BƯỚU KHÍ-PHẾ QUẢN GỐC• Bưóu có thể hiền hay ác, cần soi và sinh thiết để định tính mô bướu • Thường phát hiện trể, khoảng 50% • Cắt bỏ bướu rộng là điều trị trừ căn: - NS cắt đốt, khối
Trang 1ĐIỀU TRỊ
U PHỔI-MÀNG PHỔI
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
- Giai đoạn bướu
- Ung thư tế bào nhỏ
- Ung thư không phải tế bào nhỏ
Trang 3NHẮC LẠI GPH LỒNG
NGỰC-TIM-PHỔI
• Lồng ngực-cơ hoành
• Tim
• Cuống phổi phải, trái
• Phổi phải, phổi trái
- Phân thuỳ: phổi phải có 3, phổi trái có 2
- Tiểu thuỳ: mổi phỏi có 10 tiểu thuỳ
- Phế nang, phế bào
Trang 4HÌNH LỒNG NGỰC-TIM-PHỔI
(X QUANG)
Trang 5SƠ ĐỒ CUỐNG PHỔI-PHỔI
Trang 63 Là một chuyên khoa sâu, SV cần biết về chỉ định
điều trị và nguyên tắc điều trị
Trang 7TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
• Tràn khí nhiều gây khó thở, cần dẫn lưu kín cấp
cứu.
• Nếu dẫn lưu không hiệu quả hay tái phát, cần
mổ mở hay nội soi để điều trị
• Cần tìm NN để điều trị trừ căn
Trang 8HÌNH TKMP TRÁI BỆNH LÝ &
CHẤN THƯƠNG
Trang 9• Sau khi DL hay xuyên thích thường gây ra tràn
dịch-tràn khí và có thể gây bội nhiễm nên phải cho kháng sinh.
Trang 10HÌNH TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI TRÁI
Trang 11DL KÍN MÀNG PHỔI
DL kín TDMP phải DL kín-hút TKMP trái
Trang 13Chỉ định điều trị
• Dựa vào lâm sàng, chức năng hô hấp
• Hình phổi, CT scan, Nội soi
• Cần sinh thiết để biết:
1 Bướu hiền: Cắt bỏ hết bướu
2 Bướu ác: Cắt bỏ được + hoá-xạ
Nếu không cắt bỏ được: hoá-xạ
Trang 14HÌNH BƯỚU MÀNG PHỔI PHÁI
XÂM LẤN PHỔI
Trang 15BƯỚU KHÍ-PHẾ QUẢN GỐC
• Bưóu có thể hiền hay ác, cần soi và sinh thiết để định
tính mô bướu
• Thường phát hiện trể, khoảng 50%
• Cắt bỏ bướu rộng là điều trị trừ căn:
- NS (cắt đốt), khối u nhỏ
- Mổ mở, phẫu thuật kiểu tay áo (sleeve resection), cắt bỏ
1 phổi khi bướu lan rộng.
• Thường phải hóa-xạ bổ túc
Trang 16HÌNH BƯỚU KHÍ-PHẾ QUẢN GỐC
Trang 17CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
• Dựa trên:
1 Lâm sàng, chức năng hô hấp,
2 Hình phổi-màng phổi, hình trung thất, CT scan,
giai đoạn bệnh,
3- Mô bướu: Tế bào nhỏ, mổ khi bướu gđ I
Không phải TB nhỏ, mổ đến gđ 3A
Trang 18- GĐ IIIB-VI: T4 N3 M0, M1
Trang 19BƯỚU PHỔI TRÁI: HÌNH CHỤP & CT
NGỰC
Trang 20PHẨU TRỊ
1 Phẫu trị: Tất cả bướu hiền
2 Bướu ác: Khi mổ, xác định lại GĐ.
- Tế bào nhỏ, khi bướu còn ở gđ I,
Hoá tri ở các gđ khác.
