Tên đề tài:Nghiên cứu về công nghệ Inmould labelling và những ứng dụng đặc biệt trong thị trường bao bì nhãnMục đích: Inmould labelling (IML) là công nghệ sử dụng vật liệu làm nhãn với loại giấy tổng hợp PP và PE, sau khi được gia công theo mục đích tiêu dùng, nó được phủ một chất kết dính nóng chảy đặc biệt để đúc đồng thời với chai nhựa () tạo nên sự hợp nhất giữa nhãn và chai như là một mà không có sự phân tách giữa nhãn và chai như ở phương pháp dán nhãn truyền thống.(): Không chỉ riêng các hình dạng chai, mà có thể là hộp, hay bất cứ dạng khuôn nào khác miễn là vật liệu nhựa. Ở đây sử dụng một sản phẩm cụ thể để dễ dàng hơn trong việc hình dung.1.Phân tích công nghệ Inmould labelling.2.Xác định những tiêu chuẩn lựa chọn vật liệu và gia công bề mặt.3.Ứng dụng của IML trong thực tế.Tài liệu tham khảo:Bài đọc tham khảo:1.Công nghệ IML (ghi nhãn trong khuôn) cho các ứng dụng thực phẩm và phi thực phẩm: Truy cập ngày 3132020 https:injectionmouldingworld.comimltechnologyinmouldlabellingforfoodandnonfoodapplications(Phần IML technology – the reference class)2.Sản phẩm ghi nhãn trong khuôn của vinsak: Truy cập ngày 3132020 https:www.vinsak.cominmoldlabelimlproduction(Phần Features of the InMould Labels, Benefits of Inmould Labeling, Applications of In Mould Labels)3.Ghi nhãn trong khuôn và vai trò của tạo tĩnh điện: Truy cập ngày 3132020 https:packagingeurope.cominmouldlabellingandtheroleofstaticgeneration(Phần How does IML work?, Injection moulding or blow moulding?)4.Vật liệu phim in và ứng dụng đóng gói chai nhựa trong IML: Truy cập ngày 142020 https:www.packagingimpressions.comarticlesyntheticpapersfilmsinmoldlabelimlapplicationspackagingbottlescontainers47779all(Phần Benefits abound, Why synthetics?, Injection vs. blow molding)5.File PDF của trường Đại học Clemson TigerPrints:Thành phần hỗn hợp và đặc tính của một lớp phủ kháng khuẩn Truy cập ngày 142020 https:tigerprints.clemson.educgiviewcontent.cgi?article=3090context=all_dissertations (Phần:2.7.3 Coating, Substrate and Coater Characteristics, trang 20232.9.2 Surface treatments, trang 52532.9.3 Corona Discharge Treatment, trang 53562.9.4 Polyethylenimine (PEI) Primer, trang 56662.11 Challenges in Scaling Up Antimicrobial Coatings, trang 5968, mục:•Batch Formulation, Production and Film Coating Processes•Regulatory Difficulties•Antimicrobial Efficacy•Physical Material Properties)6.Giáo trình Công nghệ gia công sau in, chủ biên Nguyễn Thị Lại Giang Truy cập ngày 242020 (Chương hai: Các công nghệ gia công thành phẩm mục•I.2.1 Tráng phủ verni, trang 3034•I.2.2 Dán ghép màng, trang 4150)Video tham khảo:•Cách thức hoạt động của IML:https:www.youtube.comwatch?v=gjildcWbGUgfbclid=IwAR0jD4SUZqu0VKuTZiahAHFJAYt4DUOR5r2iAOmMVMT_YSoICjaSx0ukoZ8https:www.youtube.comwatch?v=nFVQSNWapHs•Phương pháp ép phun trong IML:https:www.youtube.comwatch?v=pNMWbcE_vM•Phương pháp đúc thổi trong IML:https:www.youtube.comwatch?v=236PlbUf2HQ Mục lục:I.PHẦN MỞ ĐẦU:11.Lý do chọn đề tài:12.Mục đích khách thể và đối tượng nghiên cứu:33.Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu:34.Phương pháp nghiên cứu:4II.PHẦN NỘI DUNG:4CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:41.1Lịch sử nghiên cứu vấn đề:41.1.1Sơ lược lịch sử phát triển của công nghệ ghi nhãn Inmould labelling:51.1.2Những hạn chế trong thị trường bao bì nhãn:51.1.3Các thành tựu hiện tại mà công nghệ Inmould labelling mang lại:61.2Cơ sở lý thuyết:61.2.1Khái niệm về công nghệ Inmould labelling:61.2.2Cấu trúc cơ bản của nhãn trong khuôn:71.2.3Quy trình hợp nhất giữa vật liệu chứa và nhãn:71.2.4Các vấn đề về tiêu chuẩn lựa chọn vật liệu trong công nghệ Inmould labelling:10CHƯƠNG II. CÔNG NGHỆ INMOULD LABELLING VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG ĐẶC BIỆT TRONG THỊ TRƯỜNG BAO BÌ NHÃN:122.1Một số vấn đề gia công bề mặt cho nhãn khi áp dụng với công nghệ Inmould labelling cần lưu ý:122.2Những ứng dụng thực tế của công nghệ Inmould labelling:15CHƯƠNG III: KẾT LUẬN:153.1Lợi ích của công nghệ Inmould labelling đem lại:153.2Hướng phát triển:17 I.PHẦN MỞ ĐẦU:1.Lý do chọn đề tài:Nhãn in có mặt ở khắp nơi trên thị trường, đặc biệt khi nhu cầu về đóng gói được nâng cao gây ra sự đòi hỏi không chỉ đơn thuần là bắt mắt mà đồng thời còn phải đảm bảo được các yêu cầu về độ bền như khả năng chịu được độ ẩm, hóa chất, và độ chống trầy xước, bong tróc nhãn dán trong nhiều môi trường khác nhau. Một sản phẩm cần dùng đi kèm một bao bì nhãn dán, với mức báo động của ô nhiễm môi trường vì hàng trăm ngàn tấn chất thải từ bao bì mỗi năm thì việc thay thế dần nhựa nguyên sinh bằng nhựa tái chế trong sản xuất bao bì là một điều thật sự cần thiết. Bên cạnh đó, sự cải tiến của công nghệ dẫn đến vài mặt hạn chế về việc tạo hàng giả kém chất lượng được che đậy hoàn hảo bởi bao bì nhãn bên ngoài có thể nói là hoàn toàn giống nhau khiến người tiêu dùng không thể phân biệt được giữa thật và giả. Để giữ được uy tín trên thị trường, cũng như giữ đúng cam kết về chất lượng của mình đối với khách hàng, các doanh nghiệp sản xuất cần phải đầu tư kỹ hơn về phương diện bao bì đóng gói nhằm đưa ra giải pháp nâng cao giá trị thẩm mỹ đồng thời ngăn chặn việc bị sao chép sản phẩm.Đối với người tiêu dùng, để chọn một sản phẩm, đầu tiên sẽ đánh giá bằng mắt từ chất lượng bên ngoài trước. Sẽ không một ai muốn bỏ tiền ra để mua về sản phẩm bị bay màu, hay trầy xước, bong tróc thông tin sản phẩm vì tâm lí trực quan luôn cho rằng đó là sản phẩm kém chất lượng, không đáng tin dùng hoặc là hàng tồn không bán được ra bên ngoài. Một điển hình khác khá phổ biến là trong lĩnh vực bao bì thực phẩm, câu hỏi mà chúng ta luôn cần đặt ra là liệu loại bao bì chúng ta đang cầm trên tay có gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bên trong hay không nếu nhiệt độ môi trường thay đổi. Hoặc một ví dụ rõ ràng và thực tế dễ gặp nhất là những vật dụng được đặt ở nhà vệ sinh, với một môi trường luôn ẩm ướt thì làm cách nào để sản phẩm bên trong vẫn đảm bảo được chất lượng ban đầu của nó. Không chỉ vậy, khi nhu cầu về vật chất được nâng cao thì xã hội luôn quan tâm đến “chất lượng thật” bên trong sản phẩm. Hiện nay trên thị trường có hàng ngàn sản phẩm với đầy đủ các thông tin từ khác nhau đến giống nhau 99%. Con số này nói lên khả năng sao chép hàng thật của hàng giả kém chất lượng