- Liên hệ vấn đề nghị luận với cuộc sống hoặc vận dụng kiến thức đã học để cắt nghĩa lý giải về một vấn đề đặt ra trong cuộc sống có liên quan.. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN.. Kh[r]
Trang 1TẬP HUẤN
KĨ THUẬT BIÊN SOẠN MA TRẬN, ĐỀ KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
MÔN NGỮ VĂN THCS
1
Trang 2Khi biên soạn đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực
Trang 3B KĨ THUẬT BIÊN SOẠN CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TIẾP NHẬN VĂN BẢN (ĐỌC HIỂU) CỦA HỌC SINH.
I NHỮNG LƯU Ý KHI THIẾT KẾ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC – HIỂU
1 Năng lực đọc hiểu trong môn Ngữ văn
Đọc là một năng lực tiếp nhận văn bản, thông qua hoạt động của con người đọc chữ, xem các kí hiệu bảng biểu, hình ảnh trong nhiều loại văn bản khác nhau, nhằm xử lí thông tin trong văn bản để phục vụ những mục đích cụ thể trong học tập hoặc giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn của cuộc sống
9
Trang 54 Các mức độ đánh giá trong đọc hiểu
12
Trang 64 Các mức độ đánh giá trong đọc hiểu
* Mức 2: Thông hiểu
- Về tác giả: Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của hoàn cảnh sáng tác với sự ra đời của VB/của nhân vật/của tư tưởng tác giả
+ Đối chiếu, phân tích mối quan hệ giữa các thông tin để lí giải nội dung, ý nghĩa, thông điệp của đoạn trích/VB.
+ Chỉ ra giá trị nghệ thuật của các biện pháp tu từ, chi tiết, sự kiện, thông tin… có trong đoạn trích/VB.
Trang 7MỘT SỐ LƯU Ý CỦA SỞ GD&ĐT
VỀ ĐỌC HIỂU
ĐỌC HIỂU (2,0 điểm).
+ Thể loại: Văn bản nghệ thuật, văn bản thông tin
hoặc văn bản nghị luận…
phải có đường link.
+ Phần trích dẫn in nghiêng trong đề kiểm tra/đề thi.
17
Trang 8MỘT SỐ LƯU Ý CỦA SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
VỀ ĐỌC HIỂU
- Số điểm (2,0 điểm).
- Câu hỏi:
+ Mức độ: Có 02