- Không phải tế bào nhỏ, mổ mở: IA: 70%,
IB: 55% (nội soi), IIA: 50%, IIB: 40% sống 5
năm
- Bướu IIIA, có thể mổ, nạo hạch kết hợp với
hoá-xạ trị, sống 5 năm khá hơn hoá trị đơn thuần,
Trang 21
• Tất cả bướu tế bào nhỏ
• Bướu không phải tế bào nhỏ từ gđ IB trở lên sau
mổ hay không mổ được
• Hóa-xạ có thể xử dụng trước mổ (tân hổ trợ)
• Dùng thuốc kinh điển 2 chu kỳ/ chu kỳ 4 tháng
(Cisplatin/30mg/m2, ngày 1 và 3, Ifosfamide
(1.5g/m2 ngày 1 và 3, Mitomycin 6mg/m2, ngày 1) hay thuốc mới (Taxol, Gemcitabine + muối
Platine)
• Có thể kết hợp với thuốc nhắm trúng đích hay
gen trị liệu
Trang 22TIÊN LƯỢNG
• Tốt với tất cả bướu hiền
• Dè đặt với tất cả bướu ác tế bào nhỏ và không
phải tế bào nhỏ từ giai đoạn IB trở lên
• Với u phổi IIIA: cắt khối u, nạo hạch, xạ-hoá.
• Với u phổi, có hạch trung thất, không mổ:
phải hoá-xạ trị
Trang 23CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Điều trị tràn khí màng phổi, gây khó thở, câu
nào sai ?:
a- Dẫn lưu kín CC
b- Phẫu thuật mở hay nội soi, nếu dẫn lưu không
hiệu quả hay tái phát
c- Cần tìm nguyên nhân để điều trị trừ căn
d- Đa sồ trường hợp là vô căn
Trang 24CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
2- Điều trị tràn khí màng phổi, câu nào sai ?
a- Dẫn lưu kín là điều trị trừ căn
b- Tràn khí màng phổi tự nhiên thường tái phát.c- Có thể kết hợp với tràn dịch màng phổi lượng ítd- Khi dẫn lưu ra nhiều bọt khí và phổi không nở,
cần đặt thêm 1 ống dẫn lưu thứ hai
Trang 25CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
3- Điều trị tràn nhủ chấp màng phổi, câu nào sai ?
Trang 26CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
4- Điều trị dãn phế quản, câu nào đúng nhất ?
Trang 27CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
5- Điều trị apxe phổi, câu nào sai ?
Trang 28CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
6- Điều trị nấm phổi, câu nào đúng nhất ?
a- Phẫu trị có chỉ định khi điều trị nội khoa không
Trang 29CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
7- Điều trị lao phổi kinh niên khu trú, câu nào đúng
Trang 30CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
8- Chỉ định điều trị bướu phổi, câu nào sai ?
a- Dựa trên hình ảnh (CT), giai đoạn và mô bướu.b- Bướu hiền: phẫu trị
c- Bướu ác tế bào nhỏ, mổ cắt bỏ phổi,
c- Bướu ác không phải tế bào nhỏ: cắt phổi-nạo
hạch, bướu ở gđ III A trở lại
Trang 31CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
9- Điều trị bưóu khí-phế quản, câu nào sai ?
a- Cắt bỏ bướu rộng là điều trị trừ căn, qua nôi soi
Trang 32CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
10- Điều trị nấm phổi, câu nào sai ?
a- Dùng thuốc chống nấm là chính
b- Ngoại khoa khi ho ra máu nhiều, tái phát
c- Phẫu thuật, cắt thùy phổi, cắt bỏ khối nấm là
điều trị tốt nhất
d- Thủ thuật bít mạch máu hở qua chụp hình mạch
máu + xuyên thích bơm thuốc chống nấm vào trong khối nấm khi ho ra máu nhiều
Trang 33CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
11- Điều trị lao phổi, câu nào đúng ?
a- Dùng thuốc chống lao là chính
b- Mổ khi ho ra máu nhiều trên 1 vùng tổn thương
khu trú, có vi trùng lao kháng thuốc
c- Cắt bỏ phổi chỉ nên giới hạn ở vùng tổn thương
d- Cả 3 câu trên đều đúng
Trang 34CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
12- Chỉ định điều trị ung thư phổi, câu nào đúng
Trang 35CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
13- Điều trị nấm phổi cần biết, câu nào sai ?
a- Nấm phổi thường kết hợp lao phổi kinh niên
b- Nấm phổi thường xẩy ra ở người suy hoại miễn
nhiễm
c- Nấm phổi có thể xẩy ra ở người ghép cơ quan
d- Một số câu trên sai
Trang 36CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
14- Điều trị dãn phế quản cần biết, câu nào
sai ?
a- Dãn phế quản có thể là bẩm sinh hay
mắc phải
b- Cần điều trị nội khoa tích cực
c- Nếu điều trị nội khoa không giảm thì mổ
d- Dãn phế quản lan toả rất khó điều trị.