đang có mức lan rộng và ngày càng tinh vi hơn khiến người tiêu dùng choáng ngợp với thị trường bao bì nhãn. Việc tiêu dùng không an toàn thúc đẩy một giải pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng mua nhầm hàng giả không mong muốn. Từ một loạt các vấn đề vừa nêu ra ở trên, rõ ràng thấy được tầm quan trọng của việc cần đẩy mạnh giá trị bao bì nhãn là một điều vô cùng cần thiết.Phương pháp dán nhãn giấy truyền thống không thể đáp ứng được các yêu cầu trên nên việc áp dụng công nghệ ghi nhãn trong khuôn Inmould labelling (IML) là một điều thiết yếu. Công nghệ Inmould labeling đáp ứng được các yêu cầu về độ bền do tính chất đặc biệt từ việc hợp nhất giữa nhãn và khuôn nhựa làm một, việc này hoàn toàn loại bỏ được các yếu tố từ môi trường bên ngoài tác động đến chất lượng sản phẩm. Đồng thời IML giúp triệt tiêu rất nhiều rủi ro có thể quan sát bằng mắt như việc trầy tróc thông tin, tràn lượng keo dán ra bên ngoài khiến sản phẩm bị bẩn, hay xuất hiện các nếp nhăn, mụn nước trên bề mặt nhãn trong quá trình dán keo dính. IML còn giúp nâng cao khả năng thẩm mỹ bởi những thiết kế độc đáo, khác biệt với các sản phẩm còn lại thông qua sự cho phép áp nhãn vào khuôn một cách chắc chắn với nhiều hình dạng, điều mà sẽ gây khó khăn nếu thực hiện bằng phương pháp truyền thống. Công nghệ IML được coi là một đại sứ về cách khắc phục vấn đề “mua nhầm hàng giả” vì cơ bản không thể nào dán chồng thêm một nhãn khác lên trên để thay thế che đi những thông tin có trong nhãn đã được liên kết với khuôn, càng không thể tách nhãn ra khỏi khuôn nhựa khi chúng đã thông qua quá trình hợp nhất vĩnh viễn với nhau thành một. Bên cạnh đó việc sử dụng vật liệu làm nhãn bằng các loại giấy tổng hợp không chỉ tạo được những màu sắc đẹp, rõ nét, nâng cao độ bóng bề mặt mà còn đóng góp lớn cho nền công nghiệp về khả năng tái chế vật liệu mà sẽ không thể tìm thấy ở phương pháp truyền thống vì sự rắc rối về keo dính trên bề mặt vật liệu.
Trang 1HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION
FACULTY FOR HIGH QUALITY TRAINING
Trang 2(*): Không chỉ riêng các hình dạng chai, mà có thể là hộp, hay bất cứ dạngkhuôn nào khác miễn là vật liệu nhựa Ở đây sử dụng một sản phẩm cụ thể để
dễ dàng hơn trong việc hình dung
1 Phân tích công nghệ In-mould labelling
2 Xác định những tiêu chuẩn lựa chọn vật liệu và gia công bề mặt
3 Ứng dụng của IML trong thực tế
Tài liệu tham khảo:
Bài đọc tham khảo:
1. Công nghệ IML (ghi nhãn trong khuôn) cho các ứng dụng thực phẩm vàphi thực phẩm:
[ Truy cập ngày 31/3/2020 ]
for-food-and-non-food-applications/
https://injectionmouldingworld.com/iml-technology-in-mould-labelling-(Phần IML technology – the reference class)
2. Sản phẩm ghi nhãn trong khuôn của vinsak:
[ Truy cập ngày 31/3/2020 ]
https://www.vinsak.com/in-mold-label-iml-production/
Trang 3(Phần Features of the In-Mould Labels, Benefits of In-mould Labeling,Applications of In Mould Labels)
3. Ghi nhãn trong khuôn và vai trò của tạo tĩnh điện:
[ Truy cập ngày 31/3/2020 ]
generation/
https://packagingeurope.com/in-mould-labelling-and-the-role-of-static-(Phần How does IML work?, Injection moulding or blow moulding?)
