1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8

44 4,9K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8
Tác giả Lâm Văn Tài
Trường học Trường THCS Mỹ Hiệp
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 917 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân dạng và phương pháp giải Hóa học lớp 8

Trang 1

PHẦN A - ĐẶT VẤN ĐỀ I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

- Hóa học là bộ môn khoa học quạn trọng trong nhà trường phổthông Môn hóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơbản và thiết thực đầu tiên về hóa học, giáo viên bộ môn hóa cần hình thành ở các

em một lỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập, làm việc khoa học làmnền tảng cho việc giáo dục, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động

Có những phẩm chất cần thiết như cẩn thận, kiên trì, trung trực, tỉ mỉ, chính xác,yêu chân lý khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội cóthể hòa hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh lên và đi vào cuộcsống lao động

- Trong quá trình dạy học hóa học ở Trường THCS việc phân dạng

và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8 theo từng dạng là việc làm rất quantrọng Công việc này có ý nghĩa đối với cả giáo viên và học sinh, giúp giáo viênsắp xếp các bài toán nay vào những loại nhất định và đưa ra phương pháp giảikhác nhau cho từng dạng Phân dạng bài toán giúp học sinh nghiên cứu tìm tòi,tạo cho học sinh thói quen tư duy, giúp học sinh có thói quen nhìn nhận vần đềtheo nhiều cách khác nhau từ đó học sinh có thể dùng nhiều kiến thức cùng giảiquyết một vấn đề

- Trong việc phân dạng bài toán hóa học và phương pháp giải chotừng dạng học sinh được hình thành những kinh nghiệm có giá trị thực tiễn, giúphọc sinh rèn luyện một cách tập trung từng kỹ năng, kỹ xảo làm bài từ đó các em

sử dụng một cách linh hoạt Trong quá trình giải bài toán theo từng dạng họcsinh ôn tập củng cố lại các kiến thức đã học để vận dụng trong các bài toán cụthể

- Qua giảng dạy tôi thấy rằng, việc phân dạng giải các bài toán hóahọc là một vấ đề rất quan trọng đối với học sinh lớp 8, tôi mong muốn góp phầnnhỏ bé của mình vào việc tìm tòi phương pháp dạy học thích hợp với những điềukiện hiện có của học sinh, nhằm phát triển tư duy của học sinh THCS giúp các

em tự lực hoạt động tìm tòi chiếm lĩnh tri thức, tạo tiền đề quan trọng cho việcphát triển tư duy của các em ở các cấp học cao hơn góp phần thực hiện mục tiêu

giáo dục đào tạo Nên tôi đã chọn đề tài: " Phân dạng và phương pháp giải bài toán Hoá học lớp 8".

II/ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Trang 2

- Khi nghiên cứu về phương pháp giải bài toán thì hoạt động của học sinh

là trung tâm, song với giáo viên vẫn phải là người đạo diễn giúp các em giải tốtcác bài toán cụ thể

- Giúp học sinh phân loại các dạng bài toán hóa học lớp 8 và tìm ra nhữngphương pháp giải dễ hiểu Giúp học sinh nắm chắc được phương phải giải một

số dạng bài toán, từ đó rèn cho học sinh kỹ năng giải nhanh một số dạng bài tậphóa học

- Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặcbiệt là trong giải bài toán hóa học

- Tài liệu rất cần thiết cho việc lựa chọn các dạng bài toán để giúp chogiáo viên hệ thống hóa được những kiến thức về phương pháp giải bài toánnhanh dễ hiểu và chính xác

2/ NHIỆM VỤ:

- Nêu lên được những cơ sở lý luận của việc phân dạng bài tập hóa họctrong quá trình dạy và học Nêu ra một số phương pháp cụ thể và nguyên tắc ápdụng cho mỗi dạng

- Hệ thống hóa kiến thức bài toán theo từng dạng

- Bước đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài tập hóa học nhằm giúphọc sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc, rèn luyện tính độc lập hànhđộng và trí thông minh của học sinh

- Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh lớp

8 ở Trường THCS Mỹ Hiệp

III/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Để hoàn thành tốt sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã vận dụng cácphương pháp nghiên cứu khoa học như: Điều tra cơ bản, kiểm tra bằng phiếutrắc nghiệm, dùng phiếu học tập (bài tập đúng sai, bài tập lựa chọn nhiều phương

