1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Các phương pháp đánh giá dự án trong Nông nghiệp

49 897 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp đánh giá dự án trong Nông nghiệp
Người hướng dẫn Nguyễn Quốc Oánh
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Bảo vệ luận án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 375 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Vai trò của đánh giá dự án Đánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình khẳng định tính đúng đắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt động dự án so với mục tiêu

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN TRONG NÔNG

NGHIỆP

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN TRONG NÔNG

NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN QUỐC OÁNH

LỚP : KT52A – NHÓM 2

Trang 2

và thảo luận

Kết luận

Trang 4

1.1 Tính cấp thiết

Đánh giá dự án giúp cho hoạt động đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển KT-XH, ngăn chặn kịp thời những sai phạm và tiêu cực

Giúp các cơ quan hoạch định chính sách có tư liệu thực tế để nghiên cứu về cơ cấu đầu tư và chính

sách thúc đẩy đầu tư cho từng thời kỳ

Trang 5

1.2 Mục tiêu đề tài

 Mục tiêu chung:

Tìm hiểu các phương pháp đánh giá dự án trong

nông nghiệp và ứng dụng của nó

 Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đánh giá dự án

Chỉ ra các phương pháp đánh giá dự án trong NN

Nêu ứng dụng của các phương pháp đánh giá

Trang 6

1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

 1.3.1 Đối tượng của đề tài:

Các dự án trong lĩnh vực NN

 1.3.2 Phạm vi đề tài:

Không gian: Các dự án trong lĩnh vực NN

Thời gian: Các dự án thực hiện trong thời

gian……

 1.3.3 Nội dung của đề tài:

Các phương pháp đánh giá dự án về mặt tài chính

Trang 7

dự án

3

Các bước Lập và đánh giá dự án

4

Các văn bản quy định về lập và đánh giá

dự án

Trang 9

2.2 Vai trò của đánh giá dự án

Đánh giá dự án là bước tiếp theo của chu trình dự

án, là quá trình khẳng định tính đúng đắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt động dự án so với mục tiêu đề ra Việc đánh giá dự án là hết sức cần thiết trong thẩm định dự án, đó là công việc không thể thiếu trong công tác dự án

Trang 10

2.2 Vai trò của đánh giá dự án

Việc đánh giá dự án nhằm:

Biết tính khả thi của dự án

Biết tiến độ thực hiện dự án

Biết kết quả tác động của dự án tới đời sống kinh

tế, xã hội và môi trường

Rút ra những bài học kinh nghiệm

Tìm những cơ hội thực hiện hiện dự án tiếp theo

Trang 11

2.3 Các bước lập và đánh giá dự án

Các bước lập dự án

Bước 1, Nhận biết tình hình xã hội nơi dự án đầu tư sẽ

thực hiện, từ việc nhận biết đó làm cơ sở cho nhà

đầu tư dự báo về thị trường trong tương lai

Nghiên cứu, đánh giá thị trường đầu tư

Xác định thời điểm đầu tư và qui mô đầu tư

Lựa chọn hình thức đầu tư

Tiến hành các hoạt động khảo sát và thăm dò địa

bàn đầu tư

Trang 12

2.3 Các bước lập và đánh giá dự án

Bước 2, Xác định mục tiêu của dự án nhằm giải quyết vấn

đề gì về mặt tài chính, về mặt sản xuất, về mặt môi

trường là thế nào

Bước 3, Lập dự án đầu tư

 Xác định các yêu cầu của dự án đầu tư

 Xác định nội dung cơ bản của dự án đầu tư

 Xác định nguồn lực thực hiện dự án đầu tư

 Xác định cơ cấu tổ chức, tiến độ và phân công thực hiện

dự án đầu tư

 Xác định chi phí thực hiện dự án đầu tư

 Xác định tính hiệu quả của dự án đầu tư

Trang 13

2.3 Các bước lập và đánh giá dự án

Bước 4, Lựa chọn dự án thông qua các tiêu chí như

các chỉ tiêu thời gian hoàn vốn, NPV,IRR, PI,…

Bước 5, Ra quyết định đầu tư

Trang 14

2.4 Các bước lập và đánh giá dự án

Trước khi ra quyết định thực hiện dự án

Nhà đầu tư cần ước lượng dòng tiền qua các năm đồng thời sử dụng các chỉ tiêu:

