1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Bao cao Dong vat co xuong DA DIEU UC Ten khoa hoc Casuarius casuarius NHIM DUOI NGAN Ten khoa hoc Hystrix Brachyurus

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu hiện tại về loài nhím Hystrix Brachyurus mới chỉ dừng lại ở các mục đích: nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học, khả năng sinh sản , khả năng sử dụng một số loại thức ă[r]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA SINH HỌC

BÀI BÁO CÁO THẢO CẦM VIÊN

MÔN THỰC TẬP ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

Đối tượng:

ĐÀ ĐIỂU ÚC (Tên khoa học: Casuarius casuarius) NHÍM ĐUÔI NGẮN (Tên khoa học: Hystrix Brachyurus)

NGUYỄN HOÀI BẢO NGUYỄN PHÚC BẢO HÒA NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2009

Trang 2

MỤC LỤC

A BÀI BÁO CÁO PHẦN CHIM Trang 3

1 Giới thiệu Trang 4

2 Phân loại Trang 7

3 Đặc điểm sinh học - sinh thái Trang 9

4 Ý nghĩa tiến hóa - ý nghĩa trong sinh thái - hiện trạng Trang 10

5 Tài liệu tham khảo Trang 11

B BÀI BÁO CÁO PHẦN THÚ Trang 12

1 Giới thiệu Trang 13

2 Phân loại Trang 15

3 Đặc điểm sinh học - sinh thái Trang 16

4 Ý nghĩa tiến hóa - ý nghĩa trong sinh thái - hiện trạng Trang 18

5 Tài liệu tham khảo Trang 20

Trang 3

BÁO CÁO THẢO CẦM VIÊN MÔN TT ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

A BÀI BÁO CÁO PHẦN CHIM

Đối tượng: Đà điểu Úc - Tên khoa học: casuarius casuarius, tên thường gọi:

Australian Cassowary, Southern Cassowary

Tóm tắt: Có nguồn gốc từ lớp bò sát cổ Pseudosuchia tới loài chim cổ Archaeo pteryx, các

loài chim đã tiến hóa theo 3 hướng , trong đó có tổng bộ chim chạy mà đại diện được nêu

trong bài báo cáo này là Đà điểu Úc casuarius casuarius (7) Với thân hình chắc khỏe, to lớn

và sắc lông sặc sỡ, Đà điểu Úc casuarius casuarius có thể được xem là loài đẹp nhất, to nhất

trong thế giới chim chạy Các đặc điểm hình thái như mỏ nhọn, quắt; chân to khỏe, nanh vuốt sắc nhọn đều là những hình thái thích nghi với lối sống chạy trên miền đồng bằng, sa mạc, rừng hoang và lối sống bị nhiều thú hoang dại ăn thịt đe dọa Đà điểu đã thể hiện sự thích nghi tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, và sau một thời gian, số lượng Đà điểu đã được nhập về

Việt Nam với số lượng lớn trong đó có Đà điểu Úc casuarius casuarius Với giá trị kinh tế cao, sự tồn tại và phát triển của các loài động vật hiện đang bị đe dọa, trong đó có Casuarius

casuarius ở mức độ sắp nguy cấp - VU theo sách đỏ IUCN

Trang 4

1 Giới thiệu

Giới thiệu ngắn gọn về đối tượng nghiên cứu, lịch sử nghiên cứu của đối tương đó

Đà điểu Úc casuarius

casuarius là 1 loài thuộc

họ Struthionidae, Bộ đà

điểu Úc Casuariifomes,

trong tổng bộ chim chạy

Là loài chim đứng thứ hai

về kích thước to nhất, cao

tới 2 m và cân nặng

khoảng 60 kg ,cánh

không phát triển, chân sau khoẻ ít ngón, lông phủ kín toàn thân Giống như đà điểu châu Phi, nó chạy nhanh, là loài chim đầy sức mạnh của đồng bằng và miền rừng Đà điểu châu Úc phân bố ở các kiểu rừng nhiệt đới của quần đảo Indonesia, ở độ cao 500 mét ở New Guinea and miền đông nam Australia với độ cao 1100 mét (4)

Hình 1: Mô tả hình dạng Đà điểu casuarius casuarius

Trang 5

Hình 2: Sự phân bố của Đà điểu trong địa phận nước Úc

Trang 6

Hình 3: Sự phân bố của Đà điểu ở vùng nhiệt đới ẩm

Trang 7

Lịch sử nghiên cứu đối tượng

Trên thế giới việc nghiên cứu mang tính điều tra phân loại, miêu tả ngoại hình, tập tính và một số đặc điểm sinh học khác, như đời sống tình dục, nguồn thức ăn… Ngoài ra, còn có các thí nghiệm nhiều trong điều kiện nhân tạo, nuôi dưỡng

Riêng ở Việt Nam hiện nay ở nước ta Casuarius casuarius được nuôi chủ yếu ở một số vùng có điều kiện nghiên cứu khoa học Casuarius casuarius ít sống tập trung,

nên việc nuôi nhốt và nghiên cứu tren đối tượng này có phần phức tạp hơn, và chỉ đang dừng ở mức độ

+ Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học của Casuarius casuarius.