án, bài tập điền khuyết, bài tập ghép cặp…), phân tích lý thuyết, tổng kết kinhnghiệm sư phạm, sử dụng một số phương pháp thống kê trong việc phân tích kếtquả thực nghiệm sư phạm

- Tìm hiểu thông tin trong quá trình dạy và học, đúc rút kinhnghiệm cho bản thân qua nhiều năm dạy học

- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa lớp 8 và sách nâng cao về phươngpháp giải bài toán, tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phân tích hệthống các dạng bài toán hóa học theo nội dung đề ra

- Trực tiếp áp dụng đề tài sáng kiến kinh nghiệm đối với đối tượnghọc sinh lớp 8A2, 8A3 ở trường THCS Mỹ Hiệp

- Làm các cuộc khảo sát trước và sau khi sử dụng đề tài sáng kiếnkinh nghiệm này, trao đổi ý kiến học hỏi kinh nghiệm một số đồng nghiệp

IV/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

68 học sinh lớp 8A2, 8A3 ở Trường THCS Mỹ Hiệp

V/ GIỚI HẠN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

- Đề tài sáng kiến kinh nghiệm chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm

vi học sinh lớp 8A2, 8A3 ở Trường THCS Mỹ Hiệp

Trang 3

- Bài toán trong chương trình sách giáo khoa, sách bài tập lớp 8,sách bài tập nâng cao hóa học, sách nắm vững và rèn luyện kỹ năng giải bài toánhóa học lớp 8, các tài liệu chuyên môn tham khảo, sổ tay hóa học 8.

VI/ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

1/ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:

Từ ngày 15 tháng 08 năm 2011 đến ngày 10 tháng 3 năm 2012

2/ CHUẨN BỊ NỘI DUNG THỰC HIỆN:

- Căn cứ trên khối lượng kiến thức học sinh đã nắm để lựa chọn

- Căn cứ vào chương trình giảng dạy, nên xây dựng thành một hệ thốngbài toán phù hợp với mức độ từng lớp, kết hợp với việc ôn luyện thường xuyên

để rèn kỷ năng, kỹ xảo cho học sinh

- Bài toán có thể giải theo nhiều cách, ngắn gọn có suy luận đòi hỏi họcsinh có tư duy

- Xác định mục tiêu chọn lo và phân dạng bài toán biên soạn nhiều bàitoán mẫu, bài toán vận dụng và nâng cao Ngoài ra cần phải dự đoán những tìnhhuống có thể xảy ra

- Ngoài vấn đề triệt để dử dụng bài toán sách giáo khoa có sẵn, sách bàitập hoặc các tài liệu tham khảo, trong quá trình giảng dạy người giáo viên biếtcách xây dựng một số bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, phần lớn họcsinh rất lúng túng và không biết giải bài toán hóa học

- Cần phải chú trọng tới số lượng, đối với học sinh THCS cần phải chữanhiều bài toán, kiểm tra thường xuyên vở bài tập, khuyến khích học sinh chămchỉ học tập

- Kiểm tra học sinh dưới các hình thức: viết trên bảng, kiểm tra viết trêngiấy, trả lời miệng trước lớp…

- Sưu tầm thật nhiều tài liệu, trao đổi kinh ghiệm các bạn đồng nghiệp vềchuyên môn ở Trường và các Trường khác trong huyện

PHẦN B – NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “PHÂN DẠNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN HÓA HỌC LỚP 8”

I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:

- Như chúng ta đã biết các bài toán hóa học rất phong phú và đadạng Mỗi dạng bài toán hóa học đều có nguyên tắc riêng và có phương phápgiải đặc trưng riêng Tuy nhiên do việc phân dạng các bài toán hóa học chỉ mangtính tương đối, vì vậy trong mỗi dạng bài toán này thường chứa đựng một vàiyếu tố của loại bài toán kia Điều đó giải thích tại sao có nhiều bài toán hóa họcgiải bằng nhiều cách khác nhau Để giải được một bài toán không phải chỉ đơnthuần là giải ra đáp số mà việc giải khéo léo, tiết kiệm được thời gian mà vẫncho kết quả chính xác mới là điều quan trọng

- Kỹ năng giải toán hóa học chỉ được hình thành khi học sinh nắmvững lý thuyết, nắm vững kiến thức về tính tính chất hóa học của chất, nắm vữngcác công thức tính toán, biết vận dụng kiến thức vào giải bài toán Học sinh phảihình thành một mô hình giải toán, các bước giải một bài toán, kèm theo đó là

Trang 4

hình thành học sinh thói quen phân tích đề bài và định hướng được cách làm đây

là một kỹ năng rất quan trọng đối với việc giải một bài toán hóa học Do đó đểhình thành kỹ năng giải toán học sinh lớp 8 thì ngoài việc giúp học sinh nắmvững kiến thức thì giáo viên phải hình thành cho học sinh một mô hình (các cáchgiải ứng với từng trường hợp) bên cạnh đó rèn cho học sinh tư duy định hướngkhi đứng trước một bài toán và khả năng phân tích đề bài

- Trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này, tôi mạnh dạn trình bày

kinh nghiệm của mình về việc “phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8”.

II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN:

Qua thực tế giảng dạy nhiều năm, tôi nhận thấy phương pháp giảibài toán của học sinh còn non yếu, lúng túng Nhiều học sinh hiểu lý thuyết songkhi vận dụng các em không thể tìm ra cách giải bài toán như thế nào, không biếtnên bắt đầu từ đâu, không thể lập luận lời giải sao cho phù hợp với yêu cầu của

đề bài Cho nên chất lượng đối tượng học sinh ở đây chưa đồng đều phươngpháp giải bài toán học sinh chưa phân dạng, chưa định dạng các phương phảigiải toán gặp phải Trước tình hình học tập của học sinh lớp 8 hiện nay, là giáoviên phụ trách bộ môn, tôi nhận thấy việc cần thiết là phải hướng dẫn học sinhcách phân dạng các bài toán hóa học và phương pháp giải cụ thể ngắn gọn dễhiểu là một việc làm cấp bách và cần thiết Từ đó giúp học sinh học tốt hơn vàkhi gặp một bài toán hóa học thì tự học sinh có thể phân dạng được và đưa raphương pháp giải thích hợp

III/ THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

- Qua trao đổi cởi mở sau giờ học, các em học sinh cho biết các kháiniệm cơ bản mở đầu của hóa học rất khó thuộc và cũng dễ quên

- Đa số các em học sinh lớp 8A2, 8A3 có thái độ học tập nghiêmtúc, tập trung nghe giảng

- Một số em đã biết sử dụng các phương pháp giải toán đơn giản (ápdụng tốt lý thuyết và các công thức đã học một cách thích hợp) Tuy nhiên, cònrất nhiếu học sinh ít quan tâm, học kém môn hóa học đó là: Do sự hiểu biết cáckhái niệm hóa học mới mẻ và các công thức tính toán dễ quên và khó học thuộc,phần lớn các em chỉ học lý thuyết, ít làm bài toán hóa học nên rất khó trong việcgiải các bài toán hóa học lớp 8

- Chưa biết sử dụng thời gian hợp lý để học tốt, học nhớ các kháiniệm, các công thức tính toán

- Phần lớn các em chưa xác định phân dạng được các bài toán nêntìm cách giải sai

- Học sinh lớp 8 đang ở giai đoạn lứa tuổi hiếu động, chưa có tínhkiên trì, cẩn thận do đó khi làm bài toán các em thường mắc phải một số sai lầmphổ biến dẫn đến chất lượng học tập của học sinh rất thấp

* Kết quả kiểm tra (đợt 1): Thông qua kết quả chất lượng tháng điểm thứ

I học kì I/2011 của học sinh lớp 8A2, 8A3 chất lượng chỉ đạt được:

Trang 5

Lớp TSHS Giỏi Khá TB Yếu Kém

IV/ CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu (sách tham khảo, sáchnâng cao, sách bồi dưỡng chuyên môn, giải toán bằng nhiều cách và phươngpháp giải khác nhau…, nội dung chương trình sách giáo khoa môn học theo

chuẩn kiến thức kỹ năng, tôi đã “phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8”

A Dạng 1: Bài toán cơ bản về mol, khối lượng mol và thể tích mol chất khí.

I/ Tính số mol chất có trong m(g) chất

II/ Tính khối lượng của n (mol) chất

III/ Tính số nguyên tử hoặc phân tử có trong n(mol) chất

IV/ Tìm số mol chất có trong A nguyên tử (hoặc phân tử)

V/ Tính khối lượng có trong A nguyên tử hoặc phân tử

VI/ Tính thể tích mol chất khí (ở đktc)

B Dạng 2: Bài toán tính theo công thức hóa học.

I/ Tìm khối lượng của nguyên tố trong a(g) hợp chất

II/ Tính thành phần phần trăm các nguyên tố theo khối lượng tronghợp chất (AxBy hoặc AxByCz)

C Dạng 3: Bài toán về lập công thức hóa học của hợp chất.

I/ Lập công thưc hóa học của hợp chất khi biết tỉ lệ phần trăm vềkhối lượng các nguyên tố tạo nên chất

II/ Bài toán tìm tên nguyên tố

D Dạng 4: Bài toán tính theo phương trình hóa học.

I/ Tìm số mol chất dựa vào phương trình hóa học và số liệu đã biết

ở đầu bài

II/ Tìm khối lượng chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng

III/ Tính thể tích khí tham gia hay tạo thành sau phản ứng

IV/ Bài toán khối lượng chất còn dư

E Dạng 5: Bài toán hiệu suất phản ứng.

I/ Bài toán tính hiệu suất phản ứng

II/ Bài toán tính khối lượng chất ban đầu hoặc khối lượng chất tạothành khi biết hiệu suất

F Dạng 6: Bài toán về hỗn hợp

G Dạng 7: Bài toán dung dịch và nồng độ dung dịch

Trang 6

I/ Khi pha trộn (với lượng chất tan giống nhau) Trường hợp này không xảy ra phản ứng khi pha trộn Dạng bài toán này có thể giải bằng nhiều cách sau:

2/ Phương pháp sơ đồ đường chéo:

2.1/ Bài toán pha trộn các dung dịch có nồng độ khác nhau

2.2/ Bài toán pha trộn các dung dịch có nồng độ mol khác nhau (chất tangiống nhau)

2.3/ Bài toán pha trộn các dung dịch có khối lượng riêng khác nhau (chấttan giống nhau)

II/ Độ tan:

1/ Loại 1: Cho mct, mnước, tìm được độ tan

2/ Loại 2: Cho độ tan tìm mct, mnước (mdm)

A – DẠNG 1: BÀI TOÁN CƠ BẢN VỀ MOL, KHỐI LƯỢNG MOL VÀ THỂ TÍCH MOL CHẤT KHÍ

Trang 7

M = 1.2 + 32 + 16.4 = 98 g4

2SO H

n = 0 , 2mol

98

6 , 19

Vậy trong 19,6g H2SO4 có 0,2 mol

H2SO4

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tính số mol của phân tử H2O có trong 108 g H2O ĐS: n = 6 mol

Bài 2/ Tính số mol của phân tử O2 có trong 8 g khí O2 ĐS: n = 0,25 mol

II/ Tính khối lượng của n(mol) chất

Phương pháp giải:

- Tìm khối lượng mol (M) của chất

- Xác định khối lượng của n(mol) chất (m = n.M)

Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính khối lượng (g) của 0,2 mol HCl (Biết H = 1; Cl = 35,5)

Trang 8

Hướng dẫn giải Lời giải

Bài 2/ Tính khối lượng gam của 0,3 mol H2O ĐS: m = 5,4 g

III/ Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử có trong n(mol) chất

Phương pháp giải:

- Dựa vào biểu thức: A = n.N (N = 6.1023 là số avogađro)

- Xác định số nguyên tử hoặc phân tử có trong 1(mol) chất

- Xác định số nguyên tử hoặc phân tử có trong 1(mol) chất (A = n.N)

Bài tập áp dụng Bài 1/ Trong 28 g Fe có bao nhiêu nguyên tử Fe (Biết Fe = 56)

28

A = n.N = 0,5 6.1023 = 3.1023nguyên tử

Bài 2/ Tính số phân tử H2Ocó trong 0,3 mol phân tử H2O (Biết H = 1; O = 16)

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tính số phân tử CaCO3 có trong 200g phân tử CaCO3 ĐS: A = 12.1023

Bài 2/ Tính số phân tử Fe3O4 có trong 23,3 g phân tử Fe3O4 ĐS: A = 0,6.1023

Trang 9

IV/ Tính số mol chất có trong A nguyên tử hoặc phân tử

10 5 , 4

Bài 2/ Tính số mol Fe có trong 12.1023 nguyên tử Fe

10 12

Bài 2/ Trong 18.1023 phân tử H2SO4 có bao nhiêu mol H2SO4 ĐS: n = 3 mol

V/ Tính khối lượng chất có trong A nguyên tử hoặc phân tử

Phương pháp giải:

- Xác định công thức khối lượng (m = n.M)

Trang 10

- Áp dụng công thức: n  N A

Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính khối lượng của 1,8.1023 nguyên tử Al

10 8 , 1

Bài 2/ Tính khối lượng của 3.1023 phân tử CO

10 3

Trang 11

- Tính ( )

4 ,

22 mol

V

n 

Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính thể tích của 0,25 mol CO2 ở đktc

- Bước 1: Muốn tìm V (CO2) ở đktc ta

lấy số mol nhân với 22,4 lít

Bài 2/ Tính thể tích của 0,05 mol H2 ở đktc ĐS: V = 1,12 lít

B – DẠNG 2: BÀI TOÁN TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC

I/ Tìm khối lượng của nguyên tố trong a(g) hợp chất

Phương pháp giải:

- CTHH hợp chất dạng AxBy hoặc AxByCz

- Tìm khối lượng mol phân tử AxBy hoặc AxByCz (tỉm 

z y

x B C A

M x.MA + y.MB + z.MC)

- Tìm khối lượng từng nguyên tố trong hợp chất đã cho ta áp dụng công thức sau:

Trang 12

y x y x

B A B A

B A B A

B

M

M x

Trong đó: MA, MB, M A x B y là khối lượng mol của A, B, AxBy

z, y, z là số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân

tử hợp chất

Bài tập áp dụng Bài 1/ Tìm khối lượng của nguyên tố K và O trong 100g K2CO3

g

m O 100 34 , 78 138

16 3

Bài 2/ Tìm khối lượng S có trong 32g SO2

Bài 2/ Tìm khối lượng H và O có trong 40g NaOH ĐS: mH = 1g; mO = 16g

II/ Tính thành phần % các nguyên tố theo khối lượng trong hợp chất

Phương pháp giải:

- CTHH hợp chất dạng AxBy hoặc AxByCz

- Tìm khối lượng mol phân tử AxBy hoặc AxByCz (tỉm M A x B y C z x.MA + y.MB + z.MC)

- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một mol hợp chất

- Chuyển đổi số mol nguyên tử thành khối lượng áp dụng công thức:

mA = x.MA; mB = y.MB ( z, y là số nguyên chỉ số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử hợp chất)

Trang 13

- Tính thành phần % các nguyên tố trong hợp chất áp dụng công thức:

% 100

.

%

z y

x B C A

A

M

m x

z y

x B C A

B

M

m y

z y

x B C A

C

M

m z

Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất

% 100 3 16

%

% 47 , 16 85

% 100 1 14

%

% 06 , 27 85

% 100 1 23

Bài 2/ Tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất Fe3O4 (Biết Fe = 56; O = 16)

% 100 4 16

%

% 41 , 72 232

% 100 3 56

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất SO2 ĐS: %S = 50%; %O = 50%

Bài 2/ Tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất

Na2CO3 ĐS: %Na = 43,40%; %C = 11,32%; %O = 45,28%

C – DẠNG 3: BÀI TOÁN VỀ LẬP CÔNG THỨC HÓA HỌC

Trang 14

I/ Lập CTHH của hợp chất khi biết tỉ lệ % về khối lượng của các nguyên tố tạo nên chất.

Phương pháp giải:

- CTHH hợp chất dạng AxBy hoặc AxByCz (2 trường hợp)

* Trường hợp 1: Nếu đề bài không cho biết khối lượng mol (M)

+ Gọi công thức cần tim AxBy hoặc AxByCz (z,y,z >O)

+ Tìm tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:

CTHH M

C M

B M

A z

y

x

C B A

:

% :

m M

m

C

C B

B A

A : :  : : (tỉ lệ các số nguyên

* Trường hợp 2: Nếu đề bài cho biết khối lượng mol (M)

+ Gọi công thức cần tim AxBy hoặc AxByCz (z,y,z >O)

+ Tìm tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:

100

%

:

%

:

y M

20%S; 40%O Hãy xác định CTHH của hợp chất

 Hướng dẫn giải:

- Bước 1: Viết CTHH tổng quát của

z,y,z chưa biết

- Bước 2: Tìm tỉ lệ x,y,z (áp dụng

công thức không cho biết khối lượng

mol của trường hợp 1)

- Bước 3: Thay x,y,z vào CTHH tổng

; 1

4 : 1 : 1 5 , 2 : 625 , 0 : 625 , 0

16

40 : 32

20 : 64

40

% :

% :

% : :

M

O M

S M

Cu z

y x

O S Cu

100

160 30

16 70

56 100

%

.

%

y x

M O

y M Fe x

M Fe O Fe x O y

Trang 15

- Bước 3: Thay x,y vào CTHH tổng

quát để được CTHH đúng Vậy A có CTHH là Fe2O3

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Một hợp chất chứa 45,95%K; 16,45%N và 37,6%O Xác định CTHH của

hợp chất đó

Bài 2/ Một hợp chất X có thành phần gồm hai nguyên tố C và O Biết tỉ lệ về

khối lượng của C đối với O là mC : mO = 3 : 8 Xác định CTHH của hợp chất đó

II/ Bài toán tìm nguyên tố.

Phương pháp giải:

- Gọi CTHH dạng tổng quát cần tìm

- Dựa vào đầu bài đã cho đổi ra số mol

- Đặt CTHH tìm nguyên tố chưa biết

Bài tập áp dụng Bài 1/ Một hidroxit có khối lượng mol phân tử là 78 Tìm tên nguyên tố trong

hidroxit đó

 Hướng dẫn giải:

- Bước 1: Viết CTPT dạng tổng quát

(gọi R là tên nguyên tố hidroxit chưa

- Bước 1: Viết CTPT dạng tổng quát

(gọi R là tên nguyên tố oxit chưa biết)

- Bước 2: Dùng quy tắc tam suất Tìm

16 80

Trang 16

Bài 2/ Một hidroxit có khối lượng mol phân tử 90 Tìm tên nguyên tố trong

hidroxit đó

D – DẠNG 4: BÀI TOÁN TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

I/ Tìm số mol chất tan dựa vào PTHH và số liệu đã biết ở đầu bài.

Phương pháp giải:

- Viết phương trình phản ứng xảy ra

- Xác định số mol chất đã biết từ đó  số mol chất cần tìm (n  M m )

Bài tập áp dụng Bài 1/ Tìm số mol SO2 tạo thành khi cho 0,3 mol S bị đốt cháy trong lọ khí O2

 Hướng dẫn giải:

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: Kê mol S lên phương trình

dùng quy tắc tam suất sẽ tìm được số

mol SO2

S + O2  t0 SO2

1 mol 1 mol 0,3 mol 0,3 mol Vậy n SO 0 , 3mol

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: Tìm số mol P (n  M m ) sau đó

Kê mol P lên phương trình dùng quy

tắc tam suất sẽ tìm được số mol P2O5

4P + 5O2  t0 2P2O5

4 mol 2 mol 0,2 mol 0,1 mol

mol

n P 0 , 2 31

2 , 6

 Vậy n P2O5  0 , 1mol

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tìm số mol Cutạo thành khi cho 0,05 mol CuO bị tác dụng với khí H2 dư

Bài 2/ Tìm số mol Na2Otạo thành nếu đốt cháy 3g Na

II/ Tính khối lượng chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng.

Trang 17

Phương pháp giải:

- Viết phương trình phản ứng xảy ra

- Xác định tỉ lệ số mol giữa chất cho và chất cần tìm

- Tìm khối lượng cần tìm (m = n M)

Bài tập áp dụng Bài 1/ Tính khối lượng ZnCl2 tạo thành khi cho 6,5g Zn tác dụng với axitclohidric (HCl) (Biết Zn = 65; Cl = 35,5; H = 1)

Kê số mol Zn lên phương trình dùng

quy tắc tam suất sẽ tìm được số mol

mol

n Zn 0 , 1 65

5 , 6

 Vậy n ZnCl 0 , 1 136 13 , 6g

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: Đề bài cho số mol CuO là

0,05mol, Kê số mol CuO lên phương

trình dùng quy tắc tam suất sẽ tìm được

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Tính số gam Al2O3 tạo thành khi chó 0,15 mol Al tác dụng với khí O2 dư

Bài 2/ Tính số gam CH4 bị đốt cháy Biết rằng cần dùng hết 0,5mol O2 và sản phẩm tạo thành là CO2 và H2O

Trang 18

III/ Tính thể tích khí tham gia hay tạo thành sau phản ứng.