4. Vật liệu phim in và ứng dụng đóng gói chai nhựa trong IML:
[ Truy cập ngày 1/4/2020 ]
mold-label-iml-applications-packaging-bottles-containers-47779/all/
https://www.packagingimpressions.com/article/synthetic-papers-films-in-(Phần Benefits abound, Why synthetics?, Injection vs blow molding)
5. File PDF của trường Đại học Clemson - TigerPrints:
2.7.3 Coating, Substrate and Coater Characteristics, trang 20-23
2.9.2 Surface treatments, trang 52-53
2.9.3 Corona Discharge Treatment, trang 53-56
2.9.4 Polyethylenimine (PEI) Primer, trang 56-66
2.11 Challenges in Scaling Up Antimicrobial Coatings, trang 59-68, mục:
Batch Formulation, Production and Film Coating Processes
Regulatory Difficulties
Antimicrobial Efficacy
Physical Material Properties)
6. Giáo trình Công nghệ gia công sau in, chủ biên Nguyễn Thị Lại Giang [ Truy cập ngày 2/4/2020 ]
(Chương hai: Các công nghệ gia công thành phẩm mục
I.2.1 Tráng phủ verni, trang 30-34
I.2.2 Dán ghép màng, trang 41-50)
Trang 4Video tham khảo:
Cách thức hoạt động của IML:
https://www.youtube.com/watch?
v=gjildcWbGUg&fbclid=IwAR0jD4SUZqu0VKuTZiahAHFJAYt4DUOR5r2iAOmMVMT_YSoICjaSx0ukoZ8
Trang 5Mục lục:
I PHẦN MỞ ĐẦU: 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đích khách thể và đối tượng nghiên cứu: 3
3 Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu: 3
4 Phương pháp nghiên cứu: 4
II PHẦN NỘI DUNG: 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN: 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề: 4
1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của công nghệ ghi nhãn In-mould labelling:5 1.1.2 Những hạn chế trong thị trường bao bì nhãn: 5
1.1.3 Các thành tựu hiện tại mà công nghệ In-mould labelling mang lại: 6
1.2 Cơ sở lý thuyết: 6
1.2.1 Khái niệm về công nghệ In-mould labelling: 6
1.2.2 Cấu trúc cơ bản của nhãn trong khuôn: 7
1.2.3 Quy trình hợp nhất giữa vật liệu chứa và nhãn: 7
1.2.4 Các vấn đề về tiêu chuẩn lựa chọn vật liệu trong công nghệ In-mould labelling: 10
CHƯƠNG II CÔNG NGHỆ IN-MOULD LABELLING VÀ NHỮNG ỨNG DỤNG ĐẶC BIỆT TRONG THỊ TRƯỜNG BAO BÌ NHÃN: 12
2.1 Một số vấn đề gia công bề mặt cho nhãn khi áp dụng với công nghệ In-mould labelling cần lưu ý: 12
2.2 Những ứng dụng thực tế của công nghệ In-mould labelling: 15
Trang 6CHƯƠNG III: KẾT LUẬN: 15 3.1 Lợi ích của công nghệ In-mould labelling đem lại: 15 3.2 Hướng phát triển: 17
Trang 77
SVTH: Võ Thị Mỹ Duyên – 17148009/ GVHD: Chế Quốc Long
Trang 8II PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Lý do chọn đề tài:
