1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

noi dung on tap ki 2 trong thoi gian nghi dich covid19

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Những đặc điểm cấu tạo nào giúp cho các loài bò sát thích nghi đời sống hoàn toàn ở môi trường trên cạn. Câu 4: Hiện tượng phân được hấp thu lại nước (ở ruột già) và nước tiểu[r]

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC 7 HỌC KÌ II (ĐÃ HỌC)

I Hệ thống kiến thức: Các lớp ĐVCXS đã học:

1 Đời sống của các đại diện:

Đại diện lớp cá (cá

chép)

Đại diện lớp lưỡng cư (ếch đồng) Đại diện lớp bò sát (thằn

lằn bóng đuôi dài)

- Môi trường sống:

Nước ngọt (Ưa vực

nước lặng)

- Ăn tạp

- Là ĐV biến nhiệt

- Sinh sản:

+ Thụ tinh ngoài, đẻ rất

nhiều trứng

+ Phát triển: Trứng thụ

tinh  phôi  con non 

trưởng thành

- Ếch có đời sống vừa ở nước vừa ở cạn (ưa nơi ẩm ướt, gần bờ nước)

- Kiếm ăn vào ban đêm, thức ăn: sâu

bọ, giun, ốc, cá, cua

- Là ĐV biến nhiệt

- Sinh sản: cuối mùa xuân đầu hạ + Thụ tinh ngoài, đẻ trứng nhiều

+ Phát triển: Trứng  nòng nọc  mọc chi đứt đuôi nhái  ếch (Phát triển qua biến thái hoàn toàn)

- Tập tính khác:

+ Trú đông

+ Ếch đực ôm lưng ếch cái, đẻ ở

các bờ nước

- Sống hoàn toàn trên cạn(nơi khô ráo, thích phơi nắng)

- Kiếm ăn vào ban ngày, ăn sâu bọ

- Là ĐV biến nhiệt

- Sinh sản:

+ Thụ tinh trong, đẻ 3 đến 5 trứng Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng

+ Phát triển: Trứng thụ tinh

 phôi  con non  trưởng thành

- Tập tính khác + Trú đông

+ Con đực có gai giao phối

2 Cấu tạo ngoài của đại diện các lớp ĐVCXS đã học và ý nghĩa thích nghi

a Cấu tạo ngoài của đại diện lớp cá (cá chép)

Thích ghi với đời sống hoàn toàn ở nước:

+ Thân thuôn dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt vơi thân → giảm sức cản của nước

+ Mắt cá không có mi → màng mắt không bị khô

+ Vảy cá có da bao bọc , trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy → giảm ma sát với nước

+ Vảy cá xếp như ngói lợp → cử động theo chiều ngang

+ Có nhiều vây khớp động với thân, vây được cấu tạo bởi tia vây và da mỏng → di chuyển

b Cấu tạo ngoài của đại diện lớp lưỡng cư (ếch đồng)

Thích ghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn:

+ Đầu nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước  Giảm sức cản của nước

+ Mắt và lổ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu  Khi bơi vừa thở, vừa quan sát

+ Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí  Giúp hô hấp trong nước

+ Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ  Bảo vệ mắt, giữ

mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn

+ Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt  Thuận lợi cho việc di chuyển

+ Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón Tạo thành chân bơi để đẩy nước

Trang 2

c Cấu tạo ngoài của đại diện lớp bò sát (thằn lằn bóng đuôi dài)

Thích ghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:

3 C ấu tạo trong của đại diện các lớp ĐVCXS đã học

a Cá chép.

Hệ tiêu hoá

- Hệ tiêu hoá có sự phân hoá:

+ Các bộ phận: Ống tiêu hoá: Miệng  hầu  thực quản  dạ dày  ruột  hậu môn + Tuyến tiêu hoá: Gan, mật, ruột

+ Chức năng: Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã

+ Bóng hơi thông với thực quản  giúp cá chìm nổi trong nước

Tuần hoàn và hô hấp

- Hô hấp: Cá hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu  Trao đổi khí

- Tuần hoàn: Gồm tim và hệ mạch

+ Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ và 1 tâm thất

+ Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

Bài tiết.

- 2 dải thận giữa màu nâu đỏ, nằm sát sống lưng  lọc từ máu các chất độc để thải

ra ngoài

b Ếch đồng.

Da ếch

- Ếch có da trần (trơn, ẩm ướt), mặt trong có nhiều mạch máu Trao đổi khí

Hệ tiêu hóa: Xuất hiện lưỡi để bắt mồi, dạ dày, gan, mật lớn, có tuyến tụy.

Hệ hô hấp: Phổi có cấu tạo đơn giản nên hô hấp qua da là chủ yếu.

Hệ tuần hoàn: Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể

Bài tiết.