- Thời gian hoàn vốn

- Tỷ suất lợi nhuận đơn giản

- Giá trị hiện tại thuần (NPV)

- Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR)

- Tỷ lệ lợi ích chi phí(BCR)

Trang 15

2.4 Các văn bản quy định về lập và đánh

giá dự án

 Căn cứ Khoản 10, Điều 1 Nghị định số 07 /2003/NĐ-CP về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 52/1999/ NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số

12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 52/CP

 Căn cứ vào Nghị định số 75/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và đầu tư Bộ đã ban hành Thông tư

Số 03 /2003/TT-BKH hướng dẫn công tác giám sát, đánh

giá đầu tư.

Trang 16

Các thông tư liên quan tới đánh giá dự án

Đánh giá tổng thể

ĐÁNH GIÁ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

Trang 17

Các thông tư liên quan tới đánh giá dự án

1 Đánh giá tổng thể đầu tư:

1.1 Nền kinh tế, ngành và địa phương, vùng lãnh thổ:

 Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả

đầu tư chỉ tiêu phản ảnh quy mô, tốc độ, cơ cấu,

tiến độ, hiệu quả đầu tư

 Đánh giá mức độ đạt được so với quy hoạch được

duyệt,

Xác định các yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng tới

tình hình và kết quả đầu tư; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hoặc giai đoạn

kế hoạch sau

Trang 18

Các thông tư liên quan tới đánh giá dự án

1.2 Đánh giá tổng thể về quản lý đầu tư

Đánh giá tình hình triển khai của các bộ,

địa phương và các cấp

Phân tích các nguyên nhân thực hiện tốt và chưa tốt Quy chế quản lý đầu tư ở các bộ,

ngành, địa phương

Trang 19

Các thông tư liên quan tới đánh giá dự án

2 Giám sát, đánh giá dự án đầu tư

2.1 Giám sát chuẩn bị đầu tư:

Giám sát, đánh giá quá trình thực hiện dự

án đầu tư

Đánh giá sau thực hiện dự án đầu tư

• Đánh giá kết thúc quá trình đầu tư

• Đánh giá quá trình khai thác, vận hành dự

án

Trang 20

Các thông tư liên quan tới đánh giá dự án

2.2 Yêu cầu đối với giám sát, đánh giá đầu tư

 Giám sát thường xuyên quá trình đầu tư;

đảm bảo sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp

Phản ảnh đầy đủ, kịp thời, trung thực,

khách quan các nội dung giám sát, đánh giá đầu tư

 Đề xuất, kiến nghị phải kịp thời, cụ thể và

có tính khả thi

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THU THẬP THÔNG TIN

Tài liệu đã được

công bố (internet,

thông tư, giáo trình

Thảo luận nhóm

Trang 22

IV Phương pháp đánh giá dự án đầu tư trong

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR).

Phương pháp tỷ lệ lợi ích chi phí(BCR)

4.5

Trang 23

T: thời gian hoàn vốn (năm)

C: chi phí đầu tư ban đầu

I C

Trang 24

4.1 Phương pháp hoàn vốn

(Pay Back Period)

T = Năm trước thu hồi + số còn phải thu hồi/số thu hồi trong năm

Trong đó:

T: thời gian hoàn vốn (năm)

Công thức trên có 2 trường hợp:

 Quan tâm đến giá trị thời gian của tiền

 Không quan tâm đến giá trị thời gian của tiền

Trang 26

 Không có căn cứ lý thuyết cho việc xác định thời gian hoàn vốn.