Kê số mol Fe lên phương trình dùng

quy tắc tam suất sẽ tìm được số mol H2

- Bước 3: Tìm V(H2) = n.22,4

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2

1 mol 1 mol 0,1 mol 0,1 mol

mol

n Fe 0 , 1 56

6 , 5

 Vậy 0 , 1 22 , 4 2 , 24 ( )

V H  

Bài 2/ Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra lưu huỳnh đioxit (SO2) Biết khốilượng S tham gia phản ứng là 1,6g Tính thể tích khí O2 tham gia phản ứng vàkhí SO2 sinh ra (ở đktc) (Biết S = 32; O = 16)

Kê số mol S lên phương trình dùng quy

tắc tam suất sẽ tìm được số mol O2 và

6 , 1

 Vậy V O2  0 , 05 22 , 4  1 , 12 (l)

Trang 19

IV/ Bài toán khối lượng chất còn dư.

- Dựa vào PTHH tìm số mol các chất sản phẩm theo chất phản ứng hết

- Tính toán theo yêu cầu đề bài (khối lượng, thể tích chất khí )

Bài tập áp dụng Bài 1/ Cho m(g) kim loại Zn tác dụng với 10,95g axit clohidric (HCl) tạo ra

13,6g kẽm clorua (ZnCl2) và khí H2 (đktc) Hãy tính khối lượng m

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: đổi ra số mol HCl và số mol

ZnCl2 (n  M m )

- Bước 3: lập tỉ số

Lấy số mol nhỏ hơn kê số mol lên

phương trình dùng quy tắc tam suất sẽ

tìm được số mol Zn

- Bước 4: Tìm m (Zn)

Zn + 2HCl   ZnCl2 + H2

2 mol 1 mol 0,3 mol 0,1 mol

mol

n HCl 0 , 3

5 , 36

95 , 10

3 , 0

a/ P hay khí O2 chất nào còn dư?

b/ Chất nào được tạo thành và khối lượng bao nhiêu gam (Biết P = 31; O = 16)

Trang 20

Hướng dẫn giải Lời giải

 Tóm tắt: mP = 6,2g; V(O2) =

6,72 l

m(P2O5) = ?

 Hướng dẫn giải

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: đổi ra số mol P và số mol O2

(n  M m ) và n 22V,4

- Bước 3: lập tỉ số

Lấy số mol nhỏ hơn kê số mol lên

phương trình dùng quy tắc tam suất sẽ

tìm được số mol P2O5

- Bước 4: Tìm m (P2O5)

4P + 5O2  t0 2P2O5

4 mol 5 mol 0,2 mol 0,3 mol

mol

n P 0 , 2 31

2 , 6

72 , 6

2 , 0

m P2O5 = 0,1 152 = 15,2g

CÁC BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1/ Người ta cho 4,48 lít khí H2 (đktc) đi qua 24 g CuO nung nóng Tính khối lượng chất rắn thu được sau pah3n ứng Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn?

Bài 2/ Al tác dụng HCl Khi cho miếng Al tan hết vào dd HCl có chứa 0,2 mol

thì sinh ra 1,12 lít khí H2 (ở đktc)

a/ mAl =?

b/ HCl còn dư hay không? Nếu còn dư thì (mHCl) là bao nhiêu?

E – DẠNG 5: BÀI TOÁN HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG

I/ Tính hiệu suất của phản ứng.

Phương pháp giải:

1/ Trường hợp 1: Tính hiệu suất theo lượng sản phẩm thu được:

lượng sản phẩm thực tế thu được (đề bài cho)

H = x 100% (1) lượng sản phẩm lý thuyết thu được (theo PTHH)

* Chú ý : lượng sản phẩm thực tế  lượng sản phẩm lý thuyết

2/ Trường hợp 2: Tính hiệu suất theo lượng chất tham gia phản ứng cần lấy: lượng chất tham gia cần lấy lý thuyết (theo PTHH)

H = x 100% (2) lượng chất tham gia cần lấy thực tế (đề bài cho)

Trang 21

* Chú ý: lượng chất tham gia cần lấy (thực tế)  lượng chất tham giacần lấy lý thuyết.

Bài tập áp dụng Bài 1/ Lấy 4,9g KClO3 đem nung cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,5 g KCl và khí O2 Tính hiệu suất của phản ứng nung KClO3 (biết K = 39; Cl =35,5; O = 16)

 Tóm tắt: m(KClO3) = 4,9g;

m(KCl) = 2,5g; H = ?

 Hướng dẫn giải

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: đổi ra số mol KClO3 (n  M m )

Xong kê số mol KClO3 lên phương

trình dùng quy tắc tam suất sẽ tìm được

số mol KCl Sau đó tìm số gam KCl

- Bước 3: Tìm H = ?

2KClO3  t0 2KCl + 3O2 (1)

2 mol 2 mol 0,04 mol 0,04 mol

mol

n KClO 0 , 04

5 , 122

9 , 4

Từ (1)  mKCl = 0,04 74,5 = 2,98g

% 84 98

, 2

% 100 5 , 2

H

Bài 2/ Trộn 10,8g bột nhôm với bột lưu huỳnh dư Cho hỗn hợp vào ống nghiệm

và đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5g Al2S3 Tính hiệu suất của phản ứng trên (biết Al = 27; S = 32)

 Tóm tắt: mAl = 10,8g;

m(Al2S3) = 25,5g; H = ?

 Hướng dẫn giải

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: đổi ra số mol Al (n  M m )

Xong kê số mol Al lên phương trình

dùng quy tắc tam suất sẽ tìm được số

mol Al2S3 Sau đó tìm số gam Al2S3

- Bước 3: Tìm H = ?

2Al + 3S  t0 Al2S3 (1)

2 mol 1 mol 0,4 mol 0,2 mol

mol

n Al 0 , 4 27

8 , 10

Từ (1)  m Al2S3 = 0,2 150 = 30g

% 85 30

% 100 5 , 25

Bài 2/ Khí O2 điều chế do nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được 43,2g khí O2 Tính hiệu suất của phản ứng ĐS: H = 50%

Trang 22

II/ Tính khối lượng chất ban đầu hoặc khối lượng chất tạo thành khi biết hiệu suất phản ứng.

Phương pháp giải:

1/ Trường hợp 1: Tính khối lượng sản phẩm thì:

Khối lượng tính theo PTHH

khối lượng sản phẩm = x H (1)

100

2/ Trường hợp 2: Tính khối lượng chất tham gia thì:

Khối lượng tính theo PTHH

khối lượng sản phẩm = x 100 (2)

H

Bài tập áp dụng Bài 1/ Nung 10g CaCO3 lên đến 10000C Tính khối lượng vôi sống thu được, biết H = 80% (biết Ca = 40; C = 12; O = 16)

 Tóm tắt: m(CaCO3) = 10 g;

mCaO = ?; H = 80%

 Hướng dẫn giải

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: đổi ra số mol CaCO3 (n  M m

)

Xong kê số mol CaCO3 lên phương

trình dùng quy tắc tam suất sẽ tìm được

số mol CaO Sau đó tìm số gam CaO

theo PTHH (lý thuyết)

- Bước 3: Tìm mCaO(thực tế) = ?

CaCO3  t0 CaO + CO2 (1)

1 mol 1 mol 0,1 mol 0,1 mol

Bài 2/ Sắt được sản xuất theo sơ đồ phản ứng: Al + Fe2O3  t0 Fe + Al2O3

Tính khối lượng Al phải dùng để sản xuất được 168g Fe, biết H = 90%

- Bước 1: Viết phản ứng xảy ra

- Bước 2: đổi ra số mol Fe (n  M m )

168

Từ (1)  mAl = 3 27 = 81g

Ngày đăng: 06/11/2013, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Sơ đồ đường chéo về nồng độ phần trăm (C%): - Phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8
1 Sơ đồ đường chéo về nồng độ phần trăm (C%): (Trang 30)
2/ Sơ đồ đường chéo về nồng độ mol (C M ): - Phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8
2 Sơ đồ đường chéo về nồng độ mol (C M ): (Trang 32)
3/ Sơ đồ đường chéo về khối lượng riêng (D): - Phân dạng và phương pháp giải bài toán hóa học lớp 8
3 Sơ đồ đường chéo về khối lượng riêng (D): (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w