1. Trang chủ
  2. » Giải Trí - Thư Giãn

Giao an Tuan 25 Lop 1 nam 20142015

28 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 61,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV vẽ (gắn) hình vuông lên bảng.. - HS sửa bài miệng.. Hoạt động dạy và học :.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 2 tháng 03 năm 2015

Tập đọc

TRƯỜNG EM

I Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.

- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn HS Trả lời được câu hỏi 1, 2(SGK)

* HS khá, giỏi: tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai / ay; biết hỏi đáp theo mẫu về trường, lớp của mình

* Mục tiêu GDMT: HS có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3HS đọc lại từ ứng dụng trên bảng con: ủy ban,

huy chương, hòa thuận, tuyên truyền, luyện tập, hóa

học.

- Nhận xét

- Gọi 2HS đọc câu ứng dụng:

“Sóng nâng thuyền Lao hối hả

Lưới tung tròn Khoang đầy cá Gió lên rồi Cánh buồm ơi”.

a) Giới thiệu bài :

* GV giới thiệu: Bắt đầu từ bài này trở đi các em sẽ

bước sang một giai đoạn mới: giai đoạn luyện đọc, viết,

nghe, nói theo chủ điểm “Nhà trường”, “Gia đình”,

“Thiên nhiên – Đất nước” Ở giai đoạn này các em sẽ

đọc những bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện

viết những bài nhiều chữ hơn Cô mong rằng các em ai

cũng sẽ cố gắng để học tốt

- Cho HS xem tranh và trả lời: Tranh vẽ gì?

- Hát

- 3HS đọc từ ứng dụng, HS khác nhận xét

- 2HS đọc câu ứng dụng,

HS khác nhận xét

- 2HS viết bảng lớp, lớp viếtbảng con

- Nhận xét chữ viết trên bảng

- HS lắng nghe

Trang 2

- GV chốt lại và giới thiệu bài: Hằng ngày các em đến

trường học Trường học có những ai và trường học dạy

em những gì? Mở đầu chủ điểm Nhà trường, các em sẽ

học bài “Trường em” để biết điều đó.

- Ghi bảng tựa bài

b) Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

+ GV hỏi: Bài này có mấy câu? Từ đâu đến đâu là 1 câu?

+ GV nhận xét, tuyên dương

+ GV giới thiệu: Bài có tất cả 5 câu, từ đầu đến của em là

1 câu, cuối câu có dấu chấm và đầu câu có chữ in hoa

Tương tự đầu câu chữ in hoa và cuối câu là dấu chấm là 1

câu và bài có 3 đọan

- Giáo viên ghi các từ ngữ luyện đọc: thứ hai , cô giáo,

dạy em, điều hay, rất yêu, mái trường

+ GV sữa phát âm sai

Tương tự hướng dẫn HS đọc từng câu 2, 3, 4, 5

- Luyện đọc đoạn, bài:

+ Mỗi tổ cử 3 bạn đọc, mỗi em đọc 1 đoạn

+ GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt

+ Chỉ bảng cho HS đọc cả bài

c) Hoạt động 2 : Ôn các vần ai – ay.

- GV nêu yêu cầu: Tìm trong bài tiếng có vần ai – ay

- GV gạch chân tiếng

- Cho HS phân tích các tiếng đó

- GV nêu yêu cầu: Tìm tiếng ngoài bài có vần ai – ay

- GV hướng dẫn: tìm tiếng ngoài bài có chứa vần ai / ay,

có thể nói tiếng hoặc cả từ

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS quan sát tranh và phát biểu

- Luyện đọc câu

+ Cả lớp đồng thanh+ HS đọc(cá nhân, lớp)

- Nhận xét

- 2Học sinh đọc từ mẫu(con nai, máy bay)

- HS tìm tiếng ngoài bài

Trang 3

- GV nêu: Nói câu chứa tiếng có vần ai / ay.

- GV hướng dẫn: Quan sát tranh SGK Dựa vào câu mẫu,

nói câu mới theo yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu mới(nói thành

câu là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu

- Cho HS nói theo tổ, tổ nào có nhiều bạn nói câu chứa

tiếng có vần ai / ay đúng thì tổ đó thắng

- Nhận xét, tuyên dương đội nói tốt

4 Củng cố:

- GV hỏi lại tựa bài

- Chỉ bảng cho HS đọc lại cả bài

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 – 2HS đọc lại bài tiết 1

- Nhận xét, sửa chữa phát âm

3 Bài mới :

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài.

- GV nêu câu hỏi: Nói tiếp: Trường học là ngôi nhà thứ

hai của em, vì…

- Hướng dẫn: Dựa vào câu 2, 3, 4 các em nói tiếp với câu

Trường học là ngôi nhà thứ hai của em, vì…

… ngôi nhà thứ hai của em

- 3 học sinh đọc nối tiếp

- HS phát biểu: Trường học

là ngôi nhà thứ hai của em, vì: ở trường có cô giáo như

mẹ hiền, có bạn bè thân thiết như anh em…

- Nhận xét, bổ sung

Trang 4

* Liên hệ giáo dục:

- GV nói: Trong bài câu cuối cùng “Em rất yêu mái

trường của em” Vậy các em có yêu mái trường mình

không? Yêu trường, yêu lớp các em cần phải làm gì?

- Nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời tốt

- GV chốt lại: Trường lớp là nơi thầy cô dạy các em kiến

thức, nơi các em vui chơi cùng bạn bè Các em phải biết

yêu trường lớp của mình, phải biết giữ gìn trường lớp

sạch sẽ

b) Hoạt động 2 : Luyện nói.

- GV nêu chủ đề luyện nói: Hỏi nhau về trường, lớp

- Gọi 2HS hỏi – đáp nhau theo mẫu SGK:

- Đọc lại toàn bài

- GV hỏi lại câu hỏi tìm hiểu bài cho HS trả lời

+ Trường của bạn là trường gì?

+ Ở trường bạn yêu ai nhất?

+ Bạn thân với ai nhất trong lớp?

- Từng cặp trình bày trước lớp

Trang 5

1 Giáo viên : Nội dung luyện tập.

2 Học sinh : Vở bài tập

III Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV hỏi lại kiến thức:

+ 8 cộng 2 bằng mấy?

+ 10 trừ 4 bằng mấy?

+ 4 cộng 5 bằng mấy?

- Nhận xét,

- GV hỏi lại tựa bài tiết trước

- Gọi học sinh lên bảng: Đặt tính rồi tính

3 Bài mới : Luyện tập.

a) Giới thiệu bài :

- GV giới thiệu: Học bài Luyện tập.

* Bài 2: Yêu cầu gì?

- GV: Đây là 1 dãy tính, cần phải nhẩm cho kỹ rồi điền

vào ô trống

- Hát

- HS phát biểu:

+ 10+ 6+ 9

- Nhận xét

- HS nhắc tựa: Trừ các số tròn chục

- 3 em lên bảng làm, lớp làm bảng con

- Nhận xét

- HS nối tiếp nhắc tựa bài

- HS nêu yêu cầu BT1

- HS phát biểu: hàng đơn vị đặt thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục

Trang 6

- Vì sao câu a, c sai?

* Bài 4: Nhà Lan có 20 cái bát, mẹ mua thêm 1 chục cái

nữa Hỏi nhà Lan có tất cả bao nhiêu cái bát?

- Bài toán cho gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết bao nhiêu cái bát con làm sao?

- Có cộng 20 với 1 chục được không?

- Muốn cộng được làm sao?

- GV nêu yêu cầu BT5

- Gọi 3HS sửa bài

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố :

- Chia 3 tổ, mỗi tổ cử 3 HS thi đua làm toán nhanh toán

đúng trong 2phút Đại diện tổ nào làm đúng và nhanh tổ

- Học sinh đọc đề

- Có 20 cái bát, thêm 1 chụccái bát

- có tất cả bao nhiêu cái bát

- HS phát biểu: Phép tính cộng

- Học sinh nêu: Đổi 1 chục

= 10

- Học sinh làm bài

Bài giải

1 chục = 10Nhà Lan có tất cả là:

20 + 10 = 30 (cái bát)Đáp số: 30 cái bát

- học sinh sửa bài

Trang 7

- Chuẩn bị: Điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình.

