Thực trang về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phm tại công ty cổ phần dụng cụ số 1.I.. của công ty, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cảu
Trang 1Thực trang về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phm tại công ty cổ phần dụng cụ số 1.
I Đặc điểm trung của công ty cổ phần dụng cụ số 1
1 Sự hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1 đợc thành lập ngày 25 tháng 03 năm 1968.Khi đó công ty mang tên là “ Nhà máy Dụng cụ cắt gọt kim loại ” thuộc bộ côngnghiệp nặng
Ngày 22 tháng 05 năm 1993, Bộ trởng bộ công nghiệp nặng quyết địnhthành lập lại “ Nhà máy Dụng Cụ số 1 ” theo quyết định số 292 QĐ/TCNSDT.Theo quyết định của bộ trởng bộ công nghiệp nặng số 720/QĐ - TC – CBBĐT ngày 17 tháng 07 năm 1995 nhà máy đợc đổi tên thành “ Công ty Dụng Cụ cắt
và đo lờng cơ khí ”thuộc tổng công ty máy – Thiết bị công nghiệp do Bộ côngnghiệp nặng trực tiếp quản lý
Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1 nguyeen là doanh nghiệp nhà nớc đợcchuyển đổi từ
“ Công ty Dụng Cụ cắt và đo lờng cơ khí ” tại quyết địng số 194/2003/QĐ-BCNngày 17 tháng 11 năm 2003của Bộ công nghiệp
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1
Tên giao dịch quốc tế là: Tools joint stock company number1
Tên viết tắt : TJC
Trụ sở chính : 108 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ở công ty Cổ phần Dụng Cụ số 1.
a Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Nhiệm vụ chính của công ty là: Sản xuất và kinh doanh các loại dụng cụcắtgọt kim loại ( gồm: Bàn ren, taro,mũi khoan ,dao phai ) và dụng cụ cắt vật liệuphi kim loại, dụng cụ đo , dụng cụ gia công áp lực , phụ tùng và thiết bị côngnghiệp
Ngoài ra , công ty còn sản xuất các thiết bị phụ tùng cho nghành dầu khí ,nghành giao thông vận tải , xây dựng , chế biến thực phẩm và lâm sản
Dịch vụ cho thuê văn phòng , nhà xởng
Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại thiết bị , dụng cụ , phụ tùng , thép chếtạo , thép dụng cụ và thép hợp kim
Kinh doanh các loại ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 2Với số vốn kinh doanh lên tới 22,4tỷ đồng và nhà nớc giữa cổ phần chi phốivới 51% cổ phần.
Trải qua quá trình hoạt động gần 40 năm với nhiều biến động, đặc biệt làtrong thời buổi kinh tế thị trờng , hàng loạt các công ty cơ khí bị đình trệ thì hoạt
động sản xuất của công ty vẫn duy trì ổn định , sản phẩm của công ty vẫn có tínnhiệm đối với thị trờng trong và ngoài nớc Có đợc thành quả ấy làdo sự cố gắng
nỗ lực không ngừng để đổi mới công nghệ , thay thế máy móc thiết bị , nhà xởng, cơ sở hạ tầng , nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của máy móc thiết
bị , cải thiện điều kiện làm việc , nghiên cứu đa dạng hoá sản phảm đáp ứng kịpthời nhu cầu thị trờng , giảm thiểu chi phí nhằm giảm giá thành một cách hợp lýnhất trong điều kiện giá thành vẫn đảm bảo để có thể cạnh tranh đợc Công ty đãsản xuất đợc nhiều loại dụng cụ cắt gọt có quy trình công nghệ phức tạp , đảmbảo một phần chủ yếu việc cung cấp các loại dụng cụ cắt cho ngành cơ khí cả n-
ớc nh Trung Quốc , Lào , Ba Lan …
Tổng khối lợng sản phẩm của công ty hàng năm đạt khoảng 253 tấn / năm
Điều đặc biệt là trong điều kiện hàng loạt các doanh nghiệp cơ khí bị đình trệ thìhoạt đông sản xuất của công ty vẫn duy trì ổn định trên thị trờng , sản phẩm tiêu thụ ngày một nhiều , Nếu năm 2000, hơn 92% sản phẩm của công ty tiêu thụ trong nớc ,xuất khẩu chỉ đạt gần 8% thì năm 2005 hơn 30% sản phẩm của công
