Nguyên nhân tại chổ • Lý thuyết hình thành sỏi được áp dụng cho tất cả các loại sỏi, đặc biệt đối với sỏi calci hay gặp nhất... Sỏi urat- Tăng acid uric máu, khi PH nước tiểu < 5.5 phần
Trang 1SỎI HỆ
NIỆU
Trang 2Dịch tể
học 03% dân số đau hông
lưng một lần trong đời
- >70% đau hông lưng là do sỏi hệ niệu
- Ở Việt Nam : tuối trung niên từ 30-50 tuổi.
- Chế độ ăn uống( quá nhiều đạm,
hydratcarbon, natri oxalate ), nhiễm khuẩn tiết niệu :yếu tố thuận lợi
Trang 3• Nguyên nhân sinh bệnh
1 Yếu tố nguy cơ
Trang 42 Nguyên nhân toàn thân
• Rối loạn chuyển hóa : tăng calci trong nước tỉểu ( do hấp thu , do rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng tuyến cận giáp )
3 Nguyên nhân tại chổ
• Lý thuyết hình thành sỏi được áp dụng cho tất cả các loại sỏi, đặc biệt đối với sỏi calci hay gặp nhất
Trang 62 Sỏi phosphocalcic:
Chiếm khoảng 16% sỏi calci nói chung
- Sỏi nguyên phát
- Sỏi thứ phát
+ Cường tuyến cận giáp nguyên phát
+Hôi chứng sữa và chất kiềm
Trang 73 Sỏi urat
- Tăng acid uric máu, khi PH nước tiểu < 5.5 phần acid uric không đươc phân ly khó tan sẽ tạo thành tinh thể acid uric
- Cơ địa goutte gia đình
- Sỏi urate vô căn
- Sỏi urate thứ phát
+ Thiếu nước
+ Tiêu chảy rối loạn điện giải kiềm toan
- Tăng acid uric niệu do bệnh ống thận
- Di dạng enzyme bẩm sinh( cực hiếm, như hội
chứng Lesch-Nyhan)
- Ly giải nhân tế bào( rất hiếm như hội chứng tăng sinh tủy bào và lympho bào)
Trang 84 Sỏi struvit
- Sỏi struvit : nhiễm khuẫn lâu dài đường niệu, vi khuẩn giải phóng men urease, phân giải urê ,gây tổng hợp amoniac trong nước tiểu giảm, dẫn tới giảm hòa tan struvit tạo điều kiện hình thành sỏi
- cấu tạo chủ yếu bởi các tinh thể phospho- magnesi và phospho- calci
amoniac-5.Sỏi cystin
- Do cystin bị đào thải nhiều qua thận nhưng ít hòa tan nên dễ đọng thành sỏi
Trang 10lâm sàng
1 Sỏi không triệu chứng
2 Cơn đau bão thận
• Đau dữ dội một cách tình cờ , hay sau lao động
mạnh gắng sức, đau như dao đâm liên tục, đau
một bên từ góc sườn sống lan về hông lưng rồi
xuống bộ phận sinh dục ngoài, có những đợt giảm đau Đôi lúc tính chất cơn đau và hướng lan không điển hình tùy theo vị trí sỏi
Trang 11• Tr/c đi kèm rối loạn tiêu hóa nôn , buồn nôn, liệt ruột
• Cơ chế :sỏi di chuyển từ trên đài bể thận xuống gây căng niệu quản, tăng áp lực trong lòng niệu quản,co thắt, ứ nước làm thận căng to và đau dữ dội cả vùng trước và vùng sau hố lưng
- Đau hông lưng, đau âm ỉ vùng hông lưng(sỏi
Trang 12-Đái rắt: bệnh nhân mót đái nhiều lần mỗi lần được một ít, càng đái buốt bao nhiêu thì càng đái rắt bấy nhiêu.
-Đái máu đăc biệt khi bệnh nhân lao động nặng hoăc
di chuyển mạnh kèm theo cơn đau vùng thận
-Đái đục, đái ra mũ khi thận có viêm nhiễm kèm
theo
3 Triệu chứng toàn thân
-Thiểu niệu, vô niệu khi sỏi kẹt gây bế tắc đường
niệu
-Sốt khi có nhiễm khuẩn đường niệu
Trang 13Khám :
-Dãn đài bể thận= đau góc
sườn-cột sống cùng bên.
-Dãn niệu quản phần cao=đau hông
Dãn niệu quản phần giữa=
đau vùng ống bẹn
Dãn niệu quản phần cuối=
đau trên xương mu.
- Chạm thận, bập bềnh thận (+)
Trang 15-Chụp niệu quản bể thận ngược dòng
-Siêu âm bụng: hình ảnh tăng độ siêu âm có bóng lưng đi kèm , dãn nở đài bể thận…
-Chụp cắt lớp điện toán ( CT, MSCT) , MRI
Trang 16Phim bụng không sửa soạn
178 ca= nhạy 45%, đặc hiệu 77%,
1/4 phim đọc sai.
Khó phân biệt sỏi 5mm
Trang 183-SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG
Siêu âm
Nhạy 98%, đặc hiệu 74%
(Ellebogen et al) Thấy trực tiếp được sỏi
20% ca bế tắc cấp tính
không có trướng nước
Dãn đường niệu do dị dạng không do bế tắc
Đối chiếu siêu âm và UIV=
SA chẩn đoán bế tắc đúng 65%
Trang 21Siêu âm
- Chỉ số cản RI của động mạch thận >0,7 = nhạy 92%, khi chẩn đoán bế tắc
- SA Doppler chẩn đoán bế
tắc :tùy thuộc người khám và
bệnh nhân bọng đái không quá
căng, bệnh nhân uống nhiều nước, cần thời gian khảo sát
-Tắc không hoàn toàn: ít khác biệt 2 bên
Trang 23SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG
UIV= xác định vị trí sỏi, đo kích
thước, xác định có bế tắc hay
không, đánh giá chức năng thận, xác định dị dạng hệ niệu
Wrenn= 62 ca đau hông lưng cấp, 63% bế tắc cấp tính niệu quản về lâm sàng (59% có tắc trên UIV)
Chích tương phản Iod= dị ứng nặng 5,67%, chết 0,0007%, vỡ đài thận
UIV phát hiện sỏi nhạy 64%, đặc
hiệu 92% (Nialle et al) trong khi CT là 100% So sánh với CT xoắn ốc
không chất tương phản=40 ca với 28 sỏi
Trang 28SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG
CT XOẮN ỐC=
Thường dùng hiện nay để khám bệnh
nhân đau hông lưng Examen de référence Lợi: Tốc độ khám, không dùng chất tương phản, phát hiện các nguyên nhân đau
hông lưng ngoài hệ niệu.
Mostafavi dùng CT xoắn ốc xác định
thành phần hóa học 6 loại sỏi bằng cách
đo tỉ trọng 106 sỏi bằng những lát cắt
01mm và gấp đôi cường độ (80-120kV).
Khái niệm sỏi thấu quang biến mất với
CT vì ngay cả sỏi acid uric trở nên quan sát được với tỉ trọng riêng.
Trang 33SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG
CT XOẮN ỐC=
Xác định chính xác kích thước sỏi
Kích thước sỏi và dạng sỏi giúp định hướng bản chất hóa học của sỏi
Giúp khảo sát sỏi san hô 3 chiều để tiên
lượng điều trị.
Khó phân biệt với sỏi tĩnh mạch
Phát hiện các dấu hiệu kết hợp với bế tắc thận:
+ tăng thể tích thận + trướng nước
+ mờ lớp mỡ quanh thận và réticulation
+ mờ lớp mỡ quanh niệu quản và réticulation (rim sign)
+ dãn niệu quản (ứ nước niệu quản) + mờ khúc nối niệu quản -bọng đái Mỗi dấu hiệu riêng lẽ trên có giá trị tiên đoán bế tắc đến 90%.
Trang 34Rim sign Phlebolith
Trang 37SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG
CT XOẮN ỐC= Giúp tiên đoán diễn tiến sỏi hệ niệu?