III Hoạt động dạy và học

- Nhận xét, tuyên dương(ghi điểm)

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập

a) Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp bài mới: Hôm nay học bài

“Điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình”.

- Ghi bảng

b)Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở trong, ở ngoài hình.

* Giới thiệu điểm ở trong và ngoài hình vuông:

- GV vẽ (gắn) hình vuông lên bảng

- Vẽ 2 điểm: A, N (SGK)

- Gọi 2HS đọc tên 2 điểm đó

- GV chỉ vào điểm A nói: Điểm A ở trong hình vuông

- Tương tự, chỉ vào điểm N nói: Điểm N ở ngoài hình

- Hát

- HS phát biểu:

+ 10+ 9+ 7

- Nhận xét

- Lớp làm bảng con

- Nhận xét

- HS nối tiếp nhắc tựa

- HS quan sát và gọi tên

- HS đọc tên điểm A, N

- Vài HS nhắc lại: Điểm A ở trong hình vuông

Trang 8

* Giới thiệu điểm ở trong và ngoài hình tròn:

- Tương tự, GV vẽ hình tròn và cho điểm ở trong(O) và

ngoài hình tròn(P)như SGK

- Nhận xét, tuyên dương

c) Hoạt động 2:Thực hành:

* Bài 1: Yêu cầugì?

- GV lưu ý HS: Quan sát kỹ vị trí các điểm sau đó đọc

từng dòng xem đúng hay sai rồi mới điền

a) Vẽ 2 điểm ở trong và 4 điểm ở ngoài hình vuông.

b) Vẽ 3 điểm ở trong và 2 điểm ở ngoài hình tròn

- GV nêu yêu cầu bài 2

- Các con chú ý làm chính xác theo yêu cầu

+ Điểm O ở trong hình tròn.+ Điểm P ở ngoài hình tròn

+ Những điểm ở ngoài hình tam giác: C, E, D

- Nhận xét

- Học sinh làm bài

- Sửa ở bảng lớp

- Nhận xét, bổ sung

- HS nêu yêu cầu BT3

- Lấy 20 cộng 10 trước được kết quả cộng cho 10

- HS làm bài và sửa bài ở bảng lớp

Trang 9

* Bài 4: Hoa có 10 nhãn vở, mẹ mua cho Hoa thêm 20

nhãn vở nữa Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

- Hỏi lại tựa bài

- GV vẽ 3 hình: tam giác, tròn, vuông

- Chia lớp 3 đội, mỗi đội cử 2 bạn thi đua vẽ điểm ở

trong, ở ngoài một hình trong 2 phút Đại diện đội nào

vẽ đúng và nhanh đội đó thắng.(1HS vẽ 1 điểm, HS kia

- Có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

trong, điểm ở ngoài 1 hình.

- HS chia đội, cử đại diện tham gia(nối tiếp)

III Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hát

Trang 10

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta học thêm môn mới đó là môn

Chính tả Tiết đầu tiên hôm nay chúng ta viết chính tả một

đoạn ở bài tập đọc “Trường em” Từ “ Trường học là ngôi

nhà thứ hai đến thân thiết như anh em”

- Ghi bảng: Trường em

b)Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép chính tả.

- Giáo viên treo bảng có đoạn văn “Trường học là

ngôi nhà thứ hai… Thân thiết như anh em”

- GV đọc (Gọi 1, 2HS đọc) đoạn chính tả sắp viết

- GV hỏi: Trong bài trường học được gọi là gì?

- Nêu cho cô tiếng khó viết

 Giáo viên gạch chân

- Phân tích các tiếng đó

c) Hoạt động 2: Viết chính tả:

- GV hướng dẫn HS kẻ lỗi chính tả

- Cho học sinh viết vở

- Lưu ý cách trình bày: chữ đầu đoạn văn lùi vào 1 ô,

sau dấu chấm phải viết hoa

- Giáo viên quan sát, theo dõi các em

- GV chỉ từng tiếng trên bảng cho HS soát lỗi

- Giáo viên thu chấm 6 – 7 bài

- Nhận xét vở bài chấm

d) Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả.

* Bài tập 2: Điền vào chỗ trống ai hay ay.