ty phục vụ xuất khẩu Thị trờng xuất khẩu đã đợc mở rộng sang cả một số nớc
có nền công nghiệp phát triển cao nh Nhật Bản ,CH Séc… Đơn vị luôn hoàn thành và vợt mức các chỉ tiêu do nhà nớc giao và đảm bảo đợc 3 chỉ tiêu : Nộp ngân sách , đầu t tích luỹ, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên
Biểu 1: Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Trong 6 tháng đầu năm 2006, doanh thu của công ty ớc tính đạt đợc 9,8 tỷ đồng
và thu nhập bình quân của công nhân là : 1.000.000đ/ngời /tháng
b Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Tổ chức quản lý trong doanh nghiệp sản xuất đóng một vai trò rất quantrọng , tổ chức công tác quản lý một cách khoa học rất cần thiết vì nó giúp cho
Trang 3doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trênthị trờng , đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
Là môti doanh nghiệp sản xuất cơ khí tơng đối lớn , sản xuất đa dạng vàphong phú nên công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 có bộ máy quản lý theo mô hìnhquản lý tập trung Cụ thể là:
+ Đứng đầu bộ máy quản lý là Hội đồng quản trị gồm 4 ngời : Chủ tịch hội
đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành , Phó gián đốc kỹ thuật , Phó giám đốcsản xuất và kế toán trởng Trong đó chủ tịch hội đồng quản trị là ngời duy nhấtcủa công ty đứng đầu bộ máy quản lý và chịu trách nhiệm hoàn toàn về bộ máyquản lý
+ Ban giám đốc gồm 4 ngời : 1 giám đốc , 2 Phó giám đốc , 1 trợ lý giám
về kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty đồng thời là ngời đại diện cho toàn
bộ cong nhân viên trong công ty
+ Hai phó giám đốc phụ trách lĩnh vực khác nhau đó là: Phó giám đốc kỹthuật phụ trách các vấn đề kỹ thuật , quản lý trực tiếp một số phòng nh phòng kỹthuật , phòng cơ điện , phòng KCS Phó giám đốc sản xuất phụ trách sản xuất mà
cụ thể là quản lý phòng kế hoạch điều độ và các phân xởng sản xuất Phó giám
đốc là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một vài lĩnh vực của công ty theo
sự phân công uỷ quyền của giám đốc , chịu trách nhiệm trớc giám đốc và phápluật về nhiệm vụ mà giám đốc phân công uỷ quyền
Tại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 bộ phận quản lý đợc chia làm 10 phòng ban,các phòng ban chức năng đó đợc tổ chức theo yêu cầu sản xuất kinh doanh củacông ty, có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về từng lĩnh vực chuyên môn khácnhau
Khối phòng nghiệp vụ kĩ thuật: Phó giám đốc sản xuất phụ trách
- Phòng kế hoạch: Gồm 3 ngời có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh của công ty, theo dõi kiểm tra tiến độ sản xuất từ khâu đầu tiên cho
đến khi nhập kho và tiêu thụ sản phẩm, thống kê tổng hợp và lập báo cáo đánhgiá kết quả sản xuất của công ty, định giá sản phẩm, xác định thời giao sản phẩm
tổ chức công việc kịp tiến độ
- Phòng kĩ thuật: Gồm 10 ngời, có nhiệm vụ là căn cứ vào kế hoạch thiết kếsản phẩm mới hoặc hiệu chỉnh sản phẩm cũ, theo dõi kỹ thuật trong quá
Trang 4trìnhthực hiện từ khâu lập công nghệ đến khâu sản xuất Phòng kĩ thuật đợc chialàm 2 nhóm: nhóm kỹ thuật có trách nhiệm thiết kế kỹ thuật sản phẩm chi tiết vànhóm công nghệ có nhiệm vụ lập lại quy trình cho tnf sản phẩm.
- Phòng KCS: Gồm 10 ngời, có trách nhiệm kiểm tra đánh giá sản phẩm,kiểm tra chất lợng chủng loạivật t trớc khi nhập kho, kiểm tra quá trình sản xuất(khâu quan trọng), kiểm tra nghiệm thu bao gói sản phẩm
- Phòng cơ điện: Gồm 13 ngời, có chức năng quản lýkỹ thuật tất cảcác thiết bị, lập kế hoạch sửa chữa phần cơ và phàn điện, thiết kế các chi tiết phụtùng thay thế để giao cho xởng cơ điện sản xuất và sửa chữa, theo dõi kiểm trabảo dỡng máy móc, lập kế hoạch bảo dỡng định kì cho từng loại máy, sửa chữa
đột xuất, bảo hành sản phẩm của nhà máy đối với khách hàng
- Văn phòng: Gồm 10 ngời có nhiệm vụ thch hiện các công việc cóliên quan đến văn th, văn bản giấy tờ, quản lý con dấu…
Phòng tổ chức lao động: Gồm 4 ngời, thực hiện nhiệm vụ quản lý và điềuphối lao động cho phù hợp với từng yêu cầu cụ thể của từng phân xởng và phòngban Tuyển dụng lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý hồ sơ cán
bộ công nhân viên, lập định mức lơng, đào tạo và tổ chức nâng bậc, kiểm tragiám sát việc thi hành kỉ luật lao độngtrong toàn công ty Quản lý nhà trẻ, nhà y
tế, nhà ăn, thch hiện các biện pháp an toàn lao động
Phòng bảo vệ: gồm 6 ngời, có nhiệm vụ bảo vệ quản lý ngời ra vào trongcông ty, đảm bảo cho sản xuất cũng nh tài sản của công ty, cùng với một số bộphận tham gia công tác kiểm kê tài sản, vật t của công ty, nhắc nhở cán bộ côngnhân viên vi phạm thời gian làm việc, thông báo cho phòng tổ chức các cán bộcông nhân vi phạm
Khối văn phòng: Phó giám đốc kinh doanh phụ trách
- Phòng kinh doanh vật t: gồm 11 ngời, có nhiệm vụ tham mu chogiám đốc phó giám đốc kinh doanh xây dựng kế hoạch, thực hiện cung ứng vật ttiêu thụ sản phẩm, phế phẩm, vật t tồn đọng… Có chức năngbảo quản, quản lýkho vật t hàng hoávà các phơng tiệnvận tải trong phạm vi đợc giao
- Phòng thơng mại: Gồm 13 ngời phụ trách việc khai thác hợp đồng thăm
dò thị trờng, tìm kiếm bạn hàng, xây dựng thống nhất quản lý giá, marketinggiới thiệu sản phẩm công ty
- Phòng tài chính- kế toán: gồm 5 ngời, có nhiệm vụ quản lý toàn bộ số vốncủa công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về thực hiện chế đô chính sách tàichính kế toán nhà nớc, kiểm tra thờng xuyên việc thực hiện các chế độ chỉtiêucủa công ty, bảo toàn vốn và phát triển vốn thông qua việc gáim sát bằng
đồng tiền giúp cho giám đốc nắm bắt đợc toàn bộ toàn bộ tình hình kinh doanh
Trang 5của công ty, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cảu công ty,phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết toán lơng và thanh toánlơngcho cán bộ công nhân viên, tổng hợp sổ sách kế toán, báo cáo thuế.
Ngoài ra công ty còn tổ chức một cửa hàng cơ điện có nhiệm vụ sửa chữamáy móc các trang thiết bị của công ty, một trung tâm kinh doanh vật t có nhiệm
vụ bán thép cây các loại, bán và giói thiệu sản phẩm của công ty, một chi nhánhcủa công ty tại Thành phố Hồ Chí Minhcó nhiệm vụ làm đại lý bán và giói thiệusản phẩm côgn ty
Lực lợng lao động và bố trí lao động của công ty
- Tổng số cán bộ công nhân viên là: 249 ngời
Trong đó: Lao động nam: 172 ngời( tỷ lệ 69%)
Lao động nữ: 77 ngời( tỷ lệ 31%)
Lao đông trực tiếp: 141 ngời( tỷ lệ 57%)
Lao động gián tiếp: 108 ngời( tỷ lệ 43%)
Lao độgn kinh doanh dịch vụ: 10 ngời( tỷ lệ 10%)
- Phân chia theo trình độ lao động
Trình độ đại học: 63 ngời
Trình độ công nhân kỹ thuật: 137 ngời
Trình độ lao động phổ thông: 2 ngời
Trang 6Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát
KT trung tâm dịch vụ dịch vụ
Kế toán dịch vụ
Hạch toán nội bộ
P th ơng mại + PX bao gói
Chi nhánh
TT KDV
Cửa hàng dịch vụ
Các phân xởng gồm:
Trang 7Phân xởng cơ khí 1: 25 ngời, phân xởng có nhiệm vụ tiếp nhận các sản phẩm của phân xởng của phân xởng cỏ khí số 3 để chuyên sản xuất các loại bàn ren , taro, mũi khoan xoáy…
Phân xởng cơ khí 2 : Gồm 35 ngời , có nhiệm vụ tiếp nhận nửa thành phẩm của phân xởng cơ khí số 3 để chuyên sản xuất các loại sản phẩm : Lỡi ca, dao phay, dao tiện , đĩa trụ , lăn , dao cắt định hình…
Phân xởng 3: Gồm 35 ngời , có nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị gia công dụng cụ thay thế các dụng cụ máy Sản phẩm chủ yếu là dao tiện , dao cắt , phụ tùng phục vụ công ty , một số chi tiết máy làm kẹo
Phân xởng nhiệt luyện : Gồm 12 ngời ,có nhiệm vụ sử dụng đúng các loại hoá chất để nhiệt luyện các sản phẩm của các phaan xởng khác nhằm nâng cao
độ cứng , làm sạch , nhhuộm đen, đồng thời sơn các sản phẩm làm thay đổi cơ lýtính của sản phẩm
4 Đặc điểm quy trình công nghệ và sản của công ty.
Công ty tiến hành sản xuất các loại sản phẩm với chủng loại đa dạng và phong phú.Hiện nay công ty đang sản xuất khoảng 850 loại sản phẩm với quy trình công nghệ phức tạp , nhng nhìn chung sản phẩm của công ty gồm 5 nhóm sau:
Các loại dụng cụ cắt gọt nh: bàn ren , taro, mũi khoan , dao phay , dao tiện, lỡi ca… với sản lợng khoảng 22 tấn mỗi năm
Các loại dụng cụ phi kim loại nh: dụng cụ để cắt thuốc lá , cắt các tấm lợp kim loại …với sản lợng khoảng 55 tấn mỗi năm
Các phụ tùng chi tiết của máy móc thiết bị … khoảng 45 tấn mỗi năm Các loại máy móc thiết bị phục vụ cho các nghành khác nh máy móc của ngành dầu khí , dây truyền sản xuất kẹo…
Các dụng cụ đo áp lực , gia công áp lực…
Do sản phẩm của công ty là sản phẩm có tính chất đặc thù cao, nên phần lớn các sản phẩm là đơn chiếc Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm trên là thép , sắt ,phi kim , inox, hợp kim…
Bên cạnh đó công ty còn sử dụng thêm một số nguyên vật liệu khác nh hoá chất thuốc nhuộm và các vật liệu phụ phi kim loại …
Nhìn chung hầu hết các sản phẩm của công ty đều đợc chia làm 4 giai
đoạn sản xuất nh sau:
- Tạo phôi
Trang 8Dới đây là quy trình công nghệ sản xuất mũi khoan:
Thép đợc cắt đoạn trên máy tiện tự động Sau đó đợc cán thẳng phôi , phayrãnh và lng trên máy phay chuyên dùng tự động Tiếp đến , chi tiết đợc lăn sốnhiệt luyện , sau khi nhuộm xong chi tiết đợc mài trỏntên máy mài không tâm,trên máy mài tròn vạn năng Tiếp dến chi tiết đợc mài sắcđầu trên máy màichuyên dùng hoặc máy mài hai đá Cuối cùng chi tiết đợc đem đi chống rỉ rồinhập kho
Trang 9
Tẩy rửa,nhuộm đen
Máy màitròn
Kế toántổng hợpkiêm
Kế toánNVL,CCDC
Kế toánchi phísản xuất
kế toán tiền l ơng, các khoản trích theo
a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập chung, mỗiphân xởng đều bố trí nhân viên kế toán thống kê làm nhiệm vụ thu nhận, kiểmtra, sắp xếp chứng từ, chuyển các chứng từ báo cáo cùng các giấy tờ có liênquanvề phòng tài chính kế toán để tiến hành ghi sổ kế toán
Nhân viên thống kê phân xởng đợc xởng đợc giao nhiệm vụ theo dõi từkhi đa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi chuyển thành phẩm vào khothành phẩm Hàng tháng tập hợp bảng chấm công của các tổ đồng thời căn cứvào giấy báo cáo ca, giấy báo cáo sản phẩm trên cơ sở đó để tính l ơng, lập bảngthanh toán lơng và các khoản phụ cấp chuyển về phòng kế toán
Sau khi nhận đợc chứng từ ban đầu nhân viên kế toán thực hiện các côngviệc từ kiểm tra, phân loại chứng từ, lập bảng kê, bảng phân bổ, ghi nhật kýchứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tinphục vụ yêu cầu quản lý, đồng thời dựa trên báo cáo đã lập để tiến hành phântích hành phân tích hoạt động kinh tế của công ty, giúp giám đốc và ban lãnh
đạo có định hớng trong việc sản xuất kinh doanh trong thời gian tới
Ngoài ra phòng tài chính kế toán còn toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế toán, giám sát tình hình sử dụng vốn của cơ sở đó tham mu cho giám đốc và ban lãnh đạo có hớng trong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tiềp theo
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán tại công ty
9
Trang 10quỹ Kế toán
tiêu thụkiêmthanhtoán
Kế toántổng hợpkiêmTSCĐ
Kế toánNVL,CCDC
Kế toánchi phísản xuất
và giá
thành sp
kế toán tiền l ơng, các khoản trích theo
l ơng
Nhân viên kinh tế phân x ởng
phân x ởng
Hiện tại phòng tài chính - kế toán có 6 ngời, hoạt động dới sự điều hànhcủa kế toán trởng Trong phòng kế toán mỗi nhân viên kế toán có sự phân côngphân nhiệm rõ ràng, mỗi ngời thờng đảm nhiệm một hay một vài phần khácnhau Tuy nhiên sự phân công phân nhiệm này không phải là sự tách biệt độc lậpnhau mà có sự liên hệ chặt chẽ để đảm bảo tính đầy đủ chặt chẽ của các thôngtin kế toán
* Nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trởng : Chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các côngviệc do các kế toán viên thực hiện Kế toán trởng đồng thời là ngời giúp giám
đốc thực hiện hạch toán giá thành và xác định kết quả kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động kinh tế trong công ty Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám
đốc , đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra về mặt nghiệp vụ của kế toán trởngcấp trên và cơ quan tài chính thống kê cùng cấp
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ ghi chép,phản ánh tổng hợp về số lợng , hiện trạng , tình hình tăng giảm của tài sản cố
định Tnhs toán và phân bổ khấu hao hàng tháng vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo đúng chế độ kế toán Tham gia lập dự trù chi phí sửa chữa lớn tài sản
cố định Ngoài ra còn tham gia ghi chép tổng hợp mọi nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở các số chitiết và các báo cáo kế toán Tổ chức hớng dẫn các bộ phận lập các chứng từ , báocáo kế toán và sổ kế toán theo đúng nguyên tắc hiện hành Hàng tháng lập bảngcan đối phát sinh , ghi sổ cái , lập các chỉ tiêu doanh thu hiệât suất sử dụng tàisản tình hình thu nộp ngân sách , lập báo cáo kế toán…
Kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ : Tổ chức ghi chép số liệu vềtình hình thu mua , vận chuyển , nhạp ,xuất , tồn kho nguyên vật liệu Tính toán
số lợng vật liệu thực tế xuất dùng trong tháng theo đúng nguyên tắc chế độ kế
Trang 11toán , Phân bổ đúng đối tợng chi phí đối tợng tính giá thành Kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch cung cấp , sử dụng nguyên vật liệu , giám sát tình hình nhập ,xuất về số lợng và giá cả nguyên vật liệu.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : Tiến hành tập hợpchi phí sản xuất toàn công ty để tính giá thành Xác định đối tợng tính giá thànhmột cách hợp lý và khoa học , đồng thời vận dụng các phơng pháp phân bổ cácchi phí hợp lý đối với từng quy trình công nghệ sản xuất Hàng tháng tiến hànhphân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giá thành theo yếu tố để phát hiện cáckhả năng tiềm tàng trong giá thành, hạ giá thành sản phẩm
Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán thanh toán : Có nhiệm vụ theo dõi tình hìnhbiến động của từng loại sản phẩm , quá trình tiêu thụ cũngnh theo dõi các khoảncông nợ , các khoản phải thu của khách hàng Hớng dẫn bộ phận , đợn vị , cánhân có nhu cầu thanh toán làm đúng thủ tục thanh toán và chấp hành thanh toántheo quy chế
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kiêm kế toán tiền mặt, tiềngửi: Thực hiện tính lơng lơng cho cán bộ các phòng ban, các phân xởng và phân
bổ cho hợp lý chính xác về chi phí tiền lơng, Tính và trích các khoản theo lơngbao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo đúng tỷ lệ quy
định và đúng đối tợng chụi phí, kiểm tra giám sát việc quyết toán lơng Tiếnhành thanh toán lơng cho cán bộ, công nhân viên của công ty hàng tháng Tiếnhành lập báo cáo tiền mặt và các nhật ký chuyên dùng…
Thủ quỹ: Căn cứ vào hoá đơn của kế toán thanh toán thực hiện việc kiểmtra các hoá đơn, chứng từ về tính thích hợp, hợp pháp trớc khi tiễn hành cácnghiệp vụ thu chi Tổng hợp thu chi quỹ tiền mặt vào cuối ngày để xác đinh tổng
số thu chi và số tồn quỹ Đối chiếu số liệu đó với kế toán thanh toán Hàng thánglập báo cáo thu chi theo đúng chế độ với ngân hàng thực hiện nguyên tắc bảomật và quản lý quỹ tiền mặt…
Để nắm đợc tình hình kinh doanh tại các phân xởng sản xuất, Công ty cổphần Dụng Cụ Số 1 còn tổ chức một hệ thống các nhân viên kinh tế phân xởng.Các nhân viên kinh tế thuộc quyền quản lý của phân xởng, có nhiệm vụ thựchiện các ghi chép và đối chiếu số liệu với nhân viên phòng kế toán Hàng tháng,hàng quý các nhân viên kế toán phải đối chiếu với nhau và đối chiếu với cácnhân viên kinh tế phân xởng để vào bảng tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệuphục vụ sản xuất tại công ty ngoài nhân viên kinh tế tại phân xởng còn có nhiệm
vụ quản lý nhân viên lao động của phân xởng Nhân viên kinh tế phân xởng chịu
sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toán trởng, có nhiệm vụ thông tin kịp thời cho kế toán
Trang 12trởng về những tình huống đột xuất ở phân xởng để có biện pháp xử lý kịp thờinhất.
a Đặc điểm tổ chức sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần Dụng Cụ Số 1
Công ty Cổ phần Dụng Cụ Số 1 là công ty cơ khí giàu truyền thống, cóquy mô sản xuất tơng đối lớn trong ngành cơ khí nớc ta Sản phẩm của công tyrất đa dạng và phong phú Với mục tiêu quản lý xản xuất đạt hiệu quả cao nhất,công ty đã lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm của công ty đó
là hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ “ ” Đặc điểm chủ yếu củahình thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bên cócủa các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản đối ứng nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dungkinh tế Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc tổng hợp chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Công tu tiến hành ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp ghi sổ
số d và áp dung phơng pháp giá hạch toán để tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1 áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vàoThuế GTGT đầu ra = Giá tri Thuế của hàng * % Thuế suất
hoá dịch vụ bán ra
Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuê GTGT đã thanh toán đợc ghi trên hoá
đơn GTGT mua hàng hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 của năm dơnglịch
Do đặc điểm sản xuất của công ty là chủ yếu là sản xuất theo đơn đặt hàngnên kỳ tính giá thành của công ty không phù hợp với kỳ báo cáo khi đơn đặthàng hoàn thành mới tiến hành tính giá thành cho sản phẩm
Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng
Sử dung đơn vị tiền tệ để ghi chép kế toán là VNĐ, quy đổi ngoại tệ theogiá liên ngân hàng công bố
Trang 13Là một công ty cơ khí với khối lợng sản phẩm sản xuất ra là nhiều ,nguyên vật liệu phong phú , quy trình sản xuất phức tạp nhng công ty vẫn ápdụng kế toán thủ công, máy vi tính mà công ty trang bị cho phòng kế toán chỉ đ -
ợc dùng để tính toán, cộng dồn và lập các bảng biểu theo cách làm kế toán bằngExcel mà không có phần mềm kế toán cụ thể để thực hiện làm kế toán máy
II Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công
Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1.
1 Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
a Đối tập hợp chi phí sản xuất: Có liên quan quan trực tiếp đến việc tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đó là khâu đầu tiên và cung là khâu quantrọng, nó ảnh hởng trực tiếp đến thông tin kế toán cung cấp t quá trình tập hợpchi phí sản xuất Vì vậy việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phùhợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty và có ý nghĩa rất lớntrong việc tổ chức tập hợp chi phí
Xuất phát từ đặc điểm thực tế hoạt động của công ty với chu kỳ sản xuấtngắn, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, sản phẩm hỏng hầu nhkhông có, mỗi loại sản phẩm sản xuất ra theo một quy trình công nghệ riêngnên
đối tợng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành
b Đối tợng tính giá thành sản phẩm: là các loại sản phẩm công việc, lao
vụ, dịch vụ do công ty sản xuất ra và cần phải tính giá thành nhằm xác định giáthực tế của từng loại sản phẩm và toàn bộ sản phẩm hoàn thành
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thàh Đối tợng tính giá thành của công ty cũng là các đơn đặt hàng
đã hoàn thành Mỗi đơn đặt hàng của công ty gồm nhiều loại sản phẩm hoặc mộtloại sản phẩm, nên để tính đợc giá thành của từng loại sản phẩm cụ thể kế toán
sử dụng phơng pháp hệ số, theo đó sẽ có một sản phẩm của đơn đặt hàng mang
hệ số 1
2 Chứng từ kế toán sử dụng.
Việc tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1
sử dụng các chứng từ sổ sách sau đây:
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì kế toán sử dụng : phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết vật liệu, bảng tính giá thành thực tế nguyên vậtliệu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sổ cái tài khoản621…
Đối với chi phí nhân công trực tiếp thì kế toán sử dụng : Bảng chấm công,bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán tiền tạm ứng,
Trang 14phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiềnlơng và các khoản trích theo lơng, sổ cái tài khoản 622…
Đối với chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lơng
và các khoản trích theo lơng Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, hoá
đơn dịch vụ mua ngoài, sổ cái tài khoản 627…
3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nh đã trình bầy ở trên đối tơng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xác
định là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đ
-ợc tập hợp trực tiếp cho các đối tợng tập hợp chi phí
Kế toán tổ chức tập hợp chi phí trên cơ sở các phiếu xuất kho nguyên vậtliệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm Các chi phí nguyên vật liệutrực tiếp phát sinh tới đâu đợc kê khai theo phơng pháp kê khai thờng xuyêndo
đó kế toán luôn nắm sát tình hình phát sinh của nguyên vật liệu để hạch toán vàtính giá thành sản phẩm
Khi tiến hành hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụngtài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ”
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc nhà máy hạch toán vào từng đơn đặthàng
Ngoài ra còn một số tài khoản liên quan trong quá trình hạch toán nh tàikhoản
152, 111, 112, 133, 331…
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại taro, mũi khoan, bàn ren… donguyên vật liệu chính chủ yếu là thép đợc công ty mua vềphải nhập qua kho.Nhân viên kho nội kiểm kê khối lợng, và viết phiếu nhập kho
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho đợc xác định theo côngthức:
Giá trị NVL Giá gốc Chi phí Thuế Giảm giá
thực tế nhập = ghi trên + vận chuyển + nhập khẩu - chiết khấu
kho hoá đơn bốc dỡ nếu có
đ-ợc hởng
Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá trị nguyên Giá trị vật Chi phí gia công
Trang 15vật liệu thực = liệu xuất + và các chi phí
tế nhập kho gia công liên quan khác
Đối với phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng thì giá trị nhập kho là giá trị có thể bán đợc hoặc ớc tính
Căn cứ vào phiếu nhập kho số 76 ngày 1/05/2006
Mua thép P18 đen 30 với số lợng là 30.000 Kg, đơn giá là 7.125đ/kg( VAT 10%) , chi phí vận chuyển và bốc dỡ là 900.000đ
Nh vậy đơn giá thực tế vật liệu nhập kho đợc tính nh sau:
Đơn giá 1kg 30.000 * 7.125 + 900.000
thép 18 = = 7,155đ/kg đen 30 30.000
Công ty hạch toán nguyên vật liệu mua ngoài về nhập kho theo tỷ giá hạchtoán là:
Thép P18 đen 30 là 7000đ/kg và tổng giá hạch là 210.000.000đ Căn cứvào hoá đơn mua hàng nhập kho thủ kho lập “ Phiếu nhập kho ” Phiếu này cóthể lập cho 1 hoặc nhiều loại vật t tại cùng một đơn vị cung cấp
Trang 16
Tổng cộng 214.650.000 214.650.000Tổng số tiền ( bằng chữ) : Hai trăm mời bốn triệu sáu trăm năm mơi nghìn đồngchẵn
Ngày 01 tháng 05 năm 2006Phụ trách Ngời giao Thủ kho Kế toán Thủ tr-ởng
Vật t hàng trởng
(Ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Đơn vị: Công ty Cổ phần Dụng cụ số1 Mẫu số 01 – VT
Địa chỉ: 108 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội QĐ1141 –
TC/CĐKT
Trang 17Toàn bộ phiếu nhập kho và xuất kho đợc kế toán tập hợp và trên cơ sở đó
để cuối tháng tính ra giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp giá hạch toán Công thức nh sau:
Giá thực tế Giá hạch toánvật liệu = vật liệu * Hệ số giá
xuất kho xuất kho
Giá thực tế vật + Giá thực tế vật liệu liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Hệ số giá =
Giá hạch toán + Giá hạch toán vật
vật liệu tồn đầu kỳ liệu nhập trong kỳ
Căn cứ vào phiếu xuất kho 209 ngày 02/05/2006, xuất kho 20.000 kg thépP18 30 cho phân xởng cơ khí số 3 để sản xuất sản phẩm cho đơn đặt hàng số
12 của năm 2006 Biết tồn cuối tháng 04/2006 là 2510 kg
Địa chỉ: 108 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Phiếu Xuất Kho
Trang 19Căn cứ vào phiếu xuất kho để lập bảng kê số 3
Biểu số 3( Bảng tính giá thành thực tế NVL, CCDC xuất dùng cho sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng sô12)
Đơn vị : Công ty Cổ Phần Dụng Cụ Số1
Địa Chỉ: 108 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Bảng Kê Số 3Tháng 05/2006
Đã ký
Ngày 31 tháng 05 năm 2006
Kế toán trởng(ký, họ tên)
Đã ký
Trang 21Trong đó nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng đợc xác định nh sau:
Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế Trị giá thực tế
NVL tồn kho = NVL tồn kho + NVL nhập - NVL Xuất dùng
cuối tháng đầu tháng trong tháng trong tháng
Hoặc:
Trị giá thực tế Trị giá hạch toán
NVL tồn kho = NVL Tồn Kho * Hệ số giá
Cuối tháng cuối tháng
Sau đó kế toán nguyên vật liệu dựa trên phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho từng khoản mục chi phí và từng bộ phận, từng phân xởng
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lấy số liệu để ghi vào sổ tập hợp chi phí TK621,
Từ đó ghi vào sổ cái TK 621, Đồng thời ghi vào bảng kê số 4 và nhật ký chứng
từ số 7
Trang 22Biểu số 5: Trích bảng phân bổ nguyên vật liệu.công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất sản phẩm ở đơn đặt hàng
số12.
Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Dụng Cụ Số 1
Địa chỉ: 108 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Bảng Phân bổ Nguyên Vật liệu, công cụ dụng cụ
Tháng 05 năm 2006
Đơn vị tính:đồngST
toán Thực tế Hạch toán Thực tế Hạch toán Thực tế