- Nền nông nghiệp có sự phân hóa sản xuất rất khác nhau giữa các vùng (khác nhau về lịch thời vụ, về hệ thống canh tác, về các sản phẩm đặc trưng…).. - Các thuận lợi khác: ….[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ
KIỂM TRA KIẾN THỨC LẦN I
Môn: Địa lý – Lớp 12
Đề gồm 04 câu – Thời gian 180 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: 2 điểm
a- Trình bày đặc điểm khí hậu của các đai: Nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa trên núi, ôn đới gió mùa trên núi và giải thích sự thay đổi khí hậu theo độ cao địa hình ở nước ta?
b- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra như thế nào?
Câu 2: 3 điểm
a- Trình bày những thuận lợi, khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới và giải thích vì sao nước ta có thể sản xuất đa dạng các loại nông sản?
b- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thế mạnh tự nhiên gì để phát triển các ngành kinh tế biển? Vì sao phải đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng này?
Câu 3: 2 điểm
a- Dựa vào Átlat Địa lý Việt Nam, kể tên các vườn quốc gia của miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
b- Vì sao phải bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta?
Câu 4: 3 điểm
Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 – 2014 (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
Ngành kinh tế
(Sơ bộ)
Nông – Lâm – Ngư nghiệp 176 402 407 467 638 368 696 969 Công nghiệp và xây dựng 348 519 824 904 1 253 572 1 307 935 Dịch vụ 389 080 925 277 1 353 479 1 537 197 Tổng số 914 001 2 157 648 3 245 419 3 937 856
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2014)
a- Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta thời kì 2005-2014
b- Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế của nước ta trong thời gian trên
(Thí sinh được sử dụng Átlat Địa lý Việt Nam trong thời gian làm bài)
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KIỂM TRA KIẾN THỨC LẦN I
Trang 2NGUYỄN HUỆ Môn: Địa lý – Lớp 12
1 a * Đặc điểm khí hậu:
+ Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao TB dưới 600 - 700m ở miền Bắc, lên đến 900 –
1000m ở miền Nam
- Nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng
trên 250C)
- Độ ẩm thay đổi tùy nơi: Từ khô hạn đến ẩm ướt
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Độ cao từ 600 – 700m đến 2600m (ở miền Bắc), từ 900 –
1000m đến 2600m (ở miền Nam)
- Khí hậu mát mẻ,không có tháng nào nhiệt độ trên 250C
- Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi:
- Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu lạnh,quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông
xuống dưới 50C
* Nguyên nhân khí hậu nước ta thay đổi theo độ cao:
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, trong đó có 15%
diện tích lãnh thổ cao > 1000m; 1% diện tích lãnh thổ cao >
2000m
- Lượng mưa, độ ẩm không khí và nhiệt độ không khí thay đổi
theo độ cao địa hình
0,5
0,5
b Diễn biến quá trình đô thị hóa ở nước ta:
- Từ thế kỉ III trước Công nguyên có đô thị đầu tiên là thành Cổ
Loa
- Thời kì phong kiến hình thành một số đô thị: Thăng Long, Phú
Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến
- Thời Pháp thuộc, hệ thống đô thị không có cơ sở để mở rộng do
công nghiệp chưa phát triển nên nhỏ bé, chức năng hành chính,
quân sự là chủ yếu Đến đầu thế kỉ XX mới hình thành một số đô
1,0
Trang 3thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
- Từ 1945 – 1954: Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị ít
thay đổi
- Từ 1954 – 1975:
+ Các đô thị gắn với mục đích quân sự (ở miền Nam)
+ Đô thị hóa gắn với quá trình CNH trên cơ sở các đô thị đã có
nhưng chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh
- Từ 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá tích
cực Tuy nhiên tốc độ vẫn còn chậm và trình độ đô thị hóa còn
thấp (d/c trình độ ĐTH thấp)
2 a + Thuận lợi của nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Phát triển quan năm, có khả năng thâm canh, xen canh, gối vụ,
tăng vụ…
- Sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới có giá trị hàng hóa cao và rất
đa dạng
- Nền nông nghiệp có sự phân hóa sản xuất rất khác nhau giữa
các vùng (khác nhau về lịch thời vụ, về hệ thống canh tác, về các
sản phẩm đặc trưng…)
- Các thuận lợi khác: …
+ Khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Hàng năm phải chịu nhiều thiên tai, dịch bệnh gây ảnh hưởng
xấu đến sản xuất
- Thị trường trong nước và quốc tế luôn có những biến động thất
thường gây ảnh hưởng tới tổ chức, qui mô sản xuất và giá cả
nông sản…
+ Nước ta có thể sản xuất đa dạng các loại nông sản là do:
- Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
(nhiệt độ và độ ẩm cao, khí hậu phân hóa đa dạng…)
- Các điều kiện sinh thái nông nghiệp khác (địa hình, đất đai,
nguồn nước…) có sự phân hóa đa dạng giữa các vùng lãnh thổ
…
0,5
0,5
0,5
b * Thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế biển ở DHNTB:
- Nguồn lợi sinh vật biển phong phú và đa dạng, nhiều bãi tôm,
1,0
Trang 4bãi cá, có hai ngư trường trọng điểm (d/c cụ thể)
- Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đảo, bán đảo, bãi biển đẹp thuận
lợi cho cả nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch biển đảo (d/c
cụ thể)
- Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh sâu kín gió thuận lợi để xây dựng
cảng nước sâu, phát triển ngành hàng hải (d/c cụ thể)
- Khoáng sản đa dạng như muối, cát, titan, dầu khí để phát triển
ngành công nghiệp (d/c cụ thể)
* Lí do phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở DHNTB:
- Vùng biển NTB có thế mạnh rất lớn để phát triển ngành khai
thác hải sản xa bờ (biển sâu, rộng giàu tôm cá và các loại hải sản,
có ngư trường lớn và xa bờ Hoàng Sa – trường Sa)
- Vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho ngư dân vừa bảo vệ
được chủ quyền biển đảo, vừa bảo vệ và giữ gìn sự đa dạng sinh
học ven bờ
0,5
3 a * Các vườn quốc gia:
- Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: Bái Tử Long (Quảng Ninh),
Cát Bà (Hải Phòng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Ba Vì (Hà Nội), Ba
Bể (Bắc Cạn), Cúc Phương (Ninh Bình), Xuân Thủy (Nam Định)
- Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Xuân Sơn (Phú Thọ),
Hoàng Liên (Lào Cai, Bến En (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An),
Vũ Quang (Hà Tĩnh), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch
Mã (Thừa Thiên Huế)
1,5
b Phải giữ gìn và bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta vì:
- Sự đa dạng sinh học ở nước ta có ý nghĩa rất lớn: Đối với sản
xuất, dịch vụ, đối với mục tiêu phát triển bền vững, đối với văn
hóa … (có thể cho một vài ví dụ cụ thể)
- Đa dạng sinh học ở nước ta đang suy giảm nghiêm trọng và gây
ra nhiều hậu quả cho con người và môi trường tự nhiên (d/c)
0,5
4 a Biểu đồ miền:
- Bảng cơ cấu GDP theo ngành kinh tế thời kì 2005-2014 (%)
Năm
Ngành kinh tế
2005 2010 2012 2014
(Sơ bộ)
2,0
Trang 5Nông – Lâm – Ngư nghiệp 19,2 19,0 19,7 17,7 Công nghiệp và xây dựng 38,1 38,2 38,6 33,2
Vẽ biểu đồ yếu cầu đúng, đẹp và đầy đủ tên biểu đồ, chú giải
b * Nhận xét: Cơ cấu GDP theo ngành có sự thay đổi theo xu
hướng:
- Giảm tỉ trọng ngành Nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng ngành
công nghiệp và dịch vụ
- Tỉ trọng ngành dịch vụ cao nhưng không ổn định Tốc độ
chuyển dịch cơ cấu GDP chậm
* Giải thích nguyên nhân:
- Do xu thế phát triển chung trên thế giới dưới tác động của cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới
- Do nền kinh tế nước ta đang đổi mới theo hướng CNH-HĐH
0,5
0,5