Gà m / … m / ảnh

- GV hướng dẫn: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền vần

ai / ay vào thì mmới hoàn chỉnh Các em xem nên điền

vần nào ai hay ay

- Gọi 2HS lên bảng làm mẫu

- HS nối tiếp nhắc tựa bài

- Học sinh đọc đoạn văn

- HS phát biểu: Trường học

là ngôi nhà thứ hai của em

- HS quan sát và nêu nhận xét

- Học sinh nêu: đường, ngôi,nhiều, giáo

- Học sinh phân tích cấu tạo tiếng

- Viết bảng con tiếng khó

- HS nhìn bảng viết vở

- 2HS cùng bàn đổi vở và nhìn bảng soát lỗi (gạch dưới lỗi sai), ghi số lỗi ra lề đỏ

- Học sinh đọc yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm, lớp

Trang 11

- Nhận xét, tuyên dương

* Bài tập 3: Điền c hay k.

…á vàng thước …ẻ

lá …ọ

- Chia lớp thành 3đội thi đua tiếp sức làm BT3 trong

2phút Đội nào làm đúng và nhanh sẽ thắng

- Học sinh đọc yêu cầu

- Mỗi đội cử 3HS tham gia thi đua

- Tơ được các chữ hoa: A, Ă, Â, B

- Viết đúng các vần: ai, ay, ao, au; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau

kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1- tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1lần)

* HS khá, giỏi: viết đều nét, giãn đúng khoảng cách và viết đủ số dịng, số chữ quy địnhtrong vở Tập viết 2 – tập hai

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên : Chữ hoa A, Ă, Â, B

2 Học sinh : Vở tập viết, bảng con

III Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2HS lên bảng viết: chim khuyên, nghệ thuật

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Bắt đầu từ hơm nay chúng ta sẽ học tập viết tơ chữ hoa

và tập viết các vần, các từ ngữ ứng dụng Tiết học hơm nay

các em sẽ tơ chữ hoa A, Ă, Â, B và viết các vần ai, ay, ao,

- Hát

- 2HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con

- Nhận xét

Trang 12

au; các từ mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau.

- Ghi bảng tựa bài: “Tô chữ hoa: A, Ă, Â, B”

b) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tô chữ hoa.

* Chữ hoa A:

- Cho HS xem mẫu chữ hoa A

- Chữ A hoa gồm những nét nào?

- Nhận xét, tuyên dương

- GV chốt lại (vừa nói vừa chỉ vào từng nét cho HS

thấy): Chữ hoa A gồm 3 nét ( nét móc ngược trái hơi lượn,

nét móc ngược phải, nét lượn ngang)

- GV nêu quy trình tô chữ hoa A: Từ giao điểm của

đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2 đặt bút tô nét 1 Từ

điểm dừng bút của nét 1 tô nét 2, nhấc bút lên tô nét lượn

ngang

* Chữ hoa Ă, Â: Tương tự chữ hoa A chỉ khác thêm 2

dấu mũ ở trên đầu con chữ

* Chữ hoa B:

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa B

- Chữ hoa B gồm những nét nào?

- Nhận xét và chốt lại: Chữ hoa B gồm 2nét (nét 1: nét

móc ngược trái, nét 2: 2nét cong hở nối liền nhau tạo thành

vòng xoắn ở giữa thân chữ)

- GV nêu quy trình tô chữ hoa B: Từ giao điểm đường

ngang 6 và đường dọc 5 tô nét 1, nhấc tay lên tô nét 2 theo

chiều mũi tên

c) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vần, từ ứng dụng.

- Cho HS quan sát mẫu chữ các vần: ai, ay, ao, au; từ

ứng dụng: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau.

- Cho HS nhận xét độ cao các con chữ, khoảng cách giữa

các chữ(tiếng), caách đặt dấu thanh, nối nét

- Trò chơi: Ai nhanh hơn?

- Thi đua mỗi tổ tìm 1 tiếng có vần ai hoặc ay viết vào

Trang 13

- Về nhà viết vở tập viết phầnB.

- Chuẩn bị: Tô chữ hoa C, D, Đ

- Nhận xét tiết học

- Học sinh cả tổ thi đua Tổ nào có nhiều bạn ghi đúng và đẹp nhất sẽ thắng

Thứ tư ngày 4 tháng 03 năm 2015

Tập đọc

TẶNG CHÁU

I Mục tiêu :

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lịng yêu, gọi là, nước non.

- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu học giỏi

để trở thành người cĩ ích cho đất nước Trả lời câu hỏi 1, 2 trong (SGK)

- Học thuộc lịng bài thơ

* HS khá, giỏi: Tìm được tiếng, nĩi được câu chứa tiếng cĩ vần ao, au

Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Trường em.

- Đọc bài SGK

- GV nêu câu hỏi:

+ Trường học được gọi là gì?

+ Vì sao nĩi trường học là ngơi nhà thứ hai của em?

- Nhận xét,

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- GV hỏi: Bác Hồ là ai? Em biết gì về Bác Hồ?

- Giới thiệu: Bác Hồ là lãnh tụ của nước Việt Nam, Bác

đã qua đời năm 1969 Bác rất yêu trẻ em và trẻ em trên

thế giới cũng rất kính yêu Bác Hồ Để thấy rõ hơn tình

cảm của Bác đối với thiếu nhi hơm nay chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài: Tặng cháu.

Trang 14

- Ghi bảng tựa bài.

b) Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên ghi các từ cần luyện đọc: vở, gọi là, nước

non.(Cho HS tìm thêm tiếng, từ khó đọc trong bài)

- Giáo viên giải nghĩa từ khó, đọc mẫu

- Sửa phát âm

- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh đọc

c) Hoạt động 2: Ôn vần ao – au.

- GV nêu yêu cầu 1: Tìm trong bài tiếng có vần au

- Nhận xét, tuyên dương

- GV nêu yêu cầu 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ao – au

- Phân tích tiếng vừa tìm được trong mẫu

- Nhận xét, tuyên dương

- GV ghi bảng tiếng, từ HS nêu

- Nhận xét, sửa chữa

- Nêu yêu cầu 3: Nói câu chứa tiếng có vần ao / au

+ Yêu cầu: Quan sát tranh SGK, đọc câu mẫu

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu mới

+ Nhận xét, ghi điểm(tuyên dương)

4 Củng cố:

- Hỏi lại tựa bài

- Chỉ bảng cho HS đọc lại bài thơ

5 Tổng kết:

- HS nối tiếp nhắc tựa bài

- Học sinh dò bài

- Học sinh luyện đọc cá nhân từ ngữ

+ phân tích cấu tạo tiếng khó

- HS đọc lại(cá nhân, đồng thanh)

- Luyện đọc câu:

+ 1 câu 2 – 3HS đọc(cá nhân, đồng thanh)

Tương tự HS đọc từng câu trong bài

- Luyện đọc đoạn, bài: + Cho HS luyện đọc theo hình thức nối tiếp

+ Cả lớp đồng thanh đọc lại

cả bài

- HS tìm và phân tích tiếng: cháu, sau

- Học sinh nói câu có vần

ao – au

- Nhận xét, bổ sung.

- HS nhắc tựa: Tặng cháu

- HS đọc(đồng thanh)

Trang 15

- Dặn HS đọc lại bài và xem trước câu hỏi THB để học

tiết 2

- Nhận xét tiết học

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 – 3HS đọc bài thơ

- Nhận xét, tuyên dương(ghi điểm)

3 Bài mới :

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài.

- GV lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

+ Bác Hồ tặng vở cho ai?

+ Bác mong các bạn nhỏ làm gì?

-> Bài thơ nói lên sự yêu mến, quan tâm của Bác Hồ với

các bạn học sinh, mong các bạn chăm chỉ học tập để trở

thành người có ích

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm(tuyên dương)

b) Hoạt động 2 : Học thuộc lòng.

- Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài

+ Đọc câu đầu – xóa dần

+ Đọc 2 câu cuối

- Giáo viên nhận xét,

c) Hoạt động 3 : Hát các bài hát về Bác Hồ.

- Chia 3tổ thi hát bài hát về Bác Hồ Tổ nào không hát

được bài hát về Bác tổ đó thua

+ HS phát biểu: Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh.+ 2 học sinh đọc 2 câu cuối

+ HS phát biểu: Ra sức học tập để thành người…

- Học sinh đọc toàn bài

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng câu đầu

Ngày đăng: 04/03/2021, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w