+ Khả năng sinh sản của Casuarius casuarius.

+ Khả năng sinh trưởng và phát triển

+ Khả năng sử dụng một số loại thức ăn củ quả và côn trùng

2 Phân loại chi tiết

o Domain - lĩnh giới: Eukaryota - Whittaker & Margulis,1978 - eukaryotes

o Kingdom - giới: Animalia - Linnaeus, 1758 - animals

o Subkingdom - phân giới: Bilateria - (Hatschek, 1888) Cavalier-Smith, 1983

o Branch - chi: Deuterostomia - Grobben, 1908

o Infrakingdom - cận giới: Chordonia - (Haeckel, 1874) Cavalier-Smith, 1998

o Phylum - ngành: Chordata - Bateson, 1885 - Chordates

o Subphylum phân ngành: Vertebrata - Cuvier, 1812 - Vertebrates

o Infraphylum cận ngành: Gnathostomata - Auct - Jawed Vertebrates

o Superclass - tổng lớp: Tetrapoda - Goodrich, 1930

Trang 8

o Class - lớp: Aves - Linnaeus,

1758 - Birds

o Subclass - phân lớp: Neornithes

-Gadow, 1893

o Infraclass - cận lớp: Eoaves

o Order - bộ: Struthioniformes

-Latham, 1790 - Ostriches

o Suborder - phân bộ: Struthioni

o Infraorder - cận bộ: Struthionides

o Family - họ: Struthionidae

-Vigors, 1825

o Tribe - tông: Casuariini

o Genus - giống: Casuarius - Brisson 1760

o Scientific name - tên khoa học: - Casuarius casuarius (Linnaeus) 1758

Như vậy, năm 1758, Linnaeus đã đặt danh pháp khoa học của Đà điểu châu Úc

là Casuarius casuarius (1)

3 Đặc điểm sinh học – sinh thái học

Là loai động vật rắn chắc, chân có 3

ngón to khỏe, rắn chắc, được trang bị với 3

nanh vuốt nhọn chết người, dài tới 12

xentimet (2)

Carl Linnaeus (23/5/1707 - 10/01/1778)

Hình 5: Mô tả chân Đà điểu

Casuarius casuarius

Trang 9

Đầu cổ màu xanh, 2 yếm thịt

màu đỏ treo ở dưới cổ họng của nó

Đó là nguyên nhân chúng còn được

gọi với cái tên là “Two-wattled

Cassowary” và “Double-wattled

Cassowary”

Bộ lông rất đẹp, con cái có

phần trội hôn với bộ lông dài, đẹp và

sáng sủa với những ánh màu hơn

Những con non thì có bộ lồng màu

nâu và đơn giản hơn Loài này là loài

to nhất trong họ Đà điểu và là loài chim lớn thứ nặng thứ 2 trong lớp chim Ước lượng lớn nhất về trọng lượng có thể lên tới 85 kylogam và chiều cao 190 xentimet Thông thường các loài có chiều cao dao động từ 127 tới 170 centimet, trọng lượng con cái khoảng 58 kylogam, con đực khoảng từ 29 - 34 kylogam Nó là loài chim châu Á lớn nhất sau sự tuyệt chủng của loài Đà điểu A - rập và là loài chim châu Úc lớn nhất mặc loài Đà điểu sa mạc Úc có thể cao hơn

Cấu tạo hình thái trên thích nghi với môi trường sống của loài này và với cuộc

sống di chuyển và chạy nhanh của Đà điểu Úc casuarius casuarius Đặc biệt là đôi

chân to, chắc khỏe, móng vuốt nhọn, bàn chân chai sạn thích nghi với lối sống trong khu vực rừng với nhiều mối đe dọa từ các động vật hoang dã ăn thịt khác luôn rình rập xung quanh Đà điểu là loài sống riêng lẻ, ít khi thấy chúng tập trung thành bầy đàn, việc trang bị cho mình cơ thể to lớn, đoi chân rắn chắc và nanh vuốt sắc nhọn là những

vũ khí phòng thân rất đặc hiệu Hình dạng và cấu tạo của mỏ tạo thuận lợi cho lối sống

