Ở trong dạ dày nhiệt độ cao nên CO 2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, nhờ vậy nó mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người ta có cảm giác mát mẻ, dễ chịu.[r]
Trang 1ĐÁP ÁN CHUYÊN HÓA AMS 2017-2018 Lời giải chi tiết sau đây có 1 số câu cách giải có dài hơn nhưng phù hợp với kiến thức của HS
THCS
I 1/ Ta có:
MX + MZ = 249
MX + MY= 225
MZ+ MY= 316 MX= 79; My= 146; MZ=170
Vì X và Y phản ứng với HCl tạo khí CO2 nên X và Y là muối CO3 hoặc HCO3
X : NH4HCO3 Y: Mg(HCO3)2 Z: AgNO3
2/ Nước ngọt không khác nước đường mấy chỉ có khác là có thêm khí cacbonic CO 2 Ở các nhà máy sản xuất nước ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO 2 hòa tan vào nước Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì thu được nước ngọt.
Khi bạn mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO 2 lập tức bay vào không khí Vì vậy các bọt khí thoát ra giống như lúc ta đun nước sôi Về mùa hè người ta thường thích uống nước ngọt ướp lạnh Khi ta uống nước ngọt vào dạ dày, dạ dày và ruột không hề hấp thụ khí CO 2 Ở trong dạ dày nhiệt độ cao nên
CO 2 nhanh chóng theo đường miệng thoát ra ngoài, nhờ vậy nó mang đi bớt một nhiệt lượng trong cơ thể làm cho người ta có cảm giác mát mẻ, dễ chịu Ngoài ra,CO 2 có tác dụng kích thích nhẹ thành dạ dày, tăng cường việc tiết dịch vị, giúp nhiều cho tiêu hóa.
Câu
II Đặt công thức của axit và ancol lần lượt là:
CnH2n+1COOH (n>=0) , số mol a (mol) trong m gam hỗn hợp
CmH2m+1OH (m>=1), số mol b (mol) trong m gam hỗn hợp
+ TN1: a+b= 0,25.2(*)
m bình tăng = m axit + m rượu – m H2
a(14n+46)+ b(14m+18)-(a+b)= 18,3
14na+ 14mb+ 45a+ 17b=18,3 (**)
+ TN2: m bình tăng = m axit + m rượu – m CO2
a(14n+ 46)+ b( 14m +18)- 44a= 14,4
14na + 14mb+ 2a+ 18b= 14,4 (***)
Từ (*), (**), (***)=> a= 0,1 ; b=0,4
Thế vao (**)=> n+ 4m=5 => m=n=1 Vậy CT 2 chất : CH3OH và CH3COOH
m 5/4(L) 1 ™
2/ Đặt công thức chung của hh A là C H n 2n1OH
( lưu ý, đây là n trung bình, ở TH của nước thì n =0 )
2 1
+ Na à C H n 2n1ONa
+ ½ H2( 1)
Trang 2Theo (1): số mol ancol= 2 số mol H2 = 0,4 (mol)
2 1
C H OH + (3 / 2n ) O
2 à nCO2 + (n+1) H2O (2)
Ta có : 0,4(n+1)= 1 => n= 1,5
Vậy m= 0,4(14.1,5+18)= 15,6 gam
x= m CO2= 0,4.1,5.44= 26,4 gam
2/ Đặt số mol BaO, BaCO3 và NaHCO3 trong ½ hỗn hợp X lần lượt là x, y,z (mol )
153x+ 197y+ 84z = 60,38: 2= 30,19 (*)
Xét thí nghiệm 2: Khi nung hh rắn:
BaCO3 à BaO +CO2 (1)
2NaHCO3 à Na2CO3 + H2O + CO2 (2)
Khối lượng chất rắn giảm = m CO2 + m H2O
(y+z).44+ z/2 18= 30,19-26,13
44y + 31z = 4,06 (**)
Xét thí nghiệm 1: cho hh vào nước dư
BaO + H2O à Ba(OH)2 (3)
Ba(OH)2 + NaHCO3à BaCO3 + NaOH + H2O (4)
TH1: Ba(OH)2 hết , NaHCO3 dư Khi đó kết tủa là BaCO3 (cũ + mới ) với số mol là x+y => x+y= 21,67: 197= 0,11 (***)
Từ (*), (**), (***)=> nghiệm y âm ( vô lý)
TH2: Ba(OH)2 dư, NaHCO3 hết
Khi đó : y+z= 0,11 (****)
Từ (*), (**), (****) => x= 0,1; y= 0,05; z= 0,06
Vậy chất rắn Y gồm: 0,15 mol BaO và 0,03 mol Na2CO3
Cho chất rắn Y vào 79,78 gam H2O
BaO + H2O à Ba(OH)2 (5)
Ba(OH)2 + Na2CO3 à BaCO3 + 2NaOH (6)
Trang 3Theo (5): n Ba(OH)2= 0,15 mol
Theo (6) : Ba(OH)2 dư => nBaCO3 = 0,03 mol => m= 5,91 gam.
Chất tan trong dd sau phản ứng gồm : Ba(OH)2 dư và NaOH
n Ba(OH)2 dư= 0,15-0,03= 0,12 mol
n NaOH= 2.0,03= 0,06 (mol)
m dd sau phản ứng = mY + m H2O – m BaCO3
= 0,15.153 + 0,03 106+ 79,78- 5,91= 100 gam
C% dd Ba(OH)2= (0,12.171):100 100% = 20,52 %
C% dd NaOH = (0,06.40):100.100%= 2,4%
b Trong 100 gam dd Z có chứa 0,12 mol Ba(OH)2 và 0,06 mol NaOH
Vậy trong 50 gam dd Z có 0,06 mol Ba(OH)2 và 0,03 mol NaOH
n OH-= 0,06.2 +0,03= 0,15 (mol)
n Ba2+= 0,06 (mol)
m Al2(SO4)3= 50.13,68%= 6,84(gam)
n Al2(SO4)3 = 6,84: 342= 0,02 mol => n Al3+= 0,04 (mol); n SO42-= 0,06 mol
PT xảy ra: Ba2+ + SO4 2- à BaSO4 (7)
0,06 0,06 0,06 mol
Al3+ + 3OH- à Al(OH)3(8)
0,04 0,12 0,04
Vậy tiếp tục có phản ứng hòa tan kết tủa
OH- + Al(OH)3 à AlO2- + 2H2O (9)
0,03 0,03
Vậy kết tủa thu được gồm 0,06 mol BaSO4 và (0,04-0,03)= 0,01 mol Al(OH)3
x= 0,06.233 + 0,01.78= 14,76 gam
IV n Mg= 0,0975 (mol)
n Fe(NO3)3 =0,03 (mol)
n Cu(NO3)2= 0,25.x (mol)- Đặt x là nồng độ mol của Cu(NO3)2
Vì dd sau phản ứng có 3 muối , nên 3 muối đó là Mg(NO3)2 Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 dư
Fe(NO3)3 phản ứng hết, Cu(NO3)2 phản ứng 1 phần, Mg phản ứng 1 phần
- Đặt số mol Cu(NO3)2 phản ứng là a mol
PTHH: Mg + 2Fe(NO3)3 à Mg(NO3)2 +2 Fe(NO3)2 (1)
Trang 40,015 0,03 0,015 0,03
Mg+ Cu(NO3)2 à Mg(NO3)2 + Cu (2)
a a a a
Vậy chất rắn sau phản ứng gồm: 0,0975-0,015-a = 0,0825- a (mol) Mg dư
a mol Cu tạo thành
Ta có : (0,0825-a ).24+ 64a= 3,78 => a = 0,045 (mol)
Vậy dd sau phản ứng gồm : 0,015+ 0,045= 0,06 mol Mg(NO3)2
0,03 mol Fe(NO3)2
0,25x- 0,045 mol Cu(NO3)2
Kết tủa gồm : 0,06 mol Mg(OH)2
0,03 mol Fe(OH)2
0,25x-0,045 mol Cu(OH)2
Ta có: 0,06.58+ 0,03.90 + (0,25x- 0,045)98= 8,63 => x= 0,28
2/ vì E + AgNO3/NH3 à Ag => E là este của anđehit fomic, X là axit fomic
công thức và số mol tương ứng của các chất:
a mol HCOOH
b mol HCOO- (CnH2n)
CxHyCOO
c mol CxHyCOOH
ĐlBTKL: tính được số mol O2 TGPU= m CO2+ m H2O- mE= 0,5.44+ 0,36.18- 13,76= 14,72 gam => n O2 phản ứng= 0,46 mol
ĐLBT NT O=> n O (trong E)= 0,44 mol
Ta có PT: a+b= 25,92:108:2= 0,12 (*)
Số mol NT O trong E= 2a+4b+2c= 0,44=> a+2b+c= 0,22(**)