 PP có thể đưa đến kết quả sai lệch nếu ta chỉ căn cứ vào thời gian hoàn vốn.

Trang 27

Khái niệm

Là phương pháp dùng để nhấn mạnh lợi

nhuận bình quân hàng năm so với chi phí

đầu tư của dự án

4.2 Phương pháp so sánh tỷ suất nhuận đơn giản

(Simple Rate of Return)

Trang 28

4.2 Phương pháp so sánh tỷ suất nhuận đơn

giản (Simple Rate of Return)

Khi nhấn mạnh lợi nhuận bình quân hàng năm so với tổng số chi phí

đầu tư ban đầu thì:

r =

 Trong đó

 r là tỷ suất lợi nhuận so với tổng chi phí đầu tư ban đầu.

 I là thu nhập bằng tiền bình quân hằng năm

 D là mức khấu hao hằng năm

I 

Trang 29

Khi nhấn mạnh lợi nhuận bình quân hằng

năm so với tổng chi phí đầu tư bình quân

4.2 Phương pháp so sánh tỷ suất nhuận đơn giản

(Simple Rate of Return)

Trang 30

4.2 Phương pháp so sánh tỷ suất nhuận đơn giản

(simple Rate of Return)

và lợi nhuận trong tính

toán nên kết quả xác định

chính xác hơn.

NHƯỢC ĐIỂM

Chưa chú ý đến giá trị thời gian của tiền

Trang 31

4.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần

(Net Present Value - NPV)

Khái niệm

 Giá trị hiện tại thuần của một khoản đầu tư bằng tổng giá trị hiện tại của luồng tiền mặt thuần (thu nhập tiền mặt thuần) trừ đi chi phí ban đầu của khoản đầu tư.

Trang 32

4.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần

(NPV –Net Present Value)

 Nếu NPV <0 dự án không

có hiệu quả và không thể chấp nhận được.

 Nếu NPV =0 dự án hòa vốn, không thu hút đầu tư.

1 (1 )

Trang 33

4.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần

(NPV –Net Present Value)

ƯU ĐIỂM

 Có tính đến giá trị theo thời gian của tiền

tệ

 Xem xét toàn bộ dòng tiền của dự án

 Tính toán khá đơn giản

Trang 34

4.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần

(NPV –Net Present Value)

Một công ty kinh doanh bất động sản dự

định mua một ngôi nhà với 3,2 tỷ đồng và

đưa vào kinh doanh trong 3 năm, mỗi năm thu 720 trệu đồng Cuối năm thứ 3 ngôi nhà bán đi với giá 4,5 tỷ đồng Dự án kinh

doanh ngôi nhà có được công ty chấp nhận hay không? Biết r = 10%

Trang 35

4.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần

(NPV –Net Present Value)

Trang 36

4.3 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV –Net

Present Value)

NHƯỢC ĐIỂM

Việc tính toán NPV phụ thuộc vào suất

chiết khấu do vậy đòi hỏi nhà quản lý phải lựa chọn suất chiết khấu phù hợp Điều này thường rất kho khăn

Trang 37

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal

Rate of return - IRR).

 Khái niệm:

Tỷ suất lợi nhuận nội bộ (IRR) là suất chiết khấu mà tại

đó hiện giá dòng tiền ròng đã xác định của dự án bằng không

( NPV r * = 0 r * = IRR ).

Công thức tính suất sinh lời nội bộ.

CF0 + CF1/(1+r) 1 + CF2/(1+r) 2 +…+ CFn/(1+r) n =0

r = IRR

Trang 38

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal

Rate of return - IRR).