- 2 dải thận giữa  lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài

c Thằn lằn bóng:

Tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa đã phân hóa rõ

- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước

Hệ tuần hoàn:

- Tim 3 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất; trong tâm thất có vách hụt)

- 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu ít pha

Hệ hô hấp:

+ Da khô có vảy sừng bao bọc –> Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể

+ Có cổ dài –> Phát huy được vai trò các giác quan trên đầu và bắt mồi dễ dàng + Mắt có mí cử động, có nước mắt -> Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để màng mắt không bị khô

+ Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu -> Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ

+ Thân dài, đuôi rất dài -> Động lực chính của sự di chuyển

+ Bàn chân có 5 ngón và có vuốt -> Tham gia sự di chuyển ở cạn

Trang 3

- Phổi có nhiều vách ngăn.

- Sự thông khí có sự tham gia của các cơ liên sườn

Hệ bài tiết:

- Thận sau lọc máu tạo nước tiểu Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước nên nước tiểu đặc, chống mất nước

4 Đa dạng về loài của các lớp ĐVCXS đã học

- Lớp cá có hơn 25 nghìn loài, gồm 2 lớp chính là lớp Cá sụn và lớp Cá xương

- Lớp lưỡng cư có khoảng 4 nghìn loài, dựa vào đặc điểm của thân, đuôi và chi chia thành ba bộ là Lưỡng cư không chân, Lưỡng cư không đuôi và Lưỡng cư có đuôi

- Lớp bò sát có khoảng 6.5 nghìn loài chia làm 4 bộ là Đầu mỏ, bộ Có vảy, bộ Rùa

và bộ Cá sấu

5 Đặc điểm chung của các lớp ĐVCXS đã học

a Lớp cá:

- Cá là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước

- Bơi bằng vây

- Hô hấp bằng mang

- Tim 2 ngăn, có 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi

- Thụ tinh ngoài

- ĐV biến nhiệt

b Lưỡng cư:

- Là ĐVKXS, thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ở nước

- Da trần và ẩm ướt

- Di chuyển bằng 4 chi

- Hô hấp bằng da và phổi

- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu pha

- Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái(trong môi trường nước)

- Là động vật biến nhiệt

c Bò sát:

- Bò sát là ĐVCXS thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn

- Da khô, có vảy sừng

- Chi yếu có vuốt sắc

- Phổi có nhiều vách ngăn

- Tim 3 ngăn có vách hụt (trừ cá sấu), máu pha đi nuôi cơ thể, 2 vòng tuần hoàn

- Thụ tinh trong, trứng có màng dai bao bọc, giàu noãn hoàng

- Là động vật biến nhiệt

6 Vai trò của các lớp ĐVCXS đã học

- Nguyên liệu chế

biến thuốc

- Nguyên liệu cho

các ngành công

nghiệp

Trang 4

- Tiêu diệt các loài

đv gây hại

- Làm vật thí

nghiệm

X

- Giải trí, làm

cảnh

- Lây nhiễm giun

sán, kí sinh

trùng

X

II Bài tập

1 Vận dụng kiến thức vào thực tế, trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thuỷ sinh?

Câu 2: Nếu môi trường nước bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cá chép?

Trong chăn nuôi cá để đạt sản lượng cá cao cần chú ý những gì?

Câu 3: Vì sao ở các khu vực có nước như ao, hồ, sông suối…ta thường nghe tiếng ếch kêu râm ran vào đầu mùa hạ?

Câu 4: Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của chim?

Câu 5: Tình trạng khai thác các loài bò sát có giá trị hiện nay như thế nào? Em có thể làm gì để bảo vệ chúng?

2 Bài tập:

Câu 1: Những đặc điểm cấu tạo nào giúp cho các loài cá thích nghi đời sống hoàn toàn ở môi trường nước?

Câu 2: Những đặc điểm cấu tạo nào giúp cho các loài lưỡng cư thích nghi đời sống vừa ở môi trường nước vừa ở môi trường cạn?

Câu 3: Những đặc điểm cấu tạo nào giúp cho các loài bò sát thích nghi đời sống hoàn toàn ở môi trường trên cạn?

Câu 4: Hiện tượng phân được hấp thu lại nước (ở ruột già) và nước tiểu đặc ở thằn lằn bóng liên quan gì đến đời sống ở cạn của chúng?

Câu 5: Đặc điểm sinh sản ở bò sát có gì tiến bộ hơn so với cá và lưỡng cư?

Câu 6: Hãy hoàn thành bảng “vai trò của các lớp ĐVCXS đã học” bằng cách điền tên các loài động vật tương ứng với lớp (thay cho dấu “X”)

- Nguyên liệu cho các ngành

công nghiệp

- Tiêu diệt các loài đv gây

hại

Trang 5

- Làm vật thí nghiệm X

- Lây nhiễm giun sán, kí sinh

trùng

X

Giáo viên bộ môn

Võ Thị Quyên

Ngày đăng: 04/03/2021, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w