Hình 4: Mô tả 2 yếm thịt và lông của Đà điểu

Casuarius casuarius

Trang 10

ăn trái cây rừng, vỏ cây, hạt trái cây, cây bụi và một số thực vật thuộc họ quế, cây mía

và cây cọ Loài này không làm tổ mà đẻ ngay trên mặt đất (4)

4 Ý nghĩa của đối tượng đối với hệ sinh thái, ý nghĩa tiến hoá và hiện trạng của chúng hiện nay ở môi trường tự nhiên.

Chim có nguồn gốc từ bò sát Hiện nay đa số tác giả đều cho rằng tổ tiên của chim thuộc nhóm bò sát Pseudosuchia cùng gốc với thằn lằn khổng lồ Người ta đã tìm được nhiều di tích chim cổ nhất là Archaeo pteryx mang nhiều đặc điểm của chim như lông

vũ, chi trước biến thành cánh nhưng vẫn có một số đặc điểm của Bò sát như có răng, chưa có mỏ, đốt sống lõm hai mặt Sang đầu kỷ Đệ Tam, có nhiều giống chim hoàn toàn như chim ngày nay, hàm không có răng, chỉ có mỏ sừng Chim hiện đại tiến hoá theo ba hướng chính, trong đó có hướng tiến hóa trở thành Chim chạy mà đại diện là các loài Đà điểu - cổ nhất, tách khỏi các chim khác từ kỷ Bạch phấn trong số đó có Đà

điểu casuarius casuarius Trong quá trình tiến hóa, cũng như các loài động vạt khác, sự tiến hóa của casuarius casuarius gắn liền với các thay đổi của môi trường và sự tác động qua lại giữa các sinh vật và giữa sinh vật với môi trường Đà điểu casuarius casuarius là một thành phần trong chuỗi thức ăn, vì thế ảnh hưởng đến sự cân bằng

của các sinh vật trong chuỗi thức ăn, kể cả sinh vật sản xuất (thực vật) và sinh vật tiêu thụ cấp 1 (côn trùng) và các sinh vật tiêu thụ cấp cao hơn (sinh vật ăn thịt) Theo chọn

lọc tự nhiên, casuarius casuarius duy trì ở một mức độ cân bằng thích hợp, từ đó cũng

duy trì mức độ cân bằng của các thành phần khác trong hệ sinh thái (3)

Hiện trạng: Theo sách đỏ của IUCN, Đà điểu Úc casuarius casuarius đang ở mức

VU - Vulnerable - sắp nguy cấp Hiện trạng là bị săn bắt và mua bán nhiều trong thiên nhiên Do loài này mang nhiều giá trị kinh tế hấp dẫn Ví dụ một bộ gia đà điểu giá khoảng 400USD, xếp trên cả da cá sấu Thịt đà điểu giá 30USD/kg Lông của đà điểu rất có giá trị, nó dùng làm chổi quét bụi sử dụng trong các ngành công nghiệp chính xác vì có khả năng cách điện Mỡ đà điểu được sử dụng trong ngành mỹ phẩm Ngoài

Trang 11

ra vỏ trứng, lông được sử dụng làm các sản phẩm mỹ nghệ Do đó, cần đẩy mạnh hơn

nữa công tác bảo tồn các động vật nói chung và loài casuarius casuarius để có thể

ngăn ngừa nguy cơ tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của loài động vật này (5)

5 Tài liệu tham khảo

(1) http://zipcodezoo.com/Animals/C/Casuarius_casuarius/

(2) http://en.wikipedia.org/wiki/Cassowary

(3) http://www.answers.com/topic/casuariidae

(4) http://en.wikipedia.org/wiki/Southern_Cassowary

option=com_content&task=view&id=19&Itemid=46&lang=vi

(6) http://tintuc.xalo.vn/001417295197/nuoi_da_dieu_khong_kho.html

(7) TS Trần Tố - ThS Đỗ Quyết Thắng, Giáo trình Động vật, Nhà xuất bản Hà Nội,

2006

B BÀI BÁO CÁO PHẦN THÚ

Đối tượng: Nhím đuôi ngắn Hystrix Brachyurus (Tên thường gọi: Malayan

porcupine) (1)

Tóm tắt: Nhím Mã lai - Hystrix Brachyurus là một trong những loài thú điển hình

thuộc bộ gặm nhấm Rodentia Với ngoại hình bé nhỏ những rắn chắc, được che chở bởi một bộ lông cứng - gai đặc trưng của loài Nhím, những đặc điểm hình thái về cơ thể, lông - gai, răng là các đặc điểm thích nghi tương ứng với lối sống hoạt động về đêm,

thức ăn là hạt, thực vật mà Hystrix brachyura có được trong quá trình tiến hóa, đặc

Trang 12

biệt là bộ lông gai cứng nhọn làm một vũ khí tự vệ trước kẻ thù Với giá trị kinh tế cao,

sự tồn tại và phát triển của các loài động vật hiện đang bị đe họa, trong đó có Hystrix Brachyurus ở mức độ sắp nguy cấp - VU theo sách đỏ IUCN Các nghiên cứu hiện tại

về loài nhím Hystrix Brachyurus mới chỉ dừng lại ở các mục đích: nghiên cứu một số

đặc tính sinh vật học, khả năng sinh sản , khả năng sử dụng một số loại thức ăn củ và quả của đàn nhím Cần đi sâu nghiên cứu để làm rõ mối quan hệ tác động giữa nhím

Hystrix Brachyurus với các sinh vật khác, với môi trường và với chủ thể con người, để

có biện pháp bảo tồn tính đa dạng của loài nhím Hystrix Brachyurus đang ở hiện trạng

sắp nguy cấp

1 Giới thiệu

Nhím Mã lai

-Hystrix Brachyurus là

một loài động vật thuộc

Bộ gặm nhấm, họ

Hystricidae Hiện nay còn

3 phân loài còn tồn tại ở

miền nam và đông nam

châu Á Loài Hystrix

Brachyurus là động vật

Hình 1: Hình thái Nhím đuôi ngắn Hystrix Brachyurus

Trang 13

ưa hoạt động về đêm, ngày ẩn trong các hang hốc ở bãi cỏ hoặc rừng rậm ở dốc núi, đến đêm bò ra kiếm ăn; có lúc đi thành đàn nhỏ vài con để hoạt động Mỗi năm nhím

đẻ một lần, mỗi lần đẻ 2 - 4 con, gai trên thân của nhím mới đẻ rất mềm, song rất nhanh cứng lại Nhím ăn thức ăn có tính thực vật, các loại nông sản như quả dưa, rau xanh, ngô, lạc, củ cải và khoai (2) và thậm chí cả xác chết thối rửa của côn trùng (3)

Phân Bố Địa Lý

Nhím Mã Lai có phân bố trong khoảng từ Nê -pan băng qua vùng Đông - Nam

Ấn Độ ( bao gồm các vùng: Arunachal Pradesh, Sikkim, West Bengal, Manipur, Mizoram, Meghalaya and Nagaland), tới cùng trung tâm và miền Nam Trung Quốc (Thượng Hải, Quảng Đông, Hồng Koong ), cho đến các nước Myanmar, Thailand, Lao, Cambodia and Vietnam, xuyên qua bán đảoMalaysia, tới Singapore, Sumatra (Indonesia) and kể cả khắp vùquaần đảo (Indonesia, Malaysia, Sarawak và Brunei)

Hystrix Brachyurus được tìm thấy ở khu vực Biển có độ sâu 1300 mét và ở tất cả các

rừng có độ cao 1500 mét

Lịch sử nghiên cứu nhím Hystrix Brachyurus

Hiện nay, các nghiên cứu về loại Hystrix Brachyurus ở Trên thế giới cụ thể là

các nước vùng Bắc Mỹ và Nam phi mới dừng lại ở việc nghiên cứu mang tính điều tra phân loại, miêu tả ngoại hình, tập tính và một số đặc điểm sinh học khác, như đời sống tình dục, nguồn thức ăn… Chưa có các thí nghiệm nhiều trong điều kiện nhân tạo, nuôi

dưỡng Riêng ở Việt Nam hiện nay ở nước ta Hystrix Brachyurus được nuôi chủ yếu

ở một số vùng có điều kiện nghiên cứu khoa học và các nông hộ nuôi nhím để tăng cường sức sản xuất tính hướng thịt của chúng Mực độ nghiên cứu ở Việt Nam dừng ở:

+ Nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học của đàn nhím

+ Khả năng sinh sản của đàn nhím

Trang 14

+ Khả năng sinh trưởng và phát triển

+ Khả năng sử dụng một số loại thức ăn củ và quả

Bước đầu đã thu được kết quả:

- Nhím là loại động vật hoang dã dễ nuôi cho hiệu quả kinh tế cao

- Nhím là loài động vật ít bệnh tật

- Nhím là loại động vật sinh sản quanh năm không theo mùa vụ

- Thời gian mang thai từ 90 - 120 ngày Nhím có thể sinh sản từ 2 - 3 lứa trên 1 năm, mỗi lứa đẻ từ 2 - 3 con

- Nhím thích ăn loại thức ăn rắn và không thích ăn các loại thức ăn dạng bột

2 Phân loại chi tiết

Domain - lĩnh giới - Whittaker & Margulis,1978 - eukaryotes

Kingdom - giới: Animalia- Linnaeus, 1758 - animals

Subkingdom - phân giới: Bilateria - (Hatschek, 1888) Cavalier-Smith, 1983

Branch - chi: Deuterostomia- Grobben, 1908

Infrakingdom -cận giới: Chordonia - (Haeckel, 1874) Cavalier-Smith, 1998

Phylum - ngành: Chordata - Bateson, 1885 - Chordates

Trang 15

Subphylum - phân ngành: Vertebrata - Cuvier, 1812 - Vertebrates

Infraphylum - cận ngành: Gnathostomata - Auct - Jawed Vertebrates

Superclass - tổng lớp: Tetrapoda - Goodrich, 1930

Class lớp - lớp: Mammalia - C Linnaeus, 1758 - Mammals

Subclass phân lớp: Theriiformes - (Rowe, 1988) M.c Mckenna & S.k Bell, 1997

Infraclass - cận lớp: Holotheria - (Wible Et Al., 1995) M.c Mckenna & S.k Bell,

1997

Order - bộ: Rodentia - Bowdich, 1821 - Rodents

Suborder - phân bộ: Hystricognatha - Woods, 1976

Infraorder - cận bộ: Hystricognathi - Tullberg, 1899

Family - họ: Hystricidae - (Fischer De

Waldheim, 1817) Gray, 1821:304

Subfamily - phân họ: Hystricinae

Genus giống: Hystrix - Linnaeus, 1758

Specific name tên khoa học: Hystrix

-Linnaeus, 1758

Như vậy, năm 1758, Linnaeus đã đặt

danh pháp khoa học của Nhím đuôi ngắn

là Hystrix Brachyurus

Hình 2: Tác giả Carl Linnaeus (23/5/1707

- 10/01/1778)

Trang 16

3 Đặc điểm sinh học – sinh thái học

Hystrix Brachyurus có một

cơ thể rắn chắc và được che chở bởi

lớp lông dày, nhọn và cứng chắc

Loại lông cứng này, hay nói chính

xác hơn là gai, là loại biến dạng từ

loại lông bình mềm thường Trên

lưng lông biến thành gai cứng, nhọn

nhất là nửa lưng phía sau (có 2 loại

lông cứng: 1 loại dài nhỏ và 1 loại dài

to, ngắn), lông biến thành những tiêm

tròn cứng dài từ 10 - 30cm và nhọn có khúc trắng, khúc đen, khúc vàng, mọc thành chùm từ 3 - 4 cái Lông mềm ban đầu trở nên cứng hơn và thành gai khi con vật trưởng

thành Hystrix Brachyurus có 4 chi ngắn, rắn chắc và được bao bọc bởi lớp lông mềm

màu nâu, mỗi chi trước có các nanh sắc nhọn số lượng là 4 với mỗi chi trước và 5 ở mỗi chi sau Cả 4 chi đều có bàn chân rất nhẵn và bóng Chiều dài thân khoảng 63-72.5 cm, chiều dài đuôi từ 6-11 cm, trọng lượng từ 0.760 kg-2.414 kg (3)

Như đã đề cập ở trên, nhím thuộc bộ gặm nhấm, là loại động vật hoang dã, sống trong rừng, thành từng đàn 3-4 con, tự đào hang để ở Thường ngủ ngày, ăn đêm Trong đàn chỉ có một con đực trưởng thành Nhím đực tấn công đối phương để bảo vệ đàn, không cho bất cứ nhím đực nào xâm phạm lãnh thổ và đàn cái do nó kiểm soát Nhím đực mỏ dài, đầu nhọn, thân hình thon dài, đuôi dài hơn con cái, dưới háng có hai dịch hoàn và nhô ra phía trước bụng, cách lỗ hậu môn khoảng 4-5cm Nhím đực tính tình hung dữ hơn, hay sừng lông, đạp chân , vừa cắn vừa đánh lông tấn công đối phương

Hình 3: Phân biệt chi trước (F) và chi sau (H)

của nhím Hystrix brachyura

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w