABC
? Em hãy nêu cách tính AC
500.501 = 10 (km)
BH = AB.sinA = 10.sin300
= 10.12 = 5 (km)Vậy sau 1,2 phút máy bay bay lên cao 5km
Ví dụ 2:
AC = AB cos A = 3 cos 65 0
= 3 0,4226 = 1,2678 = 1,27 (m)
3m 65
B
C A
Vậy, cần đặt chân thang cách tường mộtkhoảng là 1,27m
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
Trang 15III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: \BAI GIANG TOAN 9\BAI GIANG HINH 9\BAI GIANG HINH 9 DINH\H9.12 MOT SO HE THUC LIEN
HE GIUA CANH VA GOC TRONG TAM GIAC VUONG.ppt
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tỉ số lượng giác của góc nhọn Học thuộc các hệ thức
giữa cạnh và góc của một tam giác vuông
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
HS1: Viết các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông PQR vuông tại P HS2: Cho hình vẽ: Tam giác ABC
*) Triển khai bài.
1 Hoạt động 1: 15’
GV: Giới thiệu, trong 1 tam giác vuông
nếu cho biết trước hai cạnh hoặc một cạnh
và một góc còn lại của nó - gọi là bài toán
" giải tam giác vuông"
GV: Khi biết cạnh huyền, góc nhọn ta có
thể tính được các yếu tố nào của tam giác
vuông? Sử dụng công thức nào để tính?
Hệ thức nào liên quan đến cạnh huyền và
góc nhọn?
HS: Hệ thức 1, 2
GV: Cho HS giải ví dụ 1
GV: Bài toán cho biết yếu tố gì? Giải tam
giác vuông là đi tìm những yếu tố nào?
GV: Hướng dẫn HS cùng giải.
Áp dụng giải tam giác vuông:
Giải tam giác vuông: Là tìm tất cả các cạnh
và góc của tam giác
Trang 162 Hoạt động 2: 15’
GV: Khi biết cạnh góc vuông, góc nhọn ta
có thể tính được các yếu tố nào của tam
giác vuông? Sử dụng công thức nào để
tính? Hệ thức nào liên quan đến cạnh góc
vuông và góc nhọn?
HS: Hệ thức 3, 4
GV: Cho HS giải ví dụ 2
GV: Bài toán cho biết yếu tố gì? Giải tam
giác vuông là đi tìm những yếu tố nào?
GV: Tìm cạnh huyền ta làm ntn?
GV: Hướng dẫn HS cùng giải.
GV: Khi biết cạnh huyền , cạnh góc
vuông ta có thể tính được các yếu tố nào
của tam giác vuông? Sử dụng công thức
nào để tính? Hệ thức nào liên quan đến
cạnh góc vuông và góc nhọn?
AC = BC CosC = 5
3
2 =2,5 3 cmCác bài toán tương tự:
4 4,88 cos 0,82
BC
2.3 Dạng: Cho biết cạnh huyền , cạnh góc
vuông Hoặc hai cạnh góc vuông
PP: Sử dụng định lí Pitago để tính cạnh
còng lại
Sử dụng tỉ số lượng giác để tính tỉ sốlượng giác của các góc nhọn từ đó tínhđược số đo góc nhọn
Trang 173 Thái độ:
Rèn tính chính xác, cẩn thận; Tư duy lôgic
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: \BAI GIANG TOAN 9\BAI GIANG HINH 9\BAI GIANG HINH 9 DINH\H9.13-14 LT MOT SO HE THUC LIEN HE GIUA CANH VA GOC TRONG TAM GIAC VUONG.ppt
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy Máy tính bỏ
túi
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập về nhà Máy tính bỏ túi.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
2 Bài mới:
*) Đặt vấn đề.
(Trực tiếp)
*) Triển khai bài.
Hoạt động 1: 20’
HS: nêu các kiến thức cơ bản
Liên hệ giữa cạnh và góc của một tam
giác vuông
Tỉ số lượng giác góc nhọn
GV: Lưu ý cách sử dụng máy tính bỏ
túi để tính tỉ số lượng giác
GV: cho HS giải bài 28
250 0,78125 320
B
Bài tập 32
Trang 18Chiều rộng của khúc sông biểu thị đoạn
4 Hướng dẫn về nhà: 5’ Giải bài 31, 32 SGK
Bài 31: a, Tính AB dựa vào tam giác vuông ABC: AB= AC Sin C
Trang 19Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giảiquyết các bài toán thực tế.
3 Thái độ:
Rèn tính chính xác, cẩn thận; Tư duy lôgic
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: \BAI GIANG TOAN 9\BAI GIANG HINH 9\BAI GIANG HINH 9 DINH\H9.13-14A LT MOT SO HE THUC LIEN HE GIUA CANH VA GOC TRONG TAM GIAC VUONG.ppt
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy Máy tính bỏ túi.
2 Chuẩn bị của HS: Học bài, làm bài tập về nhà Máy tính bỏ túi.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
2 Bài mới:
*) Đặt vấn đề. (Trực tiếp)
*) Triển khai bài.
Hoạt động 1: 5’
HS: nêu các kiến thức cơ bản
Liên hệ giữa cạnh và góc của một tam
GV: Phân tích bài toán:
GV: Với các yếu tố cho trong hình ta
Trang 20GV: ΔACD không phải là tam giác
vuông Vậy để tính được góc D ta làm
0
3,652
7,304( ) 30
AH = AC.sinC = sin740.8 7,690 (cm) Sin D = AHAD=7 , 690
Xem trước bài “thực hành ngoài trời”
Mỗi tổ chuẩn bị ộ êke, thước cuộn, máy tính bỏ túi
V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 213 Thái độ:
Rèn tính chính xác, cẩn thận; Tư duy lôgic Thấy được việc sử dụng các tỉ số lượnggiác để giải quyết một số bài toán thực tế
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Nêu - giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: \BAI GIANG TOAN 9\BAI GIANG HINH 9\BAI GIANG HINH 9 DINH\H9.14-15 UNG DUNG TI SO LUONG GIAC GOC NHON.ppt
1 Chuẩn bị của GV: Máy ảnh, cáp nối Tivi Nghiên cứu bài dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Ôn tỉ số lượng giác của góc nhọn Học thuộc các hệ thức
giữa cạnh và góc của một tam giác vuông
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
2 Bài mới:
*) Đặt vấn đề.
Làm thế nào ta có thể tính được chiều cao của một cây mà không cần lên điểmcao nhất của nó Và xác định khoảng cách giưa hai địa điểm, trong đó có 1 điểm khó tớiđược?
*) Triển khai bài.
1 Hoạt động 1: 20’
- Gv vẽ hình 34 Sgk lên bảng
Gv giới thiệu các dụng cụ và các độ dài
Gv: Qua hình vẽ trên những yếu tố nào ta
có thể xác định trực tiếp được? Bằng cách
nào?
GV: -AD: chiều cao của cây
OC: chiều cao của giác kế
CD: Khoảng cách giữa góc cây đến
Dụng cụ: Giác kế, thước cuộn, máy
tính bỏ túi (Bảng lượng giác)
- Đo chiều cao của giác kế (OC = b)
- Đọc trên giác kế số đo A ^ O B=α
-Ta có :AB = OB tan α;AD = AB+BD
= a.tanα +b
2 Xác định khoảng cách
a, Chuẩn bị dụng cụ :
b, Cách tính khoảng cách hai bờ