Một số phương pháp tính IRR

a, Phương pháp hình học: Tính NPV với các

suất chiết khấu khác nhau Vẽ đồ thị đường NPV, đường đồ thị NPV cắt trục hoành tại điểm r*, suất chiết khấu này xấp xỉ bằng với IRR thực của dự án

b, Phương pháp thử - loại: Cho các suất chiết

khấu khác nhau Tìm một suất chiết khấu (r) sao cho NPVr = 0 Suất chiết khấu r = IRR

Trang 39

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal

Rate of return - IRR).

c, Phương pháp sai số: công thức tính

IRR = r1 + (r2 –r1) * (NPV1) /(NPV1+ NPV2 )

- Phương pháp sai số chỉ đúng trong một số

trường hợp Khi dùng phương pháp này, khoảng

cách lấy giữa r1 và r2 càng nhỏ thì độ chính xác

của IRR càng lớn và sai số càng nhỏ.

Trang 40

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal

Rate of return - IRR).

Trang 41

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal

Rate of return - IRR).

Trang 42

Quy tắc đánh giá các dự án bằng chỉ tiêu

IRR

Trường hợp các dự án độc lập với nhau:

dự án đầu tư có IRR = r (suất sinh lợi mong muốn hay chi phi cơ hội của vốn) sẽ được chấp nhận

 Các dự án có IRR < r sẽ bị loại bỏ

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal

Rate of return - IRR).

Trang 43

Ý nghĩa của IRR

 Nếu một dự án có IRR = 15% ( chẳng hạn), điều này có nghĩa là vốn đầu tư vào dự án này sẽ sinh

và lợi ích thu được một lần trong tương lai

4.4 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận nội bộ (Internal

Rate of return - IRR).

Trang 44

4.5 Phương pháp tỷ lệ lợi ích chi phí(BCR)

Ct

r)t1

Đây là phương pháp đánh giá dựa và tỉ số giữa lợi ích

và chi phí của dự án đầu tư

Công thức:

Trong đó: Bt là lợi ích thu được từ dự án ở năm thứ t

Ct là chi phí cho dự án ở năm thứ t

Trang 45

4.5 Phương pháp tỷ lệ lợi ích chi phí(BCR)

Trang 46

4.5 Phương pháp tỷ lệ lợi ích chi phí(BCR)

Nhà đầu tư chỉ lựa chọn dự án có BCR >=1

 Ứng dụng của phương pháp này

BCR được dùng trong trường hợp kinh phí hạn chế Dùng để đánh gía và xếp hạng các dự án công hoặc các

dự án có thu nhập thuần bằng nhau.

Đối với các dự án có BCR lớn thì được chấp nhận, bác

bỏ những dự án có BCR nhỏ.

Đối với các dự án loại trừ nếu dựa vào phương pháp này có thể dẫn đến việc ra quyết định không đúng.

Trang 47

4.5 Phương pháp tỷ lệ lợi ích chi phí(BCR)

Ngày đăng: 06/11/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước 1, Nhận biết tình hình xã hội nơi dự án đầu tư sẽ thực hiện, từ việc nhận biết đó làm cơ sở cho nhà  - Các phương pháp đánh giá dự án trong Nông nghiệp
c 1, Nhận biết tình hình xã hội nơi dự án đầu tư sẽ thực hiện, từ việc nhận biết đó làm cơ sở cho nhà (Trang 11)
Đánh giá tình hình triển khai của các bộ, địa phương và các cấp  - Các phương pháp đánh giá dự án trong Nông nghiệp
nh giá tình hình triển khai của các bộ, địa phương và các cấp (Trang 18)
a, Phương pháp hình học: Tính NPV với các suất chiết khấu khác nhau. Vẽ đồ thị đường  NPV, đường đồ thị NPV cắt trục hoành tại  điểm r* , suất chiết khấu này xấp xỉ bằng với  IRR thực của dự án. - Các phương pháp đánh giá dự án trong Nông nghiệp
a Phương pháp hình học: Tính NPV với các suất chiết khấu khác nhau. Vẽ đồ thị đường NPV, đường đồ thị NPV cắt trục hoành tại điểm r* , suất chiết khấu này xấp xỉ bằng với IRR thực của dự án (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w