Viết các phương trình hoá học. Làm thế nào để có thể nhận biết mỗi kim loại bằng phương pháp hóa học.. b) Tính khối lượng kẽm tham gia phản ứng ... c) Tình nồng độ mol của dung dịch axit[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN HÓA 9 HỌC KỲ I – Năm học 2014 - 2015
I LÝ THUYẾT:
* Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ:
Câu 1: Trình bày Tính chất hóa học chung của Oxit? Với mỗi TCHH, hãy đưa ra
3PTHH để chứng minh?
Câu 2: Trình bày Tính chất hóa học chung của Axit? Với mỗi TCHH, hãy đưa ra
3PTHH để chứng minh?
Câu 3: Trình bày Tính chất hóa học chung của Bazơ? Với mỗi TCHH, hãy đưa ra
3PTHH để chứng minh?
Câu 4: Trình bày Tính chất hóa học chung của Muối? Với mỗi TCHH, hãy đưa ra
3PTHH để chứng minh?
Câu 5: Mô tả TCVL, TCHH, ứng dụng, điều chế Canxi Oxit? Viết PTHH minh hoạ Câu 6: Nêu TCVL, TCHH, điều chế Lưuhuỳnh đioxit?Viết PTHH minh hoạ.
Câu 7: Mô tả TCVL, TCHH, ứng dụng, sản xuất Axit Sunfuric?Viết PTHH minh hoạ Câu 8: Mô tả TCVL, TCHH, ứng dụng, điều chế Natrihidroxit? Viết PTHH minh hoạ Câu 9: Trình bày sơ đồ mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối Viết PTHH minh hoạ Câu 10: Nêu phương pháp hoá học để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat.
*Chương 2: Kim loại
Câu 11: Trình bày TCVL đặc trưng của kim loại và ứng dụng của chúng trong thực
tế?
Câu 12: Trình bày TCHH của kim loại? Viết 3PTHH để minh hoạ cho mỗi tính chất? Câu 13: Viết Dãy hoạt động hóa học của kim loại Nêu Ý nghĩa của dãy hoạt động
hóa học của kim loại
Câu 14: Trình bày TCVL, TCHH, ứng dụng, SX nhôm Viết các PTHH minh hoạ Câu 15: Trình bày TCHH của Sắt So sánh với Nhôm Viết các PTHH minh hoạ Câu 16: So sánh Gang và thép: Thành phần, tính chất, ứng dụng, sản xuất.
Câu 17: Thế nào là sự ăn mòn kim loại Nguyên nhân và các biện pháp bảo vệ kim
loại khỏi bị ăn mòn?
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
Bài 18: Em hãy lấy 5VD về Oxit Axit? Viết PTHH của các Oxit axit đó với H2O; với dung dịch NaOH và với K2O?
Bài 19: Thường gặp những Oxit bazơ nào tác dụng được với nước? Viết các PTHH
xảy ra khi cho chúng tác dụng với H2O; với dung dịch HCl và với CO2?
Bài 20: Em hãy lấy ví dụ về 5 Oxit bazơ không tác dụng được với nước nhưng tác
dụng được với dung dịch HCl Viết các PTHH xảy ra
Bài 21: Viết phuơng trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi:
a Cu (1) CuO (2) CuCl2 (3) Cu(OH)2 (4) CuO
b CaCO3 (1) CO2 (2) NaHCO3 (3) Na2CO3 (4) NaCl (5) NaOH
c S (1) SO2 (2) SO3 (3) H2SO4 (4) Na2SO4
d P (1) P2O5 (2) H3PO4 (3) CaHPO4 (4) Ca3(PO4)2
e Al (1) Al2O3 (2) Al2(SO4)3 (3) Al(OH)3 (4) AlCl3
(1) FeCl2 (2) Fe(OH)2 (3) FeSO4
g Fe (4) FeCl3 (5) Fe(OH)3 (6) Fe2O3 (7) Fe2(SO4)3 (8) Fe(OH)3
h NaCl NaOH NaHCO3 Na2CO3 CaCO3 CaCl2 AgCl
Bài 22: Bằng pp hoá học, hãy phân biệt các dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn:
a MgCl2, Ba(OH)2, K2CO3, H2SO4 b Na2SO4 , NaOH, NaCl, HCl
c MgCl2, Ba(OH)2, K2CO3, H2SO4 d AgNO3, NaCl, HCl, FeCl3
Viết các phương trình hoá học
Bài 23: Có 4 lá kim loại nhỏ:Fe, Al, Cu, Ag Làm thế nào để có thể nhận biết mỗi kim
loại bằng phương pháp hóa học
Trang 2Bài 24: Cho 21g hỗn hợp K2SO4 và K2SO3 tác dụng vừa đủ với 24,5g dung dịch H2SO4 tạo thành 1,12 lít khí A (đktc)
a) Hãy cho biết tên khí A
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 đã dùng
c) Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp
Bài 25: Cho 5 g hỗn hợp hai muối CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl sinh ra 448 ml khí A (đktc)
a) Hãy cho biết tên khí A
b) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
Bài 26: Cho một lượng kẽm dư vào 200 ml dung dịch axit clohidric phản ứng xong thu
được 4,48 lit khí (đktc)
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính khối lượng kẽm tham gia phản ứng
c) Tình nồng độ mol của dung dịch axit HCl đã dùng
Bài 27: Cho 1,12 lit (đktc) khí CO2 tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch Ca(OH)2 tạo thành muối CaCO3 và H2O
a) Tính nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 đã dùng
b)Tính khối lượng muối thu được
Bài 28 : Hòa tan 11,2g Fe và 2,4g Mg tác dụng vừa đủ với 109,5g dd HCl Tính C%
của dd HCl đã dùng
Bài 29: Cho luồng khí Clo dư tác dụng với 9,2g kim loại sinh ra 23,4g một kim loại
hóa trị I Xác định công thức hóa học của muối
Bài 30: Cho 11,5g một kim loại kiềm tác dụng hết với nước thu đươc 5,6lit khí hydro
(đktc) Xác định tên kim loại
Bài 31:Để hòa tan hoàn toàn 2,4g một oxit kim loại hóa trị II cần dùng 10g dd HCl
21,9% Hỏi đó là oxit của kim loại nào?
Bài 32: Có những kim loại: Fe, Al, Ag, Cu và các dd: HCl, CuSO4, NaOH, AgNO3 Những chất nào có thể tác dụng với nhau từng đôi một? Viết các PTHH
Bài 33: Có những kim loại: Na, Cu, Fe, Al, Mg Hãy chọn kim loại có tính chất hóa
học sau và viết PTHH minh họa:
a Tác dụng với dd axit và dd kiềm
b Tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường
c Đẩy được đồng ra khỏi dd muối đồng
d Không tác dụng với dd HCl và H2SO4 loãng
e Không tác dụng với dd H2SO4 loãng nhưng tác dụng với H2SO4 đặc nóng
Bài 34: Trung hòa 200ml dd H2SO4 1M bằng dd NaOH 20%
a Tính số gam dd NaOH cần dùng
b Nếu thay dd NaOH bằng dd KOH thì phài dùng bao nhiêu ml dd KOH 5,6% (D = 1,045g/ml) đề trung hòa dd axit đã cho
Bài 35: Cho 1,41g hỗn hợp hai kim loại là nhôm và magie tác dụng với dd H2SO4
loãng, dư thu được 1568 ml khí (đktc)
a Tính % theo khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp ban đầu
b Bằng pp hóa học tách riêng magie ra khỏi hỗn hợp
Trang 3Bài 36 Hãy Chọn các chất phù hợp để hoàn thành các phương trình hoá học theo các sơ đồ sau đây:
A ………… + 2HCl FeCl2 + H2
B ……… + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
C ………… + ……… 2MgO
D ………+ Cl2 AlCl3
E ………+ S Na2S
F Ba + Ba(OH)2 + H2
G Fe + CuCl2 +
Hướng dẫn A-Fe B- Cu C-Mg-O2 D-Al E-Na, F-H2O, G - FeCl2, Cu
Bài 37 Viết các phương trình hoá học xảy ra (nếu có) giữa các chất sau đây:
a Cu + H2SO4 loãng c Mg + Dung dịch bạc nitrat
b Cu + Cl2 d Al + S
Hướng dẫn: a Cu + H2SO4 Không xảy ra b Cu + Cl2 CuCl2
c Mg + 2AgNO3 Mg(NO3)2 + 2Ag d 2Al + 3S Al2S3
Bài 38 Dựa vào tính chất hoá học của kim loại, hãy viết các phương trình
hoá học biểu diễn các chuyển hóa sau đây:
FeCl3 FeSO4
Fe
Fe(NO3)2 FeCl2
Hướng dẫn:
1 Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu 2 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
3 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 4 Fe + 2HCl FeCl2 H2
Bài 39 Cho 21g hỗn hợp gồm 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 3,36 lít khí (đktc)
a Viết các phương trình hoá học b Tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Hướng dẫn
a Phương trình phản ứng Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
b Số mol của Zn: nZn = nH2 = 3,36:22,4 = 0,15 mol
Khối lượng mZn = 0,15.65 = 9,75 (g) Khối lượng m Cu = 21 - 9,75 = 11,25 g
Bài 40 Dung dịch muối Al(NO3)3 lẫn tạp chất là AgNO3 Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm ? Giải thích và viết phương trình hoá học
a AgNO3 b HCl c Mg d Al e Zn
Hướng dẫn Dùng Al để làm sạch Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag
Bài 41 Thành phần hoá học chính của đất sét là: Al2O3.2SiO2.xH2O Trong đó x là số mol H2O có trong 1 mol đất sét Tìm x biết % khối lượng Al trong đất sét là 13,18%
Hướng dẫn Khối lượng phân tử: M = 102 + 2.60 + 18.x
khối lượng của Al trong đất sét là : 2.27 mà % Al = 13,18% => x = 2
Bài 42 Một hỗn hợp A gồm nhôm và magie có khối lượng m gam được chia làm 2 phần như nhau:
Phần I : Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1568ml khí ở (đktc)
Phần II: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy còn lại 0,6 g chất rắn Tính m
Hướng dẫn Gọi số mol của Mg và Al trong mỗi phần là a và b
- Khi hoà tan trong dung dịch H2SO4
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
a a
2Al + 3H2SO4 2Al2(SO4)3 + 3H2
b 1,5b
Số mol H2: a + 1,5b = 1,568/22,4 = 0,07 mol
- Khi hoà tan trong dung dịch NaOH dư chỉ có Al tan, chất không tan là Mg
nMg = a = 0,6:24= 0,025 mol => b= 0,03 mol
Vậy khối lượng Mg trong hỗn hợp là: 0,6 (g)
Khối lượng của Al là 0,03.27= 0,81(g) => m = 2.(0,6 + 0,81) = 2,82 g
Bài 43 Hãy cho biết hiện tượng xảy ra và viết các phương trình hoá học để giải thích các hiện tượng
khi cho:
1
4
Trang 4a Đinh sắt vào dung dịch đồng clorua.
b Thanh đồng vào dung dịch bạc nitrat
c Thanh bạc vào dung dịch đồng clorua
Hướng dẫn
a Kim loại Cu thoát ra, bám vào thanh sắt, dung dịch có màu xanh nhạt dần
b Kim loại Ag thoát ra, bám vào thanh Cu, dung dịch chuyển từ không màu sang màu xanh
c Không có hiện tượng gì
Bài 44 Ngâm một lá đồng trong 500ml dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn Lấy lá đồng
ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 15,2g Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch bạc nitrat đã dùng
Hướng dẫn Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Cứ 1 mol Cu phản ứng khối lượng lá đồng tăng: 2.108 -64 = 152 g
vậy x mol ……… 15,2 g
=> x = 0,1 mol
Số mol AgNO3 phản ứng n = 2.0,1 = 0,2 mol Nồng độ AgNO3 là CM = 0,2:0,5 = 0,4M
Bài 45 Ngâm sắt dư trong 200ml dung dịch CuSO4 0,5M Sau khi phản ứng kết thúc, lọc được chất rắn A và dung dịch B
a Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng
b Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B Lọc kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn
Hướng dẫn
a Ngâm bột Fe trong dung dịch CuSO4 có phản ứng :
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe dư bị hoà tan trong dung dịch HCl, chất rắn còn lại là Cu có khối lượng :
mCu= 64.0,2.0,5 = 0,64(g)
b Dung dịch B tác dụng NaOH:
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
số mol NaOH: nNaOH= 2nFeSO 4 = 2nCuSO4 = 2.0,1 = 0,2 mol
=> VNaOH = 0,2: 1 = 0,2(l)
4Fe(OH)2 + O2 2Fe2O3 + 4H2O
Khối lượng kết tủa thu được: mFe2O3 = 0,05.160 = 8g
Bài 46 Cho thanh sắt nặng 15 g vào 500 ml dung dịch AgNO3 0,1M Sau khi phản ứng hoàn toàn lấy thanh sắt ra, sấy khô cân nặng m gam và thu được dung dịch A
a Tính m
b Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn
Bài 47 Cho 78 gam một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 149 gam muối Hãy xác định
kim loại A, biết rằng A có hóa trị I
Hướng dẫn phương trình hoá học
2A + Cl2 2ACl
2A 2(A+35,5)
78 149g => A = 39: A là K
Bài 48 Ngâm một lá sắt có khối lượng 28 gam trong 250 ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng hoàn toàn, người ta lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 28,8g
a Hãy viết phương trình hoá học
b Tính nồng độ CM của dung dịch CuSO4
Bài 49 Cho 16,6g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí ở (đktc)
a Viết các phương trình hoá học
b Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mối kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Hướng dẫn.
a.
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
a 1,5 a
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
b b
b Số mol H2 thoát ra: n = 1,12/22,4 = 0,05 mol
Trang 527a + 56b = 16,6 => a = 0,2
1,5a + b = 0,5 b = 0,2
% Khối lượng các kim loại trong hỗn hợp :
% mAl= 32,5% % mFe = (100 - 32,5)% = 67,5%
Bài 50 Có 3 kim loại nhôm, bạc, magie Hãy nêu phương pháp hoá học để nhận biết từng kim loại.
Các dụng cụ hoá chất coi như đủ, viết các phương trình hoá học để nhận biết
Hướng dẫn - Dùng dung dịch HCl nhận biết được bạc: Không tan
- Dùng dung dịch NaOH nhận biết được Al và Mg: Al tan còn Mg không tan
Bài 51 Cho 20 g dung dịch muối sắt clorua 16,25% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo
thành 8,61 gam kết tủa Hãy tìm công thức của muối sắt
Bài 52 Những kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl
A Mg B Fe
C Al D Ca E Tất cả các kim loại trên
Bài 53 Những kim loại nào sau đây đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4
A Fe C Ba
B Ag D Tất cả các kim loại trên
Bài 54 Có thể dùng dung dịch HCl để nhận biết các chất rắn sau đây hay không? Nếu được hãy viết
các phương trình hoá học và nêu hiện tượng nhận biết
A Cu và Al B CuO và Fe C Fe và Fe2O3 D CuO và FeO
Hướng dẫn
A Cu không tan, Al tan và có khí thoát ra 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
B Cả 2 cùng tan nhưng Fe cho khí thoát ra Fe + 2HCl FeCl2 + H2
C Tương tự B
D Cả 2 cùng tan, CuO cho dung dịch màu xanh đặc trưng
Bài 55 Một hỗn hợp A gồm Ca và Mg có khối lượng 8,8 g Nếu hoà tan hết hỗn hợp này trong nước
thì thu được 2,24 l khí H2 (đktc)
a Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
b Nếu hoà tan hết cũng lượng hỗn hợp trên trong dung dịch HCl thì thể tích H2 (đktc) thu được là bao nhiêu?
Hướng dẫn
a Khi hoà tan hỗn hợp trong nước chỉ có Ca tác dụng Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
0,1 0,1 mol Khối lượng Ca: m = 0,1.40 = 4 g Khối lượng Mg: m = 8,8 - 4 = 4,8 g
b Khi hoà tan trong dung dịch HCl Ca +2HCl CaCl2 + H2
0,1 0,1 mol
Mg +2HCl MgCl2 + H2
0,2 0,2 mol
Số mol H2 thu được : n = 0,1 + 0,2 = 0,3 mol Thể tích H2 : V = 0,3.22,4 = 6,72 lit
Bài 56 Hoà tan hoàn toàn 7,8 g hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch HCl thu được 8,96(l) H2 (đktc)
a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan
Bài 57 Hãy chọn hoá chất cần thiết để hoàn thành các phương trình hoá học sau:
1 + 2HCl FeCl2 + H2
2 .+ H2SO4 Al2(SO4)3 + H2
3 Ca + CaCl2 + H2
4 .+ Cl2 NaCl
5 K + K2O
Bài 58 Cho 1,2 g kim loại M hoá trị II tác dụng hết với khí Clo Sau phản ứng thu được 4,75 g
muối
a Xác định kim loại M b Tính thể tích Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng
Hướng dẫn
a Phương trình phản ứng M + Cl2 MCl2
M M + 71
Trang 61,2 4,75
=> 4,75.M = 1,2.(M + 71) => M = 24 : Mg
Bài 59 Đốt cháy hết 4,05 g kim loại hoá trị n duy nhất trong oxi Sau khi phản ứng hoàn toàn thu
được 7,65 g oxit Xác định kim loại M
Hướng dẫn Phương trình phản ứng 4M + nO2 2M2On
4M 4M + 32n
4,05 7,65
=> M = 9n => M = 27, n= 3 là phù hợp: Al
Bài 60 Kim loại Al có tính chất hoá học đặc biệt, tác dụng được với dung dịch NaOH theo phương
trình phản ứng :
Al + NaOH + H2O NaAlO2 + H2
a Hãy cân bằng phương trình phản ứng trên
b Tính khối lượng Al cần thiết để điều chế 6,72 lit H2(đktc)
Bài 61 Viết các phương trình phản ứng theo sự chuyển hóa sau:
Al (1) AlCl3 (2) Al(OH)3 (3) NaAlO2 (4) Al(OH)3 (5) Al2O3 (6)
Al
Bài 62 Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1 Cho miếng nhôm vào dung dịch CuCl2
2 Cho miếng nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng
3 Cho miếng nhôm vào dung dịch AgNO3
4 Cho miếng nhôm vào dung dịch NaCl
Hướng dẫn
1 Miếng nhôm tan dần, có kim loại thoát ra bám vào miếng nhôm, dung dịch chuyển dần sang màu xanh 2Al + 3CuCl2 2AlCl3 + 3Cu
2 Miếng nhôm tan dần, có khí không màu thoát ra: 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
3 Miếng nhôm tan dần, có KL thoát ra bám vào miếng nhôm Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag
Bài 63 Dung dịch AlCl3 có lẫn FeCl2 Làm thế nào để làm sạch muối AlCl3
Hướng dẫn Cho miếng Al vào dung dịch 2Al + 3FeCl2 2AlCl3 + 3Fe
Bài 64 Có 3 kim loại Na, Al, Fe chỉ dùng nước có thể nhận biết được các kim loại này hay không ?
Nếu được hãy nêu hiện tượng nhận biết và viết các phương trình phản ứng
Hướng dẫn - Chỉ có Na tan trong H2O: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
- Al và Fe cho tác dụng với dung dịch NaOH thu được, chỉ có Al tan
Bài 65 Một hỗn hợp A gồm Al và Mg Hoà tan m (g) A trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 l
H2(đktc) Nếu cũng hoà tan m (g) A trong dung dịch NaOH thấy còn lại 3,6 g kim loại không tan Tính m
Bài 66 Cho tan hoàn toàn 0,54gam một kim loại có hoá trị III trong dung dịch HCl dư thu được
0,672 lit H2(đktc) Viết phương trình hoá học dạng tổng quát và xác định kim loại
Bài 67 Hoà tan hết m gam Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng thu được 3,36 l khí
SO2(đktc)
a Viết phương trình phản ứng b Tính m
Hướng dẫn 2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3SO2+ 6H2O
Bài 68 Viết các phương trình phản ứng theo sự chuyển hóa sau:
a Fe (1) FeCl2 (2) FeCl3 (3) Fe(OH)3
(4)
Fe2O3 (5) Fe
Bài 69 Viết phương trình hoá học nếu có khi cho sắt tác dụng với các chất sau: dung dịch CuCl2,
H2SO4 đặc nguội, H2SO4 loãng, AlCl3, Cl2
Hướng dẫn Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Bài 70 Người ta điều chế Fe từ quặng Pirit theo sơ đồ sau:
FeS2 (1) Fe2O3 (2) Fe
a Viết các phương trình hoá học
b Để điều chế được 1 tấn Fe thì khối lượng FeS2 cần là bao nhiêu Biết hiệu suất của cả quá trình là 70%
Bài 71 Hòa tan 14,4 g một oxit sắt trong dung dịch HCl dư thu được 25,4 g muối Xác định công
thức hoá học của oxit sắt đó
Hướng dẫn
Trang 7FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O
56.x+16.y 56.x + 71.y
14,4 25,4
=> (56.x + 16.y).25,4 = (56.x + 71.y).14,4
=> x = y Vậy oxit là FeO
Bài 72 Đốt cháy hoàn toàn 1,12g Fe trong bình chứa khí Clo, thấy thể tích của khí clo giảm đi 0,672
lit (đktc) Hãy xác định muối clorua tạo thành Viết phương trình hoá học
Hướng dẫn
nFe = 1,12:56 = 0,02 mol
Số mol clo phản ứng : n = 0,672:22,4 = 0,03 mol Số mol nguyên tử clo: nCl = 0,03.2 = 0,06
Ta có tỉ lệ mol Fe : Cl = 0,02 : 0,06 = 1: 3 Vậy CTPT của muối clorua là FeCl3
PTPƯ: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Bài 73 Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất rắn sau:
a Fe, FeO, Cu, CuO b Al, Al2O3, NaCl, Cu
Hướng dẫn
+ Chất tan đồng thời có khí thoát ra là Fe Fe +2HCl FeCl2 + H2
+ Chất tan tạo dung dịch màu xanh là CuO CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
+ Chất tan tạo dung dịch không màu là FeO FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
b - Hòa tan hỗn hợp trong nước Chỉ có NaCl tan
- Cho các chất không tan tác dụng với dung dịch HCl:
+ Chất tan đồng thời có khí thoát ra là Al 2Al +6HCl 2AlCl3 + 3H2
+ Chất tan là Al2O3: Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
+ Chất rắn còn lại không tan là Cu
Bài 74 Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất sau khỏi hỗn hợp :
a Cu, Al, Fe b CuO, CaO, Cu c NaCl, CaCl2, CuCl2
Bài 75 Cho 11,2 g kim loại M hóa trị III tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 l H2 (đktc) Xác định M
Hướng dẫn M + 2HCl MCl2 + H2
nM = n H2 = 0,2 mol => M = 11,2:0,2 = 56 : Fe
Bài 76 Cho một miếng Zn nặng 13 g vào 67,5 g dung dịch CuCl2 60%
a Viết phương trình phản ứng Tính khối lượng kim loại thu được sau phản ứng
b Tính nồng độ % khối lượng các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng
Bài 77 Cho một hỗn hợp gồm Na, Fe và Cu có khối lượng 44,4 g Chia hỗn hợp là 2 phần như nhau:
- Phần I : Tác dụng hết với nước thu được 2,24 l khí (đktc)
- Phần II: Tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 l khí (đktc)
a Viết các phương trình phản ứng và tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
b Sau phản ứng ở phần II, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn
Bài 78 Cho tan hoàn toàn 4,0 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24
lit H2(đktc)
a Viết các phương trình hoá học b Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Bài 79 Có m gam hỗn hợp Al và Fe được chia làm 2 phần bằng nhau:
- Phần I: Cho tác dụng dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lit khí H2
- Phần II: Cho tác dụng với HCl dư thu được 8,96 lit H2.Các khí đều được đo ở đktc Tính m?
Bài 80 Cho một luồng khí CO dư đi qua 2,32g một oxit sắt nung nóng, khi phản ứng kết thúc sản
phẩm khí được dẫn qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4,00 gam kết tủa
a Viết các phương trình hoá học
b Xác định CTPT của oxit sắt
Hướng dẫn FenOm + mCO nFe + mCO2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O CTPT của oxit là: Fe3O4
Bài 81 Cho 16,1 g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Zn vào 200 g dung dịch AgNO3 50% Khi phản ứng hoàn toàn người ta thu được 54g một kim loại duy nhất
Trang 8a Tính khối lượng AgNO3 đã phản ứng.
b Tính khối lượng các muối thu được sau phản ứng
Hướng dẫn Khi hỗn hợp kim loại tác dụng với hỗn hợp các muối thì kim loại mạnh tác dụng với
muối của kim loại yếu trước.
a Sau phản ứng chỉ thu được 1 kim loại, vì Vậy hỗn hợp Cu và Zn phản ứng hết
Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
a 2a a 2a
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
b 2b b 2b
nAg = 54:108 = 0,5 mol
=> 65a + 64b = 16,1 a = 0,1
2a + 2b = 0,5 b = 0,15
Số mol AgNO3 phản ứng : n = 0,5 mol Khối lượng AgNO3: m = 0,5.170 = 85 g
Bài 82 Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
1 Fe + Fe(NO3)2 + Ag
2 + HCl AlCl3 + H2
3 Zn + CuSO4 +
4 Al + FeSO4 +
5 .+ FeCl2 + Cu
Bài 83 Chỉ dùng kim loại hãy nhận biết các dung dịch muối sau: AlCl3, FeCl2, CuCl2, AgNO3 Viết các phương trình phản ứng và nêu hiện tượng nhận biết
Bài 84 Cho các cặp chất sau đây tác dụng với nhau Hãy viết phương trình phản ứng nếu chúng xảy
ra:
a Al và O2 b Al và dung dịch H2SO4 đặc nguội
c Fe và Cl2 d Fe và dung dịch H2SO4 loãng, nguội
e Al và dung dịch FeCl2 f Fe và dung dịch AlCl3
Bài 85 Hòa tan hết 13 g một kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 l H2(đktc)
Bài 86 Đốt cháy hết 4,8 g kim loại M hóa trị n không thay đổi trong không khí thu được 8g oxit.
Bài 87 Một hỗn hợp gồm Mg và Fe có khối lượng 10,4g Hòa tan hết hỗn hợp trong dung dịch HCl
thu được 6,72 l H2(đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Bài 88 Hòa tan 5,4g Al vào 800 ml dung dịch HCl 1M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được khí X
và dung dịch Y
a Tính thể tích khí X (đktc)
b Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần thiết cho vào dung dịch Y để thu được nhiều kết tủa nhất Tính khối lượng kết tủa đó,
Bài 57 Cho một thanh Mg vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy thanh Mg ra, sấy khô thấy khối lượng tăng 8g so với ban đầu Dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 21,4g hỗn hợp 2 hiđroxit không tan Tính khối lượng CuSO4 trong dung dịch ban đầu
Trang 9HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KỲ 1 Bài 1 Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển hóa sau đây:
Hướng dẫn
a 2Fe + 3Cl2 FeCl3 (1)
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl (2)
Fe(OH)3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O (3)
Fe2(SO4)3 + BaCl2 FeCl3 + BaSO4 (4)
b Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3 (1)
2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2O (2)
Fe2O3 + 3CO to 2Fe + 3CO (3)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (4)
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (5)
Bài 2 Cho 4 chất sau: Al, AlCl3, Al(OH)3, Al2O3 Hãy sắp xếp 4 chất này thành hai dãy chuyển hóa (mỗi dãy đều gồm 4 chất) và viết các phương trình hóa học tương ứng để thực hiện các dãy chuyển hóa đó
Hướng dẫn
a Al (1) AlCl 3 (2) Al(OH) 3
(3)
Al 2 O 3
(4)
Al
b Al (1) Al 2 O 3 (2) AlCl 3
(3)
Al(OH) 3 (4) Al 2 O 3
Bài 3 Có ba kim loại là nhôm, bạc, sắt Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại.
Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ Viết các phương trình hóa học để nhận biết
Hướng dẫn
- Lấy 3 mẫu kim loại cho tác dụng với dung dịch HCl, kim loại không phản ứng là Ag
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (1)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (2)
- Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm đựng hai dung dịch thu được ở thí nghiệm trên, nếu xuất hiện kết tủa trắng sau đó khi dư kiềm kết tủa tan thì kim loại ban đầu là Al
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3(r) + 3NaCl (3)
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O (4)
- Nếu chỉ xuất hiện kết tủa màu trắng xanh, kết tủa dần chuyển sang màu nâu trong không khí thì kim loại ban đầu là Fe FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (5)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3(r màu nâu đỏ) (6)
Bài 4 Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây?
a FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2; b NaOH, CuO, Ag, Zn;
c Mg(OH)2, CaO, K2SO3, NaCl; d Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2
Hướng dẫn
- Không phải a vì có Cu là kim loại đứng sau H - Không phải b vì có Ag là kim loại đứng sau H
- Không phải c vì có NaCl không tác dụng với H2SO4 loãng Phương án đúng là d
Bài 5 Dung dịch NaOH có phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây?
a FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3 b H2SO4, SO2, CO2, FeCl2
c HNO3, HCl, CuSO4, KNO3 d Al, MgO, H3PO4, BaCl2
Hướng dẫn
a Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 FeCl3
b Fe(NO3)3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2 Fe(OH)2
Trang 10- Không phải a vì có CuO là oxit bazơ không tác dụng với kiềm.
- Không phải c vì có KNO3 là muối của kim loại kiềm
- Không phải d vì có MgO là oxit bazơ không tác dụng với kiềm
Phương án đúng là b
Bài 6 Sau khi làm thí nghiệm có những khí thải độc hại sau: HCl, H2S, CO2, SO2 Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?
a Nước vôi trong; b Dung dịch HCl; c Dung dịch NaCl; d Nước
Hướng dẫn Phương án tốt nhất là dùng nước vôi trong.
Bài 7 Bạc dạng bột có lẫn tạp chất đồng, nhôm Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào để thu được
bạc tinh khiết Các hóa chất coi như có đủ
Al + 3AgNO3 Al(NO3)3 + 3Ag
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Sau khi phản ứng hoàn toàn ta lọc sẽ thu được Ag tinh khiết
Bài 8 Trong phòng thí nghiệm, người ta làm khô các khí ẩm bằng cách dẫn khí này đi qua các bình
có đựng các chất háo nước nhưng không có phản ứng với khí cần làm khô
Có các chất làm khô sau: H2SO4 đặc, CaO Dùng hóa chất nào nói trên để làm kho mỗi khí ẩm sau đây: khí SO2, khí O2, khí CO2 Hãy giải thích sự lựa chọn đó
Hướng dẫn - H2SO4 đặc có thể làm khô cả ba khí trên: khí SO2, khí O2, khí CO2
- CaO chỉ làm khô được khí O2 Bởi vì CaO có thể phản ứng với các khí SO2, và khí CO2
Bài 9 Cho 10 gam dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo
thành 8,61 gam kết tủa Hãy tìm công thức hóa học của muối sắt đã dùng
Hướng dẫn
Khối lượng muối sắt clorua = 10 x 32,5% = 3,25(g)
Khối lượng muối AgCl = 8,61g Số mol AgCl =
8,61 143,5 = 0,06 (mol)
Khối lượng của clo = 0,06 x 35,5 = 2,13 (g) Khối lượng của Fe = 3,25 – 2,13 = 1,12 (g)
Số mol Fe =
1,12
56 = 0,02 (mol) Gọi công thức muối là FexOy ta có tỷ lệ
x
y =
0, 02
0, 06 hay x = 1, y = 3
Công thức muối cần tìm là FeCl3
Bài 10 Cho 1,96 g bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml
a Viết phương trình hóa học
b Xác định nồng độ mol của chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc Giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể
Hướng dẫn
a Viết phương trình hóa học
Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
1mol 1mol 1mol 1mol
b Xác định nồng độ mol các chất sau phản ứng:
Số mol Fe =
1,96
56 = 0,035 Số mol FeSO4 = 0,035
Số mol CuSO4 =
100 1,12 10
100 160
x = 0,07 Số mol CuSO4 dư = 0,035
CM =
0,035 0,1 = 0,35M