Tổng số mol CO2= số mol C trong E
a+ b (n+x+2)+ c(x+1) =0,5 => a+2b+c+b(n+x)+cx= 0,5 (***)
Tổng số mol H2O = ½ số mol H trong E
a+b(n+y/2+1/2)+ c(y/2+1/2)= 0,36 (****)
Từ (*)(**)=> b+c= 0,1(*****)
Thay (**) và (*****) vào (***)=> bn+ 0,1x= 0,28
0,1x <0,28 => x< 2,8
+ Giả sử Y no=> nT= b= n CO2 –n H2O= 0,14 mà a+b= 0,12 => vô lý=> Y không no
Vậy => x=2
Trang 5Thay x=2 vào (***)=> bn= 0,08
Thay vào (****)=> a/2+0,05y= 0,17
Mà a+b= 0,12=> a<0,12 => 0,05 y> 0,17- 0,06 => y>2,2 Vậy y =3
Công thức axit là C 2 H 3 COOH
Thay x=2;y=3 vào (****)=> 2b+c= 0,14 (******)
Từ (*)(**)(******) => a= 0,08; b=0,04; c= 0,06 => n=2
Vậy công thức của X,Y,Z lần lượt là : HCOOH; C 2 H 3 COOH
HCOO-C 2 H 4 -OOCC 2 H 3
b) n KOH= 0,3 mol => KOH dư, hh E hết
CR khan gồm: 0,08 +0,04 mol HCOOK
0,06+0,04 mol C2H3COOK
0,08 mol KOH dư
Vậy khối lượng chất rắn khan là : 25,56 gam
V
1/ đặt công thức chung của hh A là C H O x y 2
Viết PT cháy => x3, 75;y5
Vậy CT chung của A là C 3,75 H 5 O 2
n 26,4 gam A = 26,4:(12.3,75+5+2)= 0,3 mol
n NaOH= 0,4 mol
n H 2 O ( dd NaOH) = 8 mol
=>n H 2 O do phản ứng của axit với NaOH= 146,7:18-8= 0,15 (mol)= n axit
=> n CH 3 OH= n este = 0,3-0,15= 0,15 (mol)
AD ĐLBTKL: m chất rắn sau phản ứng = m A+ m NaOH- m H 2 O- m CH 3 OH
= 24,6+ 16- 0,15.18- 0,15.32= 33,1 gam
2/ Quy đổi hh về Fe, S và kim loại M ( hóa trị II)
Số mol tương ứng trong 10,42 gam hh là a,b,c mol
56a + 32b+ c.M= 10,42 (*)
2 Fe + 6H2SO4 à Fe2(SO4)3 + 3 SO2 + 6 H2O (1)
a a/2 3a/2
S + 2H2SO4 à3 SO2 + 2H2O (2)
b 3b
M + 2H2SO4 à MSO4 + SO2 + H2O (3)
C c c
3a/2+ 3b+ c = 0,5 (**)
Trang 6Kết tủa thu được sau khi phản ứng với Ba(OH)2 gồm : 3a/2 +c (mol ) BaSO4
a(mol) Fe(OH)3
c (mol) M(OH)2
(3a/2 +c)233 + a 107+ c (M +34)= 43,96
456,5.a + 267c+ cM= 43,96 (***)
Từ (*), (**),(***), ta có: 56a + 32b+ c.M= 10,42 (*) x A
3a/2+ 3b+ c = 0,5 (**)xB
456,5.a + 267c+ cM= 43,96 (***)x C
Khối lượng muối cần tính:
a/2 400+ c(+M+96)=?
Dùng pp đồng nhất hệ số , ta được A= 513/833; B= -5472/833; C= 320/833
Khối lượng muối= 10,42.513/833-0,5.5472/833+ 43,96.320/833= 20,02 gam