Bướu ác TLT cũng thường gặp như Bướu Phổi và tiêu hóa ở người nam.Sự nguy hiểm không phải do sự phì đại của Bướu mà là sự bế tắc vùng cổ Bọng đái Niệu đạo sau.. Trong trường hợp Bướu ác
Trang 1BƯỚU TIỀN LIỆT
TUYẾN
Trang 3Bệnh thường gặp ở hệ Niệu người nam trên 50 tuổi Bướu ác TLT cũng thường gặp như Bướu Phổi và tiêu hóa ở người nam.
Sự nguy hiểm không phải do sự phì đại của Bướu mà là sự bế tắc vùng
cổ Bọng đái Niệu đạo sau
Trong trường hợp Bướu ác, sự di căn của Bướu góp phần vào tử vong của bệnh
Trang 4A BƯỚU LÀNH TIỀN LIỆT TUYẾN
Có nguyên nhân không rõ Sự tăng sản rồi phì
đại của Tiền Liệt Tuyến sẽ chèn ép dần dần cổ Bọng đái, Niệu đạo và ở giai đoạn cuối có thể ảnh hưởng lên cả hai Thận và gây nhiễm trùng niệu.
Trang 5I BIỂỂ U HIỆN LÂM SÀNG
1 Giai đoạn sớm :
Bệnh nhân cảm thấy Bọng đái quá đầy, khi
muốn tiểu phải chần chừ một lúc mới tiểu
được, tia nước tiểu hơi yếu và nhỏ hơn bình thường Các triệu chứng này dần dần thường xuyên hơn và nặng hơn.
Trang 62 Triệu chứng bọng đái :
Thời gian chần chừ kéo dài hơn
Tiểu phải rặn, dùng sức Tia nước tiểu yếu, nhỏ, nhỏ thành giọt, không thành tia.
Tiểu nhiều ngày lẫn đêm do BQ bị kích thích và có nước tiểu tồn lưu sau khi đi tiểu.
Tiểu máu
Bí tiểu cấp
Bí tiểu mãn: nguy hiểm hơn
.Đôi khi nước tiểu tự trào ra không kiểm soát được.
Trang 83 Triệu chứng Thận :
Thận có thể chướng nước hai bên do Bướu,
thành Bọng đái xơ dầy chèn ép hay do trào
ngược dòng Bọng đái - Niệu quản và cả hai
Thận có thể bị tổn thương không hồi phục đưa đến Suy Thận mãn.
Trang 9Khám LS: có thể có cầu BQ, TR, TC ứ nước hai thận, suy thận.
Siêu âm: chẩn đoán khá chính xác nhất là TRUS Soi BQ: khi nghi ngờ có Bướu BQ phối hợp.
Trang 10Thăm khám trực tràng
Trang 12Biến chứng ở bàng quang
Trang 13Biến chứng trên thận
Trang 14X-quang bàng quang có cản quang
Trang 16Nội khoa
Giảm uống nước về chiều tối + trà, cà phê, rượu
Đi tiểu trước khi ngủ
Trang 18B BƯỚU ÁC TIỀN LIỆT TUYẾN
Trang 19 Tiến triển chậm, từ 10-20 năm mới có triệu chứng.
TC giống như bướu lành TLT, các TC do di căn Di căn xương gây đau xương hoặc liệt hạ chi do xẹp đốt sống và chèn ép tuỷ Phù một hoặc hai chi do Bướu chèn ép TM vùng chậu , Suy Thận vì chèn ép hai NQ.
Trang 20 - TR: một nhân cứng khu trú hay đã ăn lan ra
vỏ bọc TLT Ở giai đoạn muộn: một khối cứng
cố định trong vùng Chậu,
Trang 21- TRUS :
Trang 22 -Đo PSA máu: có ích trong việc truy tìm ung thư TLT (sinh thiết TLT), giúp cho việc phân giai đoạn ung thư và theo dõi với đáp ứng điều trị.
Trang 23 -Xạ hình xương: rất có ích trong phát hiện di căn xương.
Trang 24Nội soi tuyến tiền liệt bang quang.
Trang 25Chụp MRI (chụp cộng hưởng từ)
Trang 26PET scan
Hình ảnh PET scan ung thư tuyến tiền liệt di căn xương sống ngực
(Trước và sau khi điều trị)
Trang 27ĐiỀU TRỊ
Phẫu thuật: Cắt tiền liệt tuyến tòan phần chỉ định cho các bệnh nhân có ung thư còn khu
trú,với đời sống còn lại dài.
Nội tiết: áp dụng trong ung thư tiến triển xa nhằm mục đích giảm triệu chứng, cải thiện
chất lượng sống.
Xạ trị: áp dụng cho bệnh nhân ung thư cò khu trú và không chịu phẫu thuật,
Hóa trị