Nhãn in có mặt ở khắp nơi trên thị trường, đặc biệt khi nhu cầu về đóng góiđược nâng cao gây ra sự đòi hỏi không chỉ đơn thuần là bắt mắt mà đồngthời còn phải đảm bảo được các yêu cầu về độ bền như khả năng chịu được
độ ẩm, hóa chất, và độ chống trầy xước, bong tróc nhãn dán trong nhiều môitrường khác nhau Một sản phẩm cần dùng đi kèm một bao bì nhãn dán, vớimức báo động của ô nhiễm môi trường vì hàng trăm ngàn tấn chất thải từbao bì mỗi năm thì việc thay thế dần nhựa nguyên sinh bằng nhựa tái chếtrong sản xuất bao bì là một điều thật sự cần thiết Bên cạnh đó, sự cải tiếncủa công nghệ dẫn đến vài mặt hạn chế về việc tạo hàng giả kém chất lượngđược che đậy hoàn hảo bởi bao bì nhãn bên ngoài có thể nói là hoàn toàngiống nhau khiến người tiêu dùng không thể phân biệt được giữa thật và giả
Để giữ được uy tín trên thị trường, cũng như giữ đúng cam kết về chất lượngcủa mình đối với khách hàng, các doanh nghiệp sản xuất cần phải đầu tư kỹhơn về phương diện bao bì đóng gói nhằm đưa ra giải pháp nâng cao giá trịthẩm mỹ đồng thời ngăn chặn việc bị sao chép sản phẩm
Đối với người tiêu dùng, để chọn một sản phẩm, đầu tiên sẽ đánh giá bằngmắt từ chất lượng bên ngoài trước Sẽ không một ai muốn bỏ tiền ra để mua
về sản phẩm bị bay màu, hay trầy xước, bong tróc thông tin sản phẩm vì tâm
lí trực quan luôn cho rằng đó là sản phẩm kém chất lượng, không đáng tindùng hoặc là hàng tồn không bán được ra bên ngoài Một điển hình khác kháphổ biến là trong lĩnh vực bao bì thực phẩm, câu hỏi mà chúng ta luôn cầnđặt ra là liệu loại bao bì chúng ta đang cầm trên tay có gây ảnh hưởng đếnchất lượng sản phẩm bên trong hay không nếu nhiệt độ môi trường thay đổi.Hoặc một ví dụ rõ ràng và thực tế dễ gặp nhất là những vật dụng được đặt ở
Trang 9nhà vệ sinh, với một môi trường luôn ẩm ướt thì làm cách nào để sản phẩmbên trong vẫn đảm bảo được chất lượng ban đầu của nó Không chỉ vậy, khinhu cầu về vật chất được nâng cao thì xã hội luôn quan tâm đến “chất lượngthật” bên trong sản phẩm Hiện nay trên thị trường có hàng ngàn sản phẩmvới đầy đủ các thông tin từ khác nhau đến giống nhau 99% Con số này nóilên khả năng sao chép hàng thật của hàng giả kém chất lượng đang có mứclan rộng và ngày càng tinh vi hơn khiến người tiêu dùng choáng ngợp với thịtrường bao bì nhãn Việc tiêu dùng không an toàn thúc đẩy một giải phápcấp bách ngăn chặn tình trạng mua nhầm hàng giả không mong muốn Từmột loạt các vấn đề vừa nêu ra ở trên, rõ ràng thấy được tầm quan trọng củaviệc cần đẩy mạnh giá trị bao bì nhãn là một điều vô cùng cần thiết.
Phương pháp dán nhãn giấy truyền thống không thể đáp ứng được các yêucầu trên nên việc áp dụng công nghệ ghi nhãn trong khuôn In-mouldlabelling (IML) là một điều thiết yếu Công nghệ In-mould labeling đáp ứngđược các yêu cầu về độ bền do tính chất đặc biệt từ việc hợp nhất giữa nhãn
và khuôn nhựa làm một, việc này hoàn toàn loại bỏ được các yếu tố từ môitrường bên ngoài tác động đến chất lượng sản phẩm Đồng thời IML giúptriệt tiêu rất nhiều rủi ro có thể quan sát bằng mắt như việc trầy tróc thôngtin, tràn lượng keo dán ra bên ngoài khiến sản phẩm bị bẩn, hay xuất hiệncác nếp nhăn, mụn nước trên bề mặt nhãn trong quá trình dán keo dính IMLcòn giúp nâng cao khả năng thẩm mỹ bởi những thiết kế độc đáo, khác biệtvới các sản phẩm còn lại thông qua sự cho phép áp nhãn vào khuôn mộtcách chắc chắn với nhiều hình dạng, điều mà sẽ gây khó khăn nếu thực hiệnbằng phương pháp truyền thống Công nghệ IML được coi là một đại sứ vềcách khắc phục vấn đề “mua nhầm hàng giả” vì cơ bản không thể nào dánchồng thêm một nhãn khác lên trên để thay thế che đi những thông tin có
Trang 10trong nhãn đã được liên kết với khuôn, càng không thể tách nhãn ra khỏikhuôn nhựa khi chúng đã thông qua quá trình hợp nhất vĩnh viễn với nhauthành một Bên cạnh đó việc sử dụng vật liệu làm nhãn bằng các loại giấytổng hợp không chỉ tạo được những màu sắc đẹp, rõ nét, nâng cao độ bóng
bề mặt mà còn đóng góp lớn cho nền công nghiệp về khả năng tái chế vậtliệu mà sẽ không thể tìm thấy ở phương pháp truyền thống vì sự rắc rối vềkeo dính trên bề mặt vật liệu
2 Mục đích khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công nghệ in nhãn cho thị trường bao bì và những
vấn đề còn nhiều hạn chế từ việc sử dụng phương pháp dán nhãn truyềnthống
- Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ ghi nhãn In-mould labeling và những ứng
dụng đặc biệt trở thành giải pháp cho các vấn đề xuất hiện trong thị trườngbao bì nhãn
3 Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu:
- Nhiệm vụ đề tài:
Đánh giá vấn đề thực tế việc sử sụng bao bì nhãn dán còn nhiều hạn chế, gâykhó khăn trong việc bảo quản vì bao bì phải chịu ảnh hưởng từ môi trườngbên ngoài và tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm bên trong nên giải pháp hữuhiệu nhất được đưa ra là công nghệ ghi nhãn trong khuôn In-mould labelling
có thể đảm bảo được chất lượng toàn diện từ trong ra ngoài sản phẩm Đồngthời giải quyết được những rắc rối về việc sản xuất hàng giả kém chất lượng,hay hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường từ chất thải bao bì nhựa không thểphân hủy
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 11• Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ ghi nhãn trong khuôn In-mouldlabelling.
• Hoạt động nghiên cứu: Giải thích về cách thức hoạt động của côngnghệ ghi nhãn trong khuôn In-mould labelling và phân tích được những vấn
đề cần lưu ý khi lựa chọn vật liệu dựa theo nhu cầu sử dụng sản phẩm Xácđịnh được những ứng dụng đặc biệt của công nghệ IML thay cho sự bất khảnăng của công nghệ ghi nhãn truyền thống
• Thời gian nghiên cứu: Tài liệu từ năm 2015 trở lại
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phương pháp chủ đạo): Dựa trên cơ sở thu
thập, hệ thống các tài liệu từ những trang bài báo khoa học, web tin học,ebook liên quan đến cách thức hoạt động của công nghệ In-mould labelling
và những đặc trưng về tính chất của nhãn khi áp dụng với công nghệ IML
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích, tổng hợp và chọn lọc những
thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài từ những tài liệu thu thập được
- Phương pháp quan sát (phương pháp bổ trợ): Từ những quan sát thực tế khả
năng mua hàng của người tiêu dùng và những hạn chế trong quá trình sửdụng bao bì nhãn
- Phương pháp so sánh (phương pháp bổ trợ): Đối chiếu với những vấn đề còn
hạn chế, chưa thể giải quyết được từ phương pháp dán nhãn giấy truyềnthống
III PHẦN NỘI DUNG:
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN:
A.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
A.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển của công nghệ ghi nhãn In-mould labelling:
Trang 12Công nghệ ghi nhãn In-mould labelling được bắt đầu vào năm 1999, là mộtphần của việc mở rộng toàn cầu bởi một công ty bao bì thuộc sở hữu gia đình từnăm 1946 Những công ty đầu tiên của IML nằm ở Canada sản xuất bao bì phục
vụ cho các công ty hàng tiêu dùng đóng gói quốc gia với công nghệ ghi nhãntrang trí trong khuôn
Từ năm 2000-2012, IML liên tục mở rộng quy mô đến thị trường các nước Mỹ,Pháp với tiêu chí giải quyết được một số vấn đề cơ bản như độ bền sản phẩm,khả năng tái sử dụng
Vào năm 2014, IML tiếp tục phát triển tính thẫm mỹ và được sử dụng rộng rãi ởcác nước Nam Mỹ, đồng thời xuất khẩu nhiều loại sản phẩm nhãn trang trítrong khuôn khác nhau đến tay người tiêu dùng thế giới
Hiện tại, IML với khả năng tích hợp hầu hết các tính năng vượt trội giúp đápứng các nhu cầu sử dụng của khách hàng đã có mặt rộng lớn trên thị trường, đã
có mặt phổ biến ở khu vực châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng
A.1.2 Những hạn chế trong thị trường bao bì nhãn:
Sự thiếu sót trong thị trường bao bì nhãn không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụngdẫn đến nhiều bất lợi cho người tiêu dùng Rõ ràng chai nhựa truyền thống chỉ
có thể chứa các loại dung dịch nhưng lại không có cách đảm bảo độ bền màucho những thông tin được in trên nhãn mác Hay những thực phẩm đông lạnhchế biến sẵn không đạt yêu cầu ngay từ bao bì hộp gây ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng thực phẩm, làm rút ngắn thời hạn bảo quản Bên cạnh đó là báo động
về việc sử dụng quá mức các loại bao bì nhựa dán nhãn truyền thống không thểphân hủy làm môi trường ngày càng trở nên ô nhiễm Hệ quả của việc sao chépbao bì là một trong những yếu tố liên quan đến lòng tin của người tiêu dùng đốivới một doanh nghiệp
Trang 13A.1.3 Các thành tựu hiện tại mà công nghệ In-mould labelling mang lại:
