- Vệ quốc (bảo vệ Tổ quốc), ái quốc (yêu nước), quốc gia (nước nhà), quốc ca (bài hát chính thức của nước dùng trong các nghi lễ quan trọng), quốc dân (nhân dân trong nước), quốc doanh ([r]
Trang 1Giáo án Tiếng việt 5 Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
I Mục tiêu
1 Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
II Đồ dùng dạy - học
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học
- Bút dạ và giấy khổ to đủ cho các nhóm HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS nêu các từ đồng
nghĩa với màu xanh (hoặc màu
đen, hoặc màu trắng, hoặc màu
vàng) Đặt câu với một trong
những từ đồng nghĩa vừa nêu
- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV cho điểm, nhận xét việc làm
bài và học bài ở nhà của HS
- Cả lớp lắng nghe
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Trong tiếng Việt có rất nhiều từ
nói về Tổ quốc, quê hương Để
nhận biết và hệ thống hóa các từ
đó, hôm nay chúng ta học bài
luyện từ và câu Mở rộng vốn từ:
Tổ quốc.
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
Trang 22 Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập 1 - Một HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp theo
dõi đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
Cả lớp chia làm bốn nhóm, GV
phát giấy khổ to, bút dạ cho các
nhóm, cứ hai nhóm cùng tìm
chung các từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc trong một bài Thư gửi các
học sinh hoặc Việt Nam thân yêu
- HS nhận giấy, bút dạ từ GV Các nhóm đọc bài, trao đổi, cử một thư kí viết nhanh lên giấy
từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc có trong bài văn
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm trên
lớp, trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm
thi đua xem nhóm nào tìm được
đúng, nhiều từ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và sửa lại theo kết quả đúng:
* Bài Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông.
* Bài Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương.
Bài tập 2
- Yêu cầu một HS đọc to Bài tập
2
- Một HS đọc to bài tập, cả lớp theo dõi đọc thầm
- GV chia HS làm bốn nhóm Tổ
chức cho các nhóm lên bảng thi
tiếp sức Mỗi nhóm viết vào một
phần của bảng
- HS chơi trò chơi tiếp sức, lần lượt thay phiên nhau viết lên bảng những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm đọc kết quả bài làm của nhóm
mình
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm
thi đua xem nhóm nào tìm được
đúng, nhiều từ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- GV gọi HS bổ sung thêm từ vào
kết quả bài làm của nhóm thắng
- HS bổ sung làm phong phú hơn kết quả bài làm của nhóm thắng cuộc
Trang 3- Gọi một HS đọc lại và chữa bài vào
vở
Đáp án: Từ đồng nghĩa với Tổ
quốc: đất nước, nước nhà, quốc
gia, non sông, giang sơn, quê
hương.
- Một HS đọc lại kết quả đã được bổ sung, cả lớp theo dõi đọc thầm, sau đó viết lại vào vở
Bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc Bài tập 3 - Một HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi đọc
thầm
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
Cả lớp chia làm bốn nhóm, GV
phát giấy khổ to, bút dạ cho các
nhóm làm bài.
- HS nhận giấy, bút dạ từ GV Các nhóm đọc bài, trao đổi, cử một thư kí viết nhanh lên giấy
các từ chứa tiếng quốc có nghĩa là nước.
- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm trên
lớp, trình bày kết quả làm việc của nhóm
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm
thi đua xem nhóm nào tìm được
đúng, nhiều từ
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Đáp án:
Bài tập 3: HS tìm được càng nhiều từ chứa tiếng quốc càng tốt Song các em không
nhất thiết phải nêu đủ các từ được liệt kê dưới đây Khi chốt lại những từ đúng mà
HS tìm được, GV có thể kết hợp giải nghĩa từ rất nhanh
- Vệ quốc (bảo vệ Tổ quốc), ái quốc (yêu nước), quốc gia (nước nhà), quốc ca (bài hát chính thức của nước dùng trong các nghi lễ quan trọng), quốc dân (nhân dân trong nước), quốc doanh (do nhà nước kinh doanh), quốc hiệu (tên gọi chính thức của một nước), quốc hội (cơ quan dân cử có quyền lực cao nhất trong một nước), quốc huy (huy hiệu tượng trưng cho một nước), quốc khánh (lễ kỉ niệm ngày có sự kiện trọng đại nhất trong lịch sử), quốc kì (cờ tượng trưng cho một nước), quốc ngữ (tiếng nói chung của cả nước), quốc phòng (giữ gìn chủ quyền và an ninh của đất nước), quốc sách (chính sách quan trọng của cả nước), quốc sử (lịch sử nước nhà), quốc thể (danh dự của một nước), quốc vương (vua một nước), quốc thư (thư của một nước), quốc tang (tang chung của cả nước),
Bài tập 4
- Yêu cầu một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi
Trang 4đọc thầm.
- Yêu cầu HS tự làm bài - Hoạt động cá nhân, hai HS lên bảng làm
bài, HS dưới lớp viết vào vở
- Gọi HS dưới lớp nối tiếp đọc
câu văn của mình GV chú ý sửa
lỗi ngữ pháp hoặc cách dùng từ
cho từng HS (nếu có)
GV dựa vào câu văn của HS
để giải thích trường hợp các từ
ngữ quê hương, quê mẹ, quê cha
đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn được
HS dùng đặt câu với nghĩa chỉ
một vùng đất, trên đó có những
dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó
với nhau, với đất đai rất sâu sắc
(So với từ Tổ quốc thì những từ
ngữ này chỉ một diện tích đất hẹp
hơn nhiều) Và trường hợp đặt
câu có dùng các từ ngữ trên với
nghĩa tương tự của từ Tổ quốc Ví
Dụ:
Quê hương tôi là Việt Nam.
- Năm đến bảy HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét, chữa bài trên
bảng cho bạn (nếu sai)
- Nhận xét, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học, tuyên
dương những HS tích cực trong
học tập Dặn HS về nhà làm lại
Bài tập 2, 4 vào vở
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV