3.Thái độ: Biết tìm hiểu các hoạt động xung quanh, yêu quý thiên nhiên * Trọng tâm: Nhận biết được dấu và thanh hỏi, nặng.Viết đúng tiếng bẻ, bẹI. II..[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ tư ngày 5 tháng 9 năm 2018
Buổi sáng KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
THỂ DỤC
Giáo viên chuyên dạy
HỌC VẦN
Tiết 1 + 2 Ổn định tổ chức
I Mục tiêu : Sau tiết học HS có khả năng:
1 Kiến thức : - H/s nắm được tên trường, lớp, nhiệm vụ từng h/s đến lớp nắm được qui định nhà trường, lớp và thực hiện tốt
- H/s biết mục đích môn học Tiếng Việt và biết dùng sách Tiếng Việt
2 – Rèn cho h/s có thói quen tự giác học tập, thực hiện đúng nghĩa vụ của người h/s
3 Thái độ: – Giáo dục h/s yêu thích môn học Tiếng Việt
* Trọng tâm: Biết mục đích của môn Tiếng Việt và biết thực hiện nghĩa vụ của ngườihs
2 Phân công ban cán sự:
*Mục tiêu:Nắm được tên tổ
Trang 23 Nội qui lớp học, trường.
*Mục tiêu : Bước đầu năm được
nội quy lớp học
- Nêu nội qui lớp, trường?
4 Giới thiệu đồ dùng học tập
cách sử dụng sách.
- Em hãy nêu tên đồ dùng cần
thiết để học môn này
- Đoàn kết, giúp đỡ bạn, không nói tục
- Tự giác tham gia các hoạt động
- Giữ vệ sinh tốt trường lớp, cá nhân…
- SGK, bảng, hộp đựng phấn, bộ chữ, bút, thước…
- H/s nêu tác dụng các đồ dùng
IV
Củng cố:
- Nêu lại nội quy trường lớp
- Nêu đồ dùng cần thiết cho môn
Buổi chiều TOÁN
Tiết 1 Tiết học đầu tiên
I.Mục tiêu : Sau tiết học HS có khả năng:
1.Kiến thức: Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
Trang 32.Kĩ năng: Bước đầu làm quen với SGK , đồ dùng học toán , các hoạt động học tậptrong giờ học toán
3.Thái độ: Ham thích học Toán
*Trọng tâm : Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh
trong SGK (Tr 4, 5) để thảo luận theo
câu hỏi gợi ý
-Thước kẻ, que tính…
12p
h
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tìm hiểu:
*Mục tiêu: hs cần hiểu được yêu cầu đạt
được trong tiết học toán
+ Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số,…
+ Làm tính cộng, tính trừ
+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu
phép tính giải bài toán
+ Biết giải các bài toán
+ Biết đo độ dài, biết hôm nay là ngày
thứ mấy, là ngày bao nhiêu, biết xem
lịch hàng ngày
- Sau mỗi yêu cầu được giới thiệu, GV
nên có VD cho HS Lưu ý các con:
Muốn học giỏi toán các con phải đi học
đều, học thuộc bài tập đầy đủ, chịu khó
Trang 4- GV Lấy mẫu từng đồ dùng và yêu cầu
HS lấy theo đúng như thế, nêu tên gọi
của đồ dùng và yêu cầu HS nhắc lại
- GV giới thiệu tác dụng của từng đồ
V.Định hướng hoạt động tiếp theo:
-Xem trước bài: Nhiều hơn, ít hơn
Tiết 1 Cơ thể của chúng ta
I.Mục tiêu: Sau bài học này,HS biết:
1.Kiến thức: -Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
-Biết một số cử động của đầu và cổ,mình,chân và tay
-Rèn luyện thói quen ham thích họat động để cơ thể phát triển tốt
Trang 52.Kỹ năng :Nhận thức được về cơ bản các hoạt động và các bộ phận bên ngoài cơthể, kỹ năng giao tiếp, hợp tác với bạn bè trong học tập…
3.Thái độ: Biết giữ gìn vệ sinh thân thể
* Trọng tâm: Biết kể tên các bộ phận chính của cơ thế
HOẠT ĐỘNG 1:Quan sát tranh
*Mục tiêu:Gọi đúng tên các bộ phận bên
ngoài của cơ thể
*Cách tiến hành:
Bước 1:HS hoạt động theo cặp
- GV hướng dẫn học sinh:Hãy chỉ và nói
tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
- GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời
Bước 2:Hoạt động cả lớp
- Gv treo tranh và gọi HS xung phong lên
bảng
- Động viên các em thi đua nói
HOẠT ĐỘNG 2:Quan sát tranh
*Mục tiêu:Nhận biết được các hoạt động
và các bộ phận bên ngoài của cơ thể gồm
ba phàn chính:đầu,mình,tayvà chân
*Cách tiến hành:
Bước 1:Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV nêu:Quan sát hình ở trang 5 rồi chỉ
và nói xem các bạn trong từng hình đang
làm gì?
Nói với nhau xem cơ thể của chúng
ta gồm có mấy phần?
Bước 2:Hoạt động cả lớp
- GV nêu:Ai có thể biểu diễn lại từng hoạt
động của đầu,mình,tay và chân như các
bạn trong hình
- GV hỏi:Cơ thể ta gồm có mấyphần?
-HS làm việc theo hướng dẫncủa GV
-Đại diện nhóm lênbảng vừa chỉ vừa nêu tên các
bộ phận bên ngoài của cơthể
-Từng cặp quan sát vàthảo luận
-Đại diện nhóm lên biểu diễnlại các hoạt động của các bạntrong tranh
-HS theo dõi
Trang 6- GV hd học bài hát: Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tayThể dục thế này
Là hết mệt mỏi
Bước 2: GV vừa làm mẫu vừa hát.
Bước 3:Goi một HS lên thực hiện để
-HS nêu
IV.Củng cố:
-Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
V.Định hướng giờ học tiếp theo: -Về nhà hàng ngày các con phải thường xuyên tập
Trang 73 Thái độ: Ý thức viết đúng dòng kẻ, giữ vở sạch.
* Trọng tâm: HS thuộc tên, viết đúng các nét cơ bản
II.Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Bảng kẻ sẵn ô ly như trong vở
Chữ mẫu của giáo viên
* Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV kiểm tra đồ dùng của hs
HOẠT ĐỘNG 2:Cá nhân
a
Giới thiệu bài : Hôm nay các con sẽ học bài:
Các nét cơ bản
b.Học sinh tập đọc tên các nét cơ bản.
* Mục tiêu: Biết tên gọi của các nét cơ bản
Phân tích cấu tạo :
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các
a.Kiểm tra bài cũ:
*Mục tiêu: Ktra lại kiến thức vừa học
- Học sinh tập viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét, và sửa cho học sinh
5 học sinh đọc
Cả lớp đọc đồngthanh
HS đọc lại toàn bộ bài viết trên bảng
Học sinh tập viết bảng con
Treo chữ mẫu
Trang 8- So sánh: Giống nhau: Cùng cao 2 ly
- Giáo viên hdẫn học sinh viết từng nét
- Học sinh viết bảng con
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
*Tương tự với các nét :cong trái,cong phải,
cong kín ,nét khuyết trên,nét khuyết ngược
d.Nghỉ giải lao: Trò chơi :Trời mưa
Học sinh viết bảng
-học sinh chơi
IV Củng cố :
- Đọc lại các nét cơ bản
V.Định hướng cho hoạt động tiếp theo:
- Đọc, viết lại các nét cơ bản
- Bài sau: Bài 1: e
Rút kinh nghiệm :
TOÁN
Tiết 2 Nhiều hơn, ít hơn
I.Mục tiêu : Sau tiết học HS có khả năng:
1.Kiến thức: Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
2.Kĩ năng: Biết sử dụng các từ “Nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật 3.Thái độ: Thích so sánh số lượng các nhóm đồ vật
*Trọng tâm : Biết sử dụng các từ “Nhiều hơn, ít hơn” để so sánh 2 nhóm đồ vật
II.Chuẩn bị:
Trang 9-Thầy: 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa, 3 lọ hoa, 4 bông hoa Bài giảnh điện tử
- Còn chiếc cốc nào chưa có thìa?
- GV: Khi đặt vào mỗi cái cốc một
cái thìa thì không còn thìa để đặt vào
cốc còn lại Ta nói “Số thìa ít hơn số
cốc”
- Khi đặt vào mỗi cái cốc một cái
thìa thì vẫn còn 1 chiếc cóc chưa có
thìa Ta nói “Số cốc nhiều hơn số
thìa”
- GV yêu cầu HS nhắc lại
* GV chốt
- HS ghép 1 cốc với 1 thìa
-Thừa cốc, thiếu thìa
- Cốc nhiều hơn thìa -Thìa ít hơn cốc
-Số nồi với số vung
-Số đồ dùng điện so với ổ điện
* GV nhận xét và kết luận: Nhóm
nào có vật thừa ra thì nhóm đó nhiều
hơn và ngược lại
- HS làm SGK
IV.Củng cố :
* Chơi TC:
- GV nêu yêu cầu của luật chơi: Tìm các vật dụng có số lượng nhiều hơn và ít hơn
- GV cho HS chơi theo nhóm
- GV nhận xét
* GV nhận xét giờ học
Trang 10V.Định hướng hoạt động tiếp theo:
1.Kiến thức: Học sinh biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
2.Kỹ năng: HS phân biệt được các loại giấy và dụng cụ dùng trong môn thủ công3.Thái độ : Giúp các em yêu thích môn học
* Trọng tâm: Giới thiệu các loại giấy bìa và dụng cụ dùng trong môn thủ công
II.Chuẩn bị:
Trang 11- GV : Giấy màu, bìa,kéo,hồ,thước kẻ,bút chì
- Giới thiệu giấy bìa làm từ bột của nhiều
loại cây (tre,nứa,bồ đề)
- Giới thiệu giấy màu để học thủ công (có
2 mặt: 1 mặt màu,1 mặt kẻ ô)
HOẠT ĐỘNG 2: tìm hiểu các dụng cụ
dùng trong môn thủ công
*Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết các
dụng cụ thủ công
- Giáo viên cho học sinh xem thước kẻ và
hỏi: “Thước được làm bằng gì, công dụng
của thước kẻ là gì?”
- Giáo viên nói thêm: Trên mặt thước có
chia vạch và đánh số cho học sinh cầm bút
- Quan sát và trả lời
- Cầm bút chì quan sát đểtrả lời
- Cầm kéo và trả lời
- HS quan sát và trả lời
- Học sinh quan sát lắngnghe và trả lời
IV.Củng cố
- Nhắc lại tên các loại đồ dùng để học thủ công
V.Định hướng hoạt động tiếp theo:
Chuẩn bị giấy trắng, màu, hồ dán cho bài sau
Rút kinh nghiệm
Trang 12
1 Kiến thức - Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm e.
2.Kĩ năng: - Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Trẻ em và loài vật đều có lớp họcriêng của mình
3.Thái độ - Tôn trọng bạn bè và yêu quý các đồ vật xung quanh
* Trọng tâm : Nhận biết, đọc và viết được chữ e
Trang 13* Mục tiêu: Nhận biết và đọc được âm e
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh vẽ lớp học của các loài
vật
- Các tranh này vẽ ai và vẽ cái gì?
- GV nhận xét , ghi bảng: Bé, me, xe, ve
- Cô đố bạn nào biết trong các tiếng: bé, me, xe,
ve có gì giống nhau(nếu học sinh không trả lời
được thì giáo viên nói: giống đều có âm e )
- Giáo viên chỉ cho học sinh phát âm
- Bài hôm nay các con học: Âm e- Giáo viên
b.Nhận diện âm và phát âm:
+ Giáo viên phát âm mẫu
+ Giáo viên chỉ bảng cho học sinh tập phát âm
nhiều lần
=> Giáo viên theo dõi và chỉ cho học sinh
* Trò chơi: Dùng bộ chữ thực hành Tiếng Việt
tìm âm e
HOẠT ĐỘNG 3:Cá nhân
*Mục tiêu: Viết đúng độ cao, độ rộng chữ e
- Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- Giáo viên treo chữ mẫu phóng to lên bảng,
hướng dẫn học sinh quy trình viết: điểm đặt
phấn, điểm kết thúc
- HD tập viết trên bàn bằng ngón tay
=> Nhận xét, sửa lỗi chữ cho hs
Củng cố bài: - Hs nêu lại tên bài học, đọc lại bài
Định hướng giờ học tiếp theo::Xem trước trước
tiết 2 bài âm e
- 2 hs + đồng thanh
- CL viết bảng con
- Hs nhận xét bài bạn
- Học sinh lớp thảo luận theo nhóm( nhóm đôi)
- Học sinh quan sát cách viết
Trang 14- Quan sát tranh các em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh nói về một loài vật nào?
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Bức tranh nào giống chúng ta?
- Các con có thích đi học không? Vậy chúng ta
cần học tập như thế nào?
- 4hs đọc
- Hs nhận xét bạn
-Học sinh nhìn sách luyện đọc cá nhân, đọc theo tổ, theo nhóm.-Hs nhận xét bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- các nhóm khác nxét
IV.Củng cố:
- Học sinh đọc lại bài trên bảng
- Học sinh thi tìm tiếng có âm e
- Tập đọc lại bài ở sách giáo khoa
V.Định hướng hoạt động tiếp theo:
Đọc lại bài 1, xem trước bài 2
Rút kinh nghiệm :
TOÁN
Tiết 3 Hình vuông, hình tròn
I.Mục tiêu : Sau tiết học HS có khả năng:
1.Kiến thức: Nhận biết hình vuông, hình tròn
2.Kĩ năng Nêu đúng tên hình vuông, hình tròn
Trang 15* Giới thiệu hình vuông
- Lần lượt đưa ra các tấm bìa hình vuông
và giới thiệu cho HS
- GV yêu cầu lấy hình vuông
- Nêu tên đồ vật hình vuông, và tìm đồ vật
vuông, hình tròn và tô màu
Bài 1: Tô màu ( Hình vuông)
- GV yêu cầu HS dùng chì màu để tô màu
các hình vuông
Bài 2: Tô màu( Hình tròn)
-GV yêu cầu HS dùng chì màu để tô màu
các hình tròn, riêng hình lật đật các con
dùng but chì màu khác nhau để tô màu
Bài 3: Tô màu( HV, HT)
- GV yêu cầu HS dùng các màu khác
nhau để tô, màu dùng tô hình vuông
không được sử dụng để tô hình tròn
Bài 4: Làm để có hình vuông(Dành cho
HS khá , giỏi nếu còn thời gian)
- GV chuẩn bị cho HS 2 mảnh bìa như
SGK rồi hướng dẫn HS gấp lại để có hình
vuông theo yêu cầu
- GV cho HS thi tìm và nêu các vật hình
Trang 16- Xem trước bài: Hình tam giác
1.Kiến thức: - Học sinh làm quen và nhận biết được chữ và âm b
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Các hoạt động học tập khác nhau.2.Kỹ năng: - Đọc, viết đúng chữ và âm b
- Tìm được âm b trong các hình
3 Thái độ: Tôn trọng các hoạt động học tập khác nhau
* Trọng tâm: Đọc, viết đúng chữ b
II Chuẩn bị :
Trang 17- Thầy: Tranh bài giảng
*Mục tiêu:Ôn lại kiến thức về âm e
- Học sinh viết chữ e vào bảng con
- Đọc âm e Phát hiện âm e có trong các
tiếng: bé, me, xe, ve
=> Nhận xét, đánh giá chung
HOẠT ĐỘNG 2:Cá nhân, nhóm
*Mục tiêu:Nhận biết âm b qua các hình
ảnh
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh vẽ bé, bà, bê,
bóng
- Giáo viên ghi bảng: bé, bà, bê, bóng
- Giáo viên hỏi: Các tiếng trên giống
nhau ở đâu? (âm b)
=> Nhận xét cách đọc của hs
2 Dạy chữ ghi âm:
a.Ghép chữ và phát âm:
- Cô đố bạn nào biết âm b ghép với âm e
ta được tiếng gì? (be)
- Giáo viên ghi bảng: be
- Tiếng be gồm mấy âm? là những âm
nào? Âm nào ta đã học rồi?( e)
- Luyện đọc tiếng be: đánh vần, đọc trơn
- tìm thêm tiếng có âm b
=> Nhận xét chung
b.Nhận diện chữ:
+ Giáo viên chỉ bảng có chữ b phóng to:
Chữ b được ghi bằng mấy nét? Là những
nét nào? Chữ b có gì giống với chữ e?
+ * Trò chơi: Dùng bộ chữ thực hành
Tiếng Việt tìm âm b
=> Nhận xét chung
c Hướng dẫn viết chữ trên bảng con:
- Giáo viên treo chữ mẫu phóng to lên
bảng, hướng dẫn quy trình viết: điểm đặt
phấn, điểm kết thúc
->GV quan sát uốn nắn và sửa chữa
d Củng cố :- đọc lại bài trên bảng.
- thi tìm tiếng có âm b
e.Định hướnggiờ học tiếp theo: - Tập
đọc lại bài ở sách giáo khoa
- Viết bảng
- Kiểm tra đọc cá nhân
- Học sinh đọc
Học sinh tự phát hiện: Các bứctranh vẽ ai và vẽ cái gì?
- Học sinh tập phát âm âm b nhiều lần
- HS nhận xét bạn
- 3hs trả lời-Hs nhận xét
-Học sinh phân tích
- Hs nhận xét
- Học sinh đọc: Cá nhân, tổ, lớp
- Dùng bộ thực hành Tiếng Việt để cài bảng
- Học sinh viết bảng con
Tiết 2
Trang 18*Mục tiêu:Ôn lại kiến thức về âm b
- Học sinh viết chữ b vào bảng con
- Đọc âm b Phát hiện âm b có trong
các tiếng: bé, bà, bê, bóng
=> Nhận xét, đánh giá chung
HOẠT ĐỘNG 2:Cá nhân, nhóm
* Mục tiêu: Nhận biết các hoạt động học
tập của các loài vật Viết đúng chữ b
- Quan sát tranh các em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh có gì giống nhau? Khác
nhau?
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Bức tranh nào giống chúng ta?
- Viết bảng
- Kiểm tra đọc cá nhân
- Đọc sách giáo khoa-Hs nhận xét
- Viết vở tập viết
- Hs nhận xét vở bạn
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
IV Củng cố:
- Học sinh đọc lại bài trên bảng
- Tập đọc lại bài ở sách giáo khoa
V.Định hướng hoạt động tiếp theo: Về nhà đọc lại bài 2, xem trước bài 3
Rút kinh nghiệm :
TOÁN
Tiết 4 Hình tam giác
I.Mục tiêu : Sau tiết học HS có khả năng:
1 Kiến thức: Nhận biết hình tam giác
2 Kĩ năng: Nêu đúng tên hình tam giác
3.Thái độ: : Thích tìm các đồ vật có dạng hình tam giác
*Trọng tâm: HS nhận ra và nêu đúng tên của hình tam giác
Trang 193 ph 1- Yêu cầu HS tìm ra hình vuông,
- Đây chính là hình tam giác
- GV yêu cầu HS lấy hình tam giác
- GV treo 1 tờ bìa có vẽ hình trên và
cho HS tô màu
- GV khuyến khích HS nêu tên hình
(Cài nhà, cái thuyền…)
-HS xếp hình
IV.Củng cố bài:
* Chơi TC:
- GV gắn lên bảng các hình đã học (5 hình vuông, 5 hình tròn, 5 hình tam giác) và
cho 3 HS lên bảng, mỗi em chọn một loại hình, HS nào chọn xong trước thì thắng
- GV cho HS chơi
- GV yêu cầu HS nhận xét xem bạn nào nhanh, chọn đúng
- GV nhận xét và động viên HS tham gia tích cực
4 Hoạt động tiếp nối
GV cho HS thi tìm và nêu tên các vật có hình tam giác
* GV nhận xét giờ học
V.Định hướng hoạt động tiếp theo:
- Các con tìm các vật có hình tam giác.
- Xem trước bài: Luyện tập
Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 20SINH HOẠT LỚP TUẦN 1
I.Yêu cầu:
- GV nhận xét lớp tuần 1
- Hướng phấn đấu của học sinh trong tuần 2
II.Hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung và các hoạt động dạy học
1.Hát bài: “ Ba ngọn nến lung linh ”
2.Nhận xét lớp tuần 1
- Các tổ trưởng báo cáo tình hình của tổ mình trong tuần qua: Những bạn nào
ngoan, bạn nào chưa ngoan
- GV nhận xét tuyên dương và phê bình
3 Hướng phấn đấu tuần 2:
*Gĩư vững mọi nền nếp đã làm tốt: đi học đều và đúng giờ
- Cố gắng trong giờ học: Ngồi học ngoan, hăng hái phát biểu
- Soạn sách vở đầy đủ theo thời khoá biểu( mới)
- Chuẩn bị bài đầy đủ theo yêu cầu của cô giáo trước khi đến lớp
- Đoàn kết yêu thương các bạn
4 Trò chơi: Câu đố:
a, Cánh vàng, nhị lớn
Quay hướng mặt trời
Hạt thơm béo ngậy
Mời bạn thử xơi
Là hoa gì? quả gì?
(hoa hướng dướng, hạt hướng dương)
b, Cây gì thân cao
Lá thưa răng lược
Ai đem nước ngọtĐựng đầy quả xanh?
(Cây dừa)
c, Quả gì nho nhỏChín đỏ như hoaTươi đẹp như hoa
1.Kiến thức: - Học sinh làm quen và nhận biết được dấu và thanh sắc
2 Kĩ năng: - Biết ghép tiếng bé
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Các hoạt động khác nhau của trẻ em.3.Thái độ: yêu thích môn học
* Trọng tâm: Nhận biết được dấu và thanh sắc, viết đúng tiếng bé
II
Chuẩn bị :
- Thầy: Tranh bài giảng
- Trò: Bộ Tiếng Việt biểu diễn
III
Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 21*Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về chữ b
- Học sinh viết chữ b vào bảng con
- Đọc âm b, e, be Chỉ âm b trong các
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh vẽ bé, cá, lá, chó,
khế - Giáo viên ghi bảng: bé, cá, lá, chó,
khế
- Giáo viên hỏi: Các tiếng trên giống nhau
ở đâu?( đều có thanh sắc)
- Giáo viên dùng phấn màu tô lại các dấu
sắc ở các tiếng trên
- Hôm nay chúng ta học bài dấu sắc
2 Dạy dấu thanh:
a.Nhận diện dấu:
- Dấu sắc là một nét sổ nghiêng phải
b Ghép chữ và phát âm:
- Hôm qua các con học tiếng gì? (be)
- Cô ghi dấu sắc trên đầu con chữ e cô
được tiếng gì? (bé)
- Giáo viên phát âm tiếng bé
=> Nhận xét cách đọc của hs
c Viết bảng:
- Giáo viên viết mẫu lên bảng lớp, vừa viết
vừa hướng dẫn quy trình
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con chữ
bé Lưu ý ghi dấu sắc trên đầu con chữ e
- Gv nhận xét và sửa lỗi cho học sinh
d.Củng cố: - Đọc bảng
- Tìm tiếng có thanh sắc
e Định hướng hoạt động tiếp theo: Luyện
đọc sách giáo khoa và viết vở
- Học sinh viết dấu sắc vào bảng con
- Đọc âm b, e, be, bé Chỉ dấu sắc trong
Trang 22=> Ktra 5 bài, nhận xét chung
* Nghỉ giữa giờ: trò chơi: trời mưa
c Luyện nói:
- Bài luyện nói: Bé nói về sinh hoạt thường
gặp của các em ở lứa tuổi đến trường
- Quan sát tranh em thấy những gì?
- Các bức tranh này có gì giống nhau?
Học sinh tập viết 2 dòng chữ be, 2 dòng chữ bé ở vở tập viết
Hs quan sát các bức tranh ở sách giáo khoa
- Hs thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ xung
IV.Củng cố:
- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc – 2hs đọc sgk
- Tìm tiếng có thanh sắc
V Định hướng hoạt động tiếp theo: - Về nhà tìm thêm tiếng có thanh sắc.
- Xem bài sau: Thanh hỏi, thanh nặng
Rút kinh nghiệm :
MĨ THUẬT Giáo viên chuyên dạy
ĐẠO ĐỨC
Tiết 1 Em là học sinh lớp 1
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức: Bước đầu biết được trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Biết tên trường, tên lớp, tên thầy cô giáo và một số bạn trong lớp
- Biết tự giới thiệu về mình; vui thích đi học
2.Kĩ năng : - tự giới thiệu về bản thân
- thể hiện sự tự tin trước đông
Trang 233 Thái độ: Biết lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, vềthầy cô giáo và bạn bè…
*Trọng tâm: Hs biết tên trường, tên lớp, và một số bạn trong lớp
II.Chuẩn bị:
-Thầy: Tranh minh họa
Các điều 7, 28 Công ước quốc tế về quyền trẻ em
Một số bài hát về quyền được học tập của trẻ em
*Mục tiêu: Thể hiện sự tự tin trước
đông người; có kỹ năng tự giới thiệu
tên và sở thích của mình với người
khác; nhớ tên sở thích của một số bạn
trong lớp; biết được trẻ em có quyền
có họ tên; rèn cho HS kỹ năng lắng
- Cho HS tiến hành chơi
- GD cho HS kỹ năng giao tiếp
Sau khi HS chơi xong cho HS đàm
thoại( Kỹ năng trình bày suy nghĩ và
lắng nghe tích cực )
? Qua trò chơi em biết được điều gì?
? Em hãy kể tên và sở thích của một
số bạn trong nhóm?
? Em thấy sở thích của các bạn có
giống nhau không?
=> GV Kết luận
HOẠT ĐỘNG 2: Kể về ngày đầu
tiên đi học:(Bài tập 3)
*Mục tiêu: HS ý thức được mình đã
là HS lớp Một, vui thích được đi học,
HS có kỹ năng trình bày suy nghĩ,
cảm xúc về ngày đầu tiên đi học
Trang 24? Em đã chuẩn bị những gì cho ngày
đầu tiên đi học
? Cha mẹ và những người trong gia
đình chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học
của em như thế nào
? Ai đưa em đến trường trong ngày
đầu tiên đi học
IV.Củng cố: Nêu tên bài học
2hs nêu lại tên lớp, tên trường và tên cô giáo
V Định hướng giờ học tiếp theo: Ôn lại bài học
Xem các bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm :
1.Kiến thức: - Củng cố về nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn
2.Kĩ năng: - Phân biệt và tô màu đúng hình
3.Thái độ: Yêu thích môn học, rèn tính cẩn thận
* Trọng tâm: Nhận biết rõ hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Trang 25II.Chuẩn bị :
- Thầy: + Một số hình vuông, hình tam giác, hình tròn Que tính
+ Một số đồ vật có mặt là hình vuông, hình tam giác, hình tròn
- Trò: Sách Toán, bút màu, bộ đồ dùng học Toán
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập -Sách Giáo khoa
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì?
+ Hãy lấy 1 hình tam giác trong hộp đồ dùng học toán – kể 1 số đồ dùng có dạng
hình tam giác
+ Trong lớp ta có đồ dùng hay vật gì có dạng hình tam giác ?
+ Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới
3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài
vuông,hình tròn, hình tam giác
1)-Cho học sinh mở sách Giáo khoa –
Giáo viên nêu yêu cầu
*bài tập 1 : Tô màu vào các hình cùng
dạng thì cùng 1màu
-Cho học sinh quan sát bài tập 2 : Giáo
viên nêu yêu cầu các hình rồi ghép lại
thành hình mới
-Giáo viên sửa sai (nếu có )
2)-Cho học sinh mở vở bài tập toán – tô
-Phát cho mỗi học sinh 2 hình tam giác
và 1 hình vuông Yêu cầu học sinh tự
ghép 3 hình đó lại thành những hình theo
mẫu trong vở bài tập
-Giáo viên xem xét tuyên dương học sinh
thực hành tốt
- Chọn 5 học sinh có 5 hình ghép khác
nhau lên bảng ghép cho các bạn xem
-Tuyên dương học sinh
-Cho học sinh dùng que tính ghép hình
vuông, hình tam giác
-Học sinh mở Sách Gk quan sátchọn màu cho các hình : Ví dụ
.Hình vuông : Màu đỏ Hình tròn : Màu vàng Hình tam giác : màu xanh
- Học sinh quan sát các hình rời và
các hình đó ghép mới -1 em lên bảng ghép thử 1 hình
- Học sinh nhận xét –Học sinh tô màu các hình cùngdạng thì tô cùng 1 màu
-Học sinh thực hành :
-Ghép hình mới :
Trang 26vuông, hình tròn, hình tam giác.
-Giáo viên nhận xét kết thúc trò chơi
-Giáo viên nhận xét tuyên dương học
sinh
-Học sinh lần lượt nêu Em nàonêu được nhiều và đúng là em đóthắng
IV.Củng cố: - Em vừa học bài gì ?
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
V Định hướng hoạt động tiếp theo: - Dặn học sinh về ôn lại bài
- Chuẩn bị bài hôm sau
Rút kinh nghiệm :
HỌC VẦN
Tiết 11 + 12 Bài 4: Thanh hỏi ( ? ), thanh nặng ( )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức - Học sinh làm quen và nhận biết được dấu và thanh hỏi, nặng
2 Kĩ năng - Biết ghép tiếng bẻ, bẹ
- Tìm và chỉ ra các tiếng có dấu hỏi, nặng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bẻ
3.Thái độ: Biết tìm hiểu các hoạt động xung quanh, yêu quý thiên nhiên
* Trọng tâm: Nhận biết được dấu và thanh hỏi, nặng.Viết đúng tiếng bẻ, bẹ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh bài giảng
Trang 27*Mục tiêu: Ôn lại dấu và thanh sắc
- Học sinh viết chữ bé vào bảng con
- Em thấy gì qua các bức tranh?
- Giáo viên ghi các tiếng đó lên bảng: giỏ, hổ,
mỏ, thỏ, khỉ
- Các tiếng này giống nhau ở đâu?
- Hôm nay các con học thêm dấu thanh
nữa( Thanh hỏi)
b Thanh nặng ( Dạy tương tự thanh hỏi )
2 Dạy dấu thanh:
a.Nhận diện dấu:
- Dấu hỏi: Dấu hỏi là một nét cong
- Dấu nặng: Dấu nặng là một dấu chấm
- Gv viết mẫu lên bảng lớp và hdẫn quy trình
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi cho học sinh
Củng cố - học sinh đọc bảng
- Tìm tiếng có thanh hỏi, nặng
Định hướng hoạt động tiếp theo: Đọc sgk và
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Hs dùng bộ thực hành
- HS dùng bộ THTV
- học sinh phân tích
- Học sinh đọc
- Học sinh viết bảng con
Tiết 2
Trang 28*Mục tiêu: Ôn lại dấu và thanh hỏi, nặng
- Học sinh viết dấu hỏi, nặng vào bảng con
- Đọc âm be, bẻ, bẹ
=> Nhận xét chung
HOẠT ĐỘNG 2:Cá nhân, nhóm 4
*Mục tiêu: Nhận biết thanh hỏi, nặng qua hình
ảnh, ghi đúng vị trí dấu thanh trên chữ viết
=> Ktra 5 vở, đgiá chung
* Nghỉ giữa giờ: trò chơi: trời mưa
c Luyện nói: - Chủ đề: Bẻ.
- Các bức tranh này có gì giống ,khác nhau
- Em thích bức tranh nào? tại sao?
- Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo
không? tại sao?
- Khi ăn quà em có chia cho các bạn không
- Tên của bài luyện nói hôm nay là gì?
-Các nhóm khác bổ sung
IV Củng cố:- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc
- Tìm tiếng có thanh hỏi, nặng
V Định hướng hoạt động tiếp theo: - Về nhà tìm thêm tiếng có thanh hỏi, nặng.
- Bài sau: Thanh huyền, ngã
Rút kinh nghiệm :
………
Buổi chiều ĐẠO ĐỨC
Tiết 2 Em là học sinh lớp 1( Tiếp)
- Quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
3.Thái độ: Vui thích được đi học
* Trọng tâm: Hs biết trẻ em có quyền có họ , tên, được đi học Hs biết tên trường , lớp, tên cô giáo của mình
Trang 29II Chuẩn bị:
- Thầy: Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em: các điều 7, 8, 28
Các bài hát : Em yêu trường em, Bài ca đi học
- Trò: Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :(5’) - Tiết trước em học bài gì ?
- Em hãy tự giới thiệu về em.?
- Em cảm thấy như thế nào khi tự giới thiệu về mình ?
- Em cần làm gì để xứng đáng là Học sinh lớp Một ? => Nhận xét bài cũ, ktra sự cbị của hs
Khởi động: Hát : Bài ca đi học
- Bài hát nói lên điều gì?
- Các em đi học có vui không?
- Điều gì làm em vui thích khi đến trường,
đến lớp?
- GV yêu cầu vài học sinh kể lại buổi đầu
tiên em đến lớp
- Giáo viên nhận xét, bổ sung ý kiến
* Kết luận : Con người ai cũng có một tên
riêng và ai cũng có một ngày đầu tiên đi họ
- Việc chuẩn bị của các em tuỳ thuộc vào
hoàn cảnh từng gia đình, nhưng các em
đều có chung 1 niềm vui sướng là đã là
học sinh lớp Một
HOẠT ĐỘNG 1: Cá nhân
*Mục tiêu: Tô màu và đặt tên cho tranh
- GV phát cho mỗi HS 1 bức tranh đen
trắng
-Yêu cầu các em hãy tô màu cho tranh theo
ý thích và đặt tên cho tranh của mình
HOẠT ĐỘNG 2: Nhóm 4
*Mục tiêu: Quan sát tranh và kể chuyện
theo tranh
- Cho Học sinh mở vở BTĐĐ quan/sát
tranh ở BT4, yêu cầu Học sinh kể chuyện
theo nhóm
Yêu cầu Học sinh lên trình bày trước lớp,
Giáo viên lắng nghe bổ sung ý kiến cho
từng em?
Giáo viên kể lại chuyện (theo tranh )
+ Tranh 1: Đây là bạn Hoa Hoa 6 tuổi
Năm nay Hoa vào lớp 1.Cả nhà vui vẻ
- HS trả lời
- Hs lắng nghe, nêu nhận xét
Tranh vẽ cảnh: sân trường, lớp học nghe giảng, lớp học giờ giải lao, một ngôi trường làng
- HS tô mà và đặt tên
- Hs họp theo nhóm, quan sát tranh và kể chuyện
- Nhóm cử đại diện lên trình bày
- Hs lắng nghe , nhận xét,
bổ sung
- Hs quan sát, lắng nghe kể
Trang 30chuẩn bị cho Hoa đi học
+ Tranh 2: Mẹ đưa Hoa đến trường
Trường Hoa thật là đẹp Cô giáo tươi cười
đón em và các bạn vào lớp
+ Tranh 3: Ở lớp, Hoa được cô giáo dạy bảo
điều mới lạ Rồi đây em sẽ biết đọc, biết
viết , biết làm toán nữa Em sẽ tự đọc truyện
đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết thư cho
Bố khi bố đi xa Hoa sẽ cố gắng học thật
giỏi Thật ngoan
+ Tranh 4: Hoa có thêm nhiều bạn mới Giờ
chơi em vui đùa ở sân trường thật vui
+ Tranh 5: Về nhà Hoa kể với bố mẹ về
trường lớp mới, về cô giáo và các bạn của
em Cả nhà đều vui Hoa là Học sinh lớp 1
rồi
HOẠT ĐỘNG 3: cá nhân, nhóm
*Mục tiêu: Học sinh biết yêu quý bạn bè,
thầy cô giao, trường lớp:
Cho Học sinh múa hát
* Kết luận: Trẻ em có quyền có họ tên, có
quyền được đi học.Chúng ta thật vui và tự
hào vì đã trở thành Học sinh lớp 1 Hãy cố
gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng
đáng là Học sinh lớp 1
chuyện
+ Múa tập thể + Hát cá nhân + Hát tập thể
IV.Củng cố
- Nhận xét tiết học, khen ngợi học sinh hoạt động tích cực
V.Định hướng hoạt động tiếp theo: ôn lại bài, tập kể lại chuyện theo tranh
Chuẩn bị bài hôm sau “ Gọn gàng , sạch sẽ ”
Rút kinh nghiệm :
………
ĐỌC SÁCH Giáo viên thư viện dạy
HƯỚNG DẪN HỌC MÔN TIẾNG VIỆT- Tiết 1
Tiết 1- Tuần 2 : Bài: ………
* Đối tượng:
* Nhóm Hoa Hồng ( HS giỏi, khá):
- Mục tiêu cần đạt: - Sau bài học, hs có khả năng:
Trang 31……… Yêu thích môn Tiếng Việt
- Làm bài : Bài ……… (Vở “ Cùng em học Tiếng Việt” - Tiết 1/Tuần 2)
* Nhúm Hoa Cúc (HS trung bình):
- Mục tiêu cần đạt: - Sau bài học, hs có khả năng:
………
……… Yêu thích môn Tiếng Việt
- Làm bài : Bài ……… (Vở “ Cùng em học Tiếng Việt” - Tiết 1/Tuần 2)
2.Kĩ năng: - Tìm và chỉ ra các tiếng có dấu huyền, dấu ngã
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bè
3.Thái độ: Thích tìm hiểu, khám phá xung quanh
*Trọng tâm: Nhận biết được dấu và thanh huyền, ngã Viết đúng chữ bè, bẽ
II Chuẩn bị: