[r]
Trang 1Phòng GD & ĐT
Thái Thụy
Đề kiểm tra cuối năm học 2011- 2012
Môn Toán lớp 4
(Thời gian làm bài: 40 phút)
A Phần trắc nghiệm (4 điểm) Hãy chọn phơng án trả lời đúng?
Câu 1 Trong các phân số 4
6 ;
3
12 ;
20
50 ;
5
7 phân số nào là phân số tối giản?
A 4
6 ; B
3
12 ; C
20
50 ; D
5 7
Câu 2 Câu nào sau đây không đúng?
A Số 12 249 chia hết cho 3 B Số 12 249 chia hết cho cả 3 và 9
C Mọi số chẵn đều chia hết cho 5 D Mọi số chẵn đều chia hết cho 2
Câu 3 Tìm giá trị của x biết: 8 (x : 21) = 128
Câu 4 Một ngời làm trong 3 giờ thì đợc 8 sản phẩm Hỏi ngời đó làm trong 9 giờ thì
đ-ợc bao nhiêu sản phẩm?
A 24 sản phẩm B 48 sản phẩm C 72 sản phẩm D 216 sản phẩm
B Phần tự luận (8 điểm)
Câu 1 (3,5 điểm) Tính:
a 1 - 3
7
;
b 5
12 +
1
4 ; c
11
15:
11
9 ì
5
3
Câu 2 (1 điểm)
Lớp 4A có 1
3 số học sinh nam bằng
2
5 số học sinh nữ Biết rằng số học sinh nam hơn số học sinh nữ 3 ngời Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
48 cm
Câu 3 (1 điểm) Cho hình vẽ:
30cm
Cắt bỏ ở góc một miếng bìa hình chữ nhật đi một miếng bìa nhỏ hình vuông ta đợc một miếng bìa có dạng nh hình trên Biết rằng diện tích của miếng bìa còn lại 2376 cm 2
a Tính độ dài cạnh của miếng bìa hình vuông đã cắt bỏ đi?
b Tính diện tích của miếng bìa ban đầu?
Câu 4 (0,5 điểm) Một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Hãy chia miếng bìa đó thành 5 mảnh để sau khi ghép lại ta đợc 2 hình vuông?
(Cú điều chỉnh biểu điểm so với điểm ghi trờn đề)
A Phần trắc nghiệm (4 điểm): Mỗi ý chọn đỳng cho 1 điểm
Đỏp ỏn: Cõu 1 - D ; Cõu 2 - C ; Cõu 3 - D ; Cõu 4 - A
Lưu ý: - Nếu HS chọn sai sau đú gạch đi chọn lại đỳng vẫn cho điểm tối đa.
- Trong 1 cõu, nếu HS chọn nhiều hơn 1 đỏp ỏn thỡ khụng cho điểm.
B Phần tự luận (6 điểm)
2376 cm2
Trang 2Câu 1 (3,5 điểm)
a 1 - 37 = 77−3
7
(0,5đ)
= 7 − 37 (0,25đ)
= 47
( 0,5đ)
b 125 + 14 = 5
12+
3
12 (0,5đ) = 128
(0,25đ) = 32
(0,5đ)
c 1115 :11
9 ×
5
3 = ( 11
15 ×
9
11)×
5 3
(0,5đ)
= 35×5
3 = 1 (0,5đ)
Câu 2 (1 điểm)
Ta có sơ đồ:
Học sinh nữ:
3 người Vẽ đúng sơ đồ: 0,25 điểm
Học sinh nam:
Theo sơ đồ ta có:
Số học sinh nữ của lớp 4A là: 3 5 = 15 (học sinh) 0,25 điểm
Số học sinh nam của lớp 4A là: 3 6 = 18 (học sinh) 0,25 điểm
Đáp số: 15 học sinh nữ ; 18 học sinh nam 0,25 điểm
Câu 3 (1điểm)
a Ta chia miếng bìa còn lại thành 3 miếng bìa hình chữ nhật (như hình vẽ)
48 cm
30cm
Diện tích của miếng bìa hình chữ nhật số (3) là: 30 x 48 = 1440 (cm2) 0,25 điểm
Hai hình miếng bìa chữ nhật số (1) và (2) có chiều rộng bằng nhau và bằng cạnh của miếng bìa hình vuông đã cắt bỏ đi
Nếu đem ghép hai hai miếng bìa số (1) và số (2) với nhau (ghép theo chiều rộng) ta được một miếng bìa hình chữ nhật mới có diện tích bằng: 2376 - 1440 = 936 (cm2)
Chiều dài miếng bìa hình chữ nhật mới bằng: 30 + 48 = 78 (cm) 0,25 điểm
Chiều rộng miếng bìa hình chữ nhật mới bằng: 936 : 78 = 12 (cm)
Vậy độ dài cạnh của miếng bìa hình vuông đã cắt bỏ đi là: 12 (cm) 0,25 điểm
b Diện tích của miếng bìa ban đầu là: 12 x 12 + 2376 = 2520 (cm2) 0,25 điểm
Câu 4 (0,5 điểm) HS vẽ đúng hình minh họa cách chia (0,5 điểm)
(3)
(2)
(1)
(4) (5)
(3)
(2) (3) (4)
(1)
Trang 3Ghi chú:
- Trên đây chỉ là hướng dẫn các bước cho điểm của 1 cách giải, học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Cho điểm lẻ đến 0,25 điểm;
- Chỉ làm tròn điểm 1 lần sau khi cộng tổng điểm của toàn bài theo nguyên tắc: 0,25 điểm làm tròn thành 0 điểm ; 0,5 điểm và 0,75 điểm làm tròn thành 1 điểm
(5)