Fielding (100 ca với 71ca tự khỏi và 29 ca có
điều trị) có những kết luận
+ sỏi >5mm trong trục các lát cắt scano (trục nhỏ của cơ thể) ở 2/3 gần của niệu
quản cần điều trị
+ các sỏi thấy được trên 2 lát cắt (lát 5mm) có thể tự thoát
+ 80% sỏi <6mm tự thoát + 80% sỏi >7mm cần điều trị chuyên khoa + 90% sỏi ở khúc nối niệu quản-bọng đái tự thoát, đôi khi cần điều trị các sỏi >10mm
+ Trướng nước, phù quanh thận hay niệu quản không có giá trị tiên đoán
sỏi tự thoát hay tồn lưu
+ Nhiều yếu tố ảnh hưởng quyết định điều trị, không chỉ là hình ảnh học mà còn là thời gian kéo dài và độ nặng các hội
chứng
Trang 38Hydronephrosis
Trang 41SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG
CT XOẮN ỐC + CHẤT TƯƠNG
PHẢN=
Giúp phát hiện và chẩn đoán
phân biệt các nguyên nhân gây đau hông lưng khác:
+ viêm đài bể thận+ nang thận
+ thiếu máu thận+ phình động mạch chủ bụng+ viêm ruột dư, viêm túi mật, thủng loét hành tá tràng,
viêm túi thừa
Trang 42SỎI CÓ TRIỆU CHỨNG
CỘNG HƯỞNG TỪ
Nhạy phát hiện các dấu hiệu quanh thận và quanh niệu quản ở T2
Nhưng không giúp phân biệt bế
tắc cấp tính hay mạn tính
Không phát hiện được những sỏi
không gây bế tắc và những sỏi
nhỏ
Trang 45Điều trị
• Điều trị sỏi thận khá phức tạp phải kết hợp điều trị nội ngoại khoa
1 Điều trị nôi khoa
-Uống nước đầy đủ để đảm bảo bài tiết 1.5lít nước tiểu trong 24h
-Hạn chế nguồn thức ăn gây ra những tinh thể gây sỏi như calci, purin, hoăc thay đổi chuyển hóa
allopurinol đối với sỏi acid uric, thiazide và
orthophosphate đối với sỏi calci
-Nâng cao thể trạng và dùng kháng sinh trong
trường hợp nhiễm khuẩn
Trang 46SỎI KHÔNG CÓ TRIỆU
CHỨNG
Có cần điều trị tất cả các sỏi không?
Glowacki và cs (107 ca sỏi không triệu
chứng trong 32 tháng)= 73 ca (68%) vẫn
không có triệu chứng và 32% có triệu
chứng 15% sỏi tự thoát
Đề nghị:
+ không điều trị các sỏi không triệu chứng và kích thước nhỏ #5mm và các sỏi thấp
+ không điều trị ngay các sỏi nếu có bất thường hình thái cần khám
chuyên khoa sâu như hội chứng khúc nối, megaureter, niệu quản retro-cave
+ nếu có nhiễm trùng tiểu cần diệt trùng nước tiểu trước tiên, xét dẫn lưu
nếu có ứ đọng gây sốt.
Tất cả các trường hợp khác hơn thì cần
điều trị
Trang 47Bảng 1: Chỉ định điều trị theo
Đài dưới +++ +++
Sỏi san hô + +++ Mỗ Bể thận +++ + Mỗ +/- Niệu quan thắt lưng +++ +
Niệu quản chậu + + ++ +
Bọng đái + / - +++
Trang 48Bảng 2: Trường hợp đặc biệt
Cơn đau quặn thận có sốt= Nhập viện cấp cứu để dẫn lưu
Sỏi của thận duy nhất= Nhập viện cấp
cứu để điều trị
Sỏi trẻ em= Tán sỏi ngoài cơ thể
Sỏi và dị dạng tiết niệu = lưu ý khi dẫn lưu Sỏi cystin gia đình kháng tán sỏi = nên lấy qua da
Sỏi túi thừa đài thận cần thảo luận ngoại khoa= cắt thận bán phần
Sỏi có triệu chứng lúc có thai cần dẫn lưu
JJ cho đến lúc sinh Chống chỉ đinh tán sỏi ngoài cơ thể