Hiểu được bản chất vấn đề trong thị trường bao bì nhãn, từ đó đưa ra giải phápcần một loại bao bì nhựa đóng gói đáp ứng được các yêu cầu về độ bền đẹp,tiện dụng, có khả năng thích ứng với nhiều môi trường khác nhau và có thể dễdàng tái chế, đồng thời không có khả năng sao chép hàng giả kém chất lượng.Phân tích cách thức hoạt động của công nghệ In-mould labelling và xác địnhđược những ưu điểm vượt trội của công nghệ này so với việc sử dụng cáchđóng gói bao bì nhãn theo phương pháp truyền thống Đối chiếu những ưu điểmnày, IML thích hợp trở thành giải pháp cho các vấn đề thực trạng cần được giảiquyết và được ứng dụng rộng rãi trong thị trường bao bì nhãn
IML đã được ứng dụng để ghi nhãn trong khuôn cho các hộp nhựa thực phẩmtiện dụng với tiêu chí đảm bảo an toàn sức khỏe, các thùng, hộp chứa với độ chitiết, độ bóng cao vượt trội đã qua thử nghiệm chịu được độ ẩm, sự thay đổi lớn
về nhiệt độ, khả năng chống xước, không bị nứt hay khả năng loại bỏ các nếpnhăn, mụn nước lên trên bề mặt
A.2 Cơ sở lý thuyết:
A.2.1 Khái niệm về công nghệ In-mould labelling:
In-mould labelling là công nghệ sử dụng vật liệu làm nhãn với các loại giấytổng hợp, sau khi được gia công theo mục đích tiêu dùng, nó được phủ một chấtkết dính nóng chảy đặc biệt để đúc đồng thời với khuôn nhựa, sau khi được làmmát trong khuôn sẽ tạo nên sự hợp nhất như là một mà không có sự phân táchgiữa nhãn và chai như ở phương pháp dán nhãn truyền thống
Về cách thức hoạt động của IML, đầu tiên nhãn được hút ra khỏi trạm nhãn.Tiếp theo chúng được đặt trên lõi và di chuyển đến khuôn, nơi mà các hạt nhựa
Trang 14sẽ được nung nóng để định hình dạng cho vật chứa Khuôn đóng lại ngay lúcnhận nhãn, nhãn được định vị bằng chân không trong khuôn Khi đó, chất kếtdính ở nhãn bắt đầu chảy ra và liên kết với vật chứa đang được hình thành trongkhuôn Sau khi hoàn tất sự kếp hợp giữa nhãn và vật chứa thì khuôn bắt đầu mở
ra, lúc này vật chứa bằng nhựa đã hợp nhất với nhãn thành một sản phẩm hoànthiện mà không cần dùng keo để dán nhãn lên bề mặt chai
A.2.2 Cấu trúc cơ bản của nhãn trong khuôn:
- Bề mặt in: Là nơi giữ lớp mực, chứa các thông tin, chi tiết cần thể hiện trênsản phẩm
- Lớp giữa: Gồm các hình thức gia công hỗ trợ bề mặt in nhằm cung cấp chovật liệu đủ độ cứng, độ trong suốt, và khả năng chịu nhiệt độ cao để đảm bảo
Trang 15Mô tả quy trình hoạt động của phương pháp ép phun
Ép phun là phương pháp dùng vật liệu nhựa ở dạng hạt bơm vào khoang(khuôn) chứa và cho nóng chảy ở nhiệt độ cao để tạo nên hình dạng cụ thể.Trước khi bơm nhựa vào, nhãn đã được gắn sẵn trong khoang và được giữbởi chân không, khoang đóng lại sau khi nhận nhãn, ngay tại lúc nhựa đượcnóng chảy định hình dạng thì chất kết dính ở nhãn cũng chảy ra liên kết vớihình dạng vật chứa Sau khi thực hiện quá trình nóng chảy kết hợp, nó đượclàm mát để thực hiện bước cuối cùng đồng nhất giữa nhãn và vật chứa
Ưu điểm của phương pháp này chính là khả năng dán nhãn cùng lúc lên tất
cả các mặt của hình dạng vật chứa, đây là một quy trình mà phương phápdán nhãn truyền thống không thể thực hiện được
- Phương pháp đúc thổi:
Trang 16Mô tả quy trình hoạt động của phương pháp đúc thổi
Đúc thổi là phương pháp sử dụng vật liệu là các hạt nhựa nhiệt dẻo đượcnóng chảy và tạo thành dưới dạng ống rỗng Khi vật liệu nhựa hình ống đixuống với một chiều dài vừa đủ với kích thước sản phẩm định trước, nóđược kẹp lại bởi hai nửa khuôn chứa và được cắt đi để tách với phần ốngrỗng phía trên, chuyển sang công đoạn thổi khí cho đến khi nó phù hợp vớihình dạng bên trong của khuôn
Cũng như phương pháp ép phun, nhãn được đặt sẵn trong khoan trước khikẹp vật liệu nhựa, quá trình nóng chảy keo trên nhãn và thổi khí định hìnhvật chứa diễn ra đồng thời Sau khi vật chứa được định hình dạng và liên kết