1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiet 25 Vi tri tuong doi cua duong thang vaduong tron

12 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó số điểm chung của đường thẳng và đường tròn chỉ có thể là hai hoặc một hoặc không có điểm chung nào. Căn cứ và số điểm chung thì đường thẳng và đường tròn có ba vị trí tương đố[r]

Trang 1

Ti t 31 ết 31 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

O H

a) OH = 12 cm , OA = 13 cm

A B

Tam giác OHA vuông tại H nên: HA2 = OA2 – OH2

= 132- 122 = 52 HA= 5 cm

OH vuông góc với dây cung BC nên H là trung điểm của BC

Do đó BC = 2 HC = 2.5 = 10 (cm)

1)Phát biểu định lý về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn.

2) Cho đường tròn (O; 13 cm), AB là một dây của đường tròn, khoảng cách từ O đến AB bằng12 cm Tính độ dài dây AB

Trang 4

Các vị trí của Mặt trời so với đường chân trời cho ta hình ảnh ba vị trí tương đối của đường thẳng với

đường tròn

Trang 5

Vì sao một đường thẳng và đường tròn không thể

có nhiều hơn hai điểm chung ?

Không vẽ được đường tròn nào đi qua ba

điểm thẳng hàng

Do đó số điểm chung của đường thẳng và

đường tròn chỉ có thể là hai hoặc một hoặc

không có điểm chung nào Căn cứ và số

điểm chung thì đường thẳng và đường tròn

có ba vị trí tương đối

Trang 6

Đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm

chung A và B

a

A

R

O

H

OH < R và HA = HB =

a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

Ti t 31 ết 31 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG

VÀ ĐƯỜNG TRÒN

1 Ba vị trí tương đối của đường thẳng a và đường

tròn (O)

Nhận xét gì về khoảng cách OH và R?

Chứng minh HA = HB = R 2 OH 2

Trang 7

Đường thẳng a và đường tròn (O) chỉ có một điểm chung C

Khi đó OH là trung trực của CD nên OD = OC = R

Giả sử H không trùng C

Vậy H phải trùng C,

, lấy D thuộc a sao cho H là trung điểm của

Do đó đường thẳng a và đường tròn (O) có hai điểm chung là C và

D, điều này mâu thuẫn với giả thiết.

O

OC vuông góc với a và OH = R

Ti t 31 ết 31 V Ị TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG

VÀ ĐƯỜNG TRÒN

 

b) Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn

Trang 8

b)Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn

Định lý : Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm

O

a

C

Trang 9

Đường thẳng a và đường tròn (O) không có điểm chung

O

Giải sử OH = R do đó H là điểm thì H thuộc (O), mà H thuộc a, chung của a và (O) (1)

Giải sử OH < R

thì a và O có hai điểm chung (2)

Cả (1) và (2) đều mâu thuẫn với giả thiết

Vậy OH > R

Trang 10

Vị trí tương đối của đường thẳng và đường

tròn

Số điểm chung Hệ thức giữa

d và R 2

Đường thẳng và đường tròn cắt nhau

Đường thẳng và đường tròn không giao

nhau

Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc

nhau

d < R

1

0 d > R

d = R

2- Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến

đường thẳng và bán kính của đường tròn

Trang 11

Bài tập áp dụng:Cho đường thẳng a và một điểm O cách a là 3 cm Vẽ

đường tròn (O; 5cm)

a) Đường thẳng a có vị trí như thế nào đối với đường tròn (O)? Vì sao ? b) Gọi B và C là các giao điểm của a và (O) Tính độ dài BC

O

a H

a) OH = 3cm < 5cm = R nên a và đường tròn (O) cắt nhau

C B

b)Tam giác OHC vuông tại H nên

OH vuông góc với dây cung BC nên H là trung điểm của BC

Do đó BC = 2 HC = 2.4 = 8 (cm)

Trang 12

Hướng dẫn học ở nhà :

1) Nắm vững ba vị trí tương đối của đường thẳng và

đường tròn, hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đến đường thẳng và bán kính đường tròn, định lý về tiếp tuyến của đường tròn

2) Làm bài tập 17, 18,20 trang 109 -110 SGK

Ngày đăng: 04/03/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w