Trang 37CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
15- Điều tri apxe phổi cần biết, câu nào đúng
nhất ?
a- Apxe phổi thường do vi trùng hiếm khí
b- Apxe phổi có thể tự khỏi khi nâng tổng trạng và
Trang 40GỈAI PHẪU HỌC
• Người ta chia trung thất làm 3 vùng hay 4
vùng:
- Trung thất trên-trước : Bướu
Bướu giáp thòng, Bướu tuyến ức, teratoma, Lao
- Trung thất giữa : U nang
- Trung thất sau : U thần kinh
Trang 41Gìải phẫu
Trang 42Giải phẫu
Trang 43SINH LÝ HỌC
• Vách ngăn 2 phổi-màng phổi: không cho 2
phổi-màng phổi liên hệ, gây lây nhiễm.
• TT bình thường có thể di động
• Khi áp suất trong lồng ngực một bên tăng, có
thể đẩy TT lệch về bên kia và chèn ép tim,
phổi Khi bị đẩy lệch nhiều có thể gây xoắn tĩnh mạch chủ dưới, làm cản trở máu về tim gây ra hậu quả nghiêm trọng
Trang 44BỆNH LÝ TRUNG THẤT
VÀ ĐIỀU TRỊ
(Trừ Tim và Thực quản)
Trang 45Tràn khí TT- Định bệnh
• Tràn khí dưới da ở ngực cổ, mặt, bụng
- Sờ nghe lạo xạo, phù ra, da căng
- Khi tràn khí nhiều thì có thể gây khó thở
- Nghe vùng màng tim thấy dấu hiệu
Hamman, là tiếng ma sát tăng khi tim bóp
- Chụp hình ngực có thể thấy khí tràn dưới
da, thấy ở phần trên cơ thể, ở trung thất.
Trang 46• Do tự nhiên: vỡ nang thủng ở phổi dính vào
màng phổi khi ho mạnh hay hít thở sâu.
Trang 47Tràn khí TT: Điều trị
• Điều trị chính là điều trị nguyên nhân
- Trong TH tràn khí gây khó thở thì có thể có xẹp phổi, do đàm nhớt làm nghẹt phế quản hoặc do dập phổi
- Nếu tràn khí nhiều, phải xẻ da ở cổ cho khí thoát ra
- Khi bị trán khí do ép, gãy nhiều sườn cần gíup thở, có khi phải dẫn lưu lồng ngực, nếu
có TKMP
Trang 48Viêm TT cấp: Định bệnh
• BN bị sốc nhiễm trùng nặng: sốt cao,
mạch nhanh, đau ngực, lưng, cổ
• Bạch cầu cao
• Viêm mô tế bào và xương ức hở có thể
xẩy ra, nhất là ở trong hậu phẫu
Trang 49Viêm TT cấp: Định bệnh
• Chụp hình ngực với tư thế thẳng, nghiêng
thấy TT dãn rộng, có tràn khí, có khi thấy ổ apxe với mức nước-hơi và TD màng phổi
• Chụp thực quản có thể thấy chất cản quang
ra TT qua lổ thủng
• Nội soi TQ, nội soi phế quản có thể thấy
được chỗ thủng hay vỡ.
Trang 50Viêm TT cấp: Nguyên nhân
• Viêm TT cấp:
- Thủng thực quản do chấn thương, do nội soi, do nuốt vật lạ, do xì dò chỗ nối,
- Thủng khí-phế quản từ vết thương cổ, từ phổi, từ màng phổi, từ thành ngực, từ mổ tim qua đường xương ức hay tự nhiên
Trang 51Viêm TT cấp: Điều trị
• Điều trị gồm cắt lọc mô hoại tử, dẫn lưu,
kháng sinh mạnh xuống thang
• Khi sụn xương bị nhiễm, cần cắt lọc cho đến
chỗ chảy máu
• Viêm TT hậu phẫu sau khi chẻ xương ức, cần
dùng cơ chèn ép để cho tim và mạch máu
khỏi thoát ra.
Trang 52Viêm TT mãn & Định bệnh
• Là viêm nhiễm kinh niên do lao, nấm, xơ
cứng bì…, gây xơ hóa và chèn ép các tạng, đặc biệt là chèn ép TM gây phù áo khoác, chèn ép TQ gây nuốt nghẹn….
• Định bệnh nhờ khai thác lâm sàng và hình
ảnh
• Sinh thiết để biết tổn thương.
Trang 53Viêm TT mãn & Điều trị
• Dùng KS đặc hiệu và thuốc để điều trị lâu dài
các tác nhân gây nhiễm và xơ hoá
Khi các tạng bị chèn ép, mổ để giải phóng
hay nối tắt
Trang 54Xuất huyết TT- Định bệnh
• LS: Đau ngực sau xương ức, cổ và lưng
Nếu máu chảy nhiểu, TT bị chèn ép gây khó thở, tĩnh mạch nổi lên nhanh, bầm máu ở cổ
- Chụp hình ĐMC sẽ thấy chỗ nứt, cản quang lọt ra ngoài mạch.
Trang 55Xuất huyết TT: Nguyên nhân
• Do chấn thương làm vỡ các mạch máu lớn,
• Do vỡ ĐMC bóc tách, vỡ túi phình.
• Vỡ các khối u ở trung thất, như cao huyết áp
cấp.
Trang 56Xuất huyết TT: Điều trị
• Điều trị theo nguyên nhân.
- Giải ép TT và khâu tốt mạch máu bị tổn
thương
- Ở BN bị vết thương xuyên với dấu hiệu tụt huyết áp, cấn mở ngực cấp cứu, khâu mạch máu mà không cần chụp hình động mạch.
Trang 58HC chèn ép TMC trên: Định bệnh
• Định bệnh:
- Chụp hình phổi, trung thất rộng
- CT scan, MRI: thấy được khối u
- CVP: Áp suất TM lên cao, > 15 cm nước
Trang 59HC chèn ép TMC trên: Ng.nhân
• 75% do u ác ở TT trên, ở thùy trên phổi ăn
lan qua TT, 25% do u hiền ở trung thất
• Ở trẻ con, HC nầy thường gặp sau mổ tim,
đặc biệt trong chứng hoán vị các m.máu lớn
• Tĩnh mạch bị nghẹt có thể là do chèn ép, do
u ăn lan hay do cục máu đông
• Các nhánh bị nghẹt trước dẫn vào tĩnh mạch
chủ
Trang 60HC chèn ép TMC trên: Điều trị
• Ở các tuyến CK, các BS sẽ giải áp TM:
- Mổ lấy khối u,
- Có thể làm cầu nối TM qua chỗ nghẹt
- Trong TH bị chèn ép cấp hay HC thần kinh, phải điều trị cấp cứu
- Đặt stent trong TH TMC trên bị chèn ép do u
ác rất hiệu quả
Trang 61HC chèn ép TMC trên: Điều trị
• ĐT triệu chứng: dùng corticoids, thuốc lợi
tiểu, tư thế nữa ngồi nữa nằm, giảm lượng nước, không truyền dịch ở chi trên cho đến khi các TM nhánh phát triển hay phẫu thuật giải áp được thực hiện
• U hiền hay u ác có thể cắt được thì thực hiện
• Nếu là u ác không cắt được thì phải hóa xạ
kết hợp
• Tiên lượng: thường xấu ở những TH u ác
không cắt được
Trang 62U Nang tiên phát: phân loại
(Duke MC:514 U, không kể u giáp thòng)
• Loại u hay nang Tỷ lệ
U trung mô 4%
U nội tiết 6%
Trang 63U Nang tiên phát: phân loại
Trang 64U tiên phát: NN-Vị trí
• U TT và u nang do bẩm sinh hay mắc phải
• Bộ phận bị u: Trong 2504 TH thì u xếp theo
thứ tự từ nhiều đến ít là: u thần kinh (20%), u tuyến hung (19%), u nang (18%), u lympho
(13%), u tế bào mầm (10%), ung thư tuyến
tiên phát, u trung mô, u nội tiết
• Những u ít gặp, trong 21% u nang thì có:
nang màng tim, nang phế quản, nang ruột,
• Vị trí: thưòng nằm ở TT trên trưóc 56%, TT
sau 25% và TT giữa 19%.
Trang 66- Triệu chứng do u lớn gây chèn ép hay u ác gây xâm lấn các tạng kế cận như TMC trên gây phù áo khoác, hạch giao cảm cổ gây
đau, gây hội chứng Horner và khàn tiếng
Trang 67Triệu chứng nội tiết
• Một số u TT do tiết ra hormon có thể gây ra
các HC nội tiết như ACTH (Cushing,
Carcinoid), độc giáp (u giáp lạc chỗ), cao
huyết áp (pheochromocytoma), tăng calci
máu (u cận giáp lạc chỗ) hay một số HC khác như hạ đường huyết (u trung mô ?), nhược
cơ (u tuyến hung), to đầu chi (u thần kinh), đau khi uống rượu và sốt (Hodgkin), rung cơ (neuroblastoma).
Trang 68U tuyến hung: Định bệnh
• U thường gặp ở TT trước, 65% là u hiền
• Hội chứng: đau ngực, khó thở, nuốt nghẹn,
khạc ra máu, ho và HC chèn ép TMC (u ác).
• Chụp hình thấy u nhỏ, hay 1 u lớn nhiều thuỳ
• Phân biệt giữa ác tính và hiền tính nhờ thấy
u xâm lấn các cấu trúc phía dưới, di căn hay phá vỡ vỏ bao
Trang 69U tuyến hung: nhược cơ
• 30 % u tuyến hung có kèm theo triệu chứng
Trang 70Điều trị u tuyến hung
• Nội khoa: Dùng Tensilon
• Ngoại khoa: Phẫu thuật cắt bỏ trọn tuyến
hung Khi bướu ăn lan, mổ và xạ trị có thể làm giảm những BC và đặc biệt là giảm thời gian giúp thở Ngay trước mổ phải ngưng thuốc ức chế (tensilon) và trong-sau mổ,
phải lọc plasma trong 72 giờ,
• Bảo đảm CN hô hấp nhờ lý trị, hút sạch đàm
nhớt và thuốc giãn phế quản
• Bỏ máy giúp thở khi VC >15ml/kg và áp suất
thở ra >40cmH2O.
Trang 71Điều trị u tuyến hung
• Xạ trị còn có lợi khi bướu xâm lấn hay chèn
ép TMC trên và có một số TH, sau xạ trị khối
u trước đó không cắt bỏ được thì nay cắt bỏ được.
• Như vậy, điều trị đa mô thức gồm phẫu, xạ,
hóa tùy gđ bướu: gđ I: 90-96% gđ II: 66-86%,
gđ III: 21-58%, gđ IV: 0-40%
• U tuyến hung tái phát chậm cho nên phải
theo dõi 10 năm.
Trang 72- Không phải seminoma
- Teratoma chưa trưởng thành
- Teratoma với những thành phần ác tính như:
Choriocarcinoma Embryonal cell carcinoma Entodermal cell (yolk sac) tumor Mixed germ cell tumor
Trang 73U tế bào mầm hiền: Triệu chứng
• Dermoid cyst: gồm võ ngoài có tế bào lát, tóc mồ
hôi
• Teratoma trưởng thành thì phức tạp hơn, phần đặc
có thể là xương, sụn, răng, cơ Thường nằm ở TT trên trước, ở độ tuổi 20-30
• Triệu chứng: đau ngực, ho, khó thở, viêm phổi tái
phát
• Bướu có thể vỡ vào màng tim, màng phổi, gây HC
khó thở cấp do chèn ép hay dò vào phế quản gây
ho ra các chất trong bướu như tóc, chất bả trong tuyến mồ hôi.
Trang 74trong máu
Trang 75• Các xét nghiệm AFP, hCG rất hữu ích để
phân biệt khối u là seminoma hay không phải seminoma
Trang 76Seminoma: Điều trị
• Phân biệt 2 loại u rất quan trọng vì u
seminoma rất nhạy tia Đa số phải đo AFP và beta HCG để định bệnh AFP và beta HCG
không cao nên không thể là seminoma
• Điều trị gồm phẫu thuật cắt bỏ trọn khối u là
tốt nhất Nếu không, sinh thiết để xác định
mô bướu và xạ trị có thể giúp ích nhiều.
Trang 77Không phải seminoma: Lâm sàng
• Về lâm sàng gần giống như seminoma, nếu
có khác thì loại u nầy có thể làm cho trẻ dậy thì sớm, di căn ra ngoài lồng ngực nhanh và
• Chụp hình phổi thấy u lớn ở TT trước xâm
lấn phổi và mô phía dưới Chèn ép TMC trên,
Trang 78Không phải seminoma: Điều trị
• Chiếm 40%, gồm nhiều loại mô:
choriocarcinoma, embryonal cell carcinoma, teratoma chưa trưởng thành, teratoma và
endo dermal cell (yolk sac)
• Là những u diễn tiến nhanh, ít nhạy tia Di
căn phổi, gan, xương và bạch mạch
• Hóa trị với nhiều hoá chất gồm cisplatin và
etoposide.
• Tỉ lệ đáp ứng với hoá trị thay đổi từ 20 đến
80% 45% sống qua 5 năm
Trang 79U thần kinh: Lâm sàng
• Hầu hết khối u không có triệu chứng
• Khi u lớn: đau ngực hay lưng do chèn ép
thần kinh, xương và thành ngực Ho và khó thở do chèn ép cây khí-phế quản hay
Pancoast và Horner do u chèn ép TK tùng tay hay hạch giao cảm.
• Phát hiện nhờ chụp phổi MRI cho thấy hình
ảnh rõ và cho phép mổ.
• NS lồng ngực để định bệnh và điều trị
Trang 80U thần kinh: Nguyên nhân
• Là u thường gặp nhất ở trung thất, gồm 20%
u hay u nang
• Khối u thường nằm ở trung thất sau, phát
xuất từ hạch giao cảm, từ thần kinh liên
sườn
• Khi chúng phát xuất từ hạch giao cảm thì gọi
là neuroblastic tumor
• Trẻ con chiếm 34%, có thể là ác tính nhưng ở
người lớn thì hầu hết là hiền.
Trang 81Neuroblastoma: Lâm sàng
• Phát xuất từ TK giao cảm, nằm ở TT sau, có
10-20%, Đa số là ở gđ muộn nên không tự
tiêu Vùng bị di căn là hạch bạch huyết,
xương, nảo, gan và phổi Hầu hết u nầy là ở trẻ mà 75% ở dưới 4 tuổi
• Bướu gồm có tế bào nhỏ, tròn, tổ chức thành
nan hoa mà trung tâm gồm những hạt tiết
chất catecholamine
• Liệt 2 chân do chèn ép tuỷ đến 1/3 Một số
khác thì đi cầu nước và đau bụng, rung cơ
do tiết catecholamine Đo catecholamine
trong nước tiểu 24h sẽ thấy.
Trang 82Neuroblastoma: Điều trị
• Neuroblastoma, mổ tuỳ gđ:
Stage I: bưóu lấy trọn không xâm lấn
Stage IIA: bướu xâm lấn tại chỗ, không xâm lấn vùng trung tâm, không lấy hết, hạch (-)
Stage IIB: bướu xâm lấn tại chỗ không xâm lấn vùng trung tâm, lấy hết hoặc không lấy hết, hạch (+).
Stage III:không thể cắt hết bướu được,hạch+ Stage IV: bướu di căn
Stage IVS: bướu tiên phát khu trú, di căn
gan, da và xương ở trẻ con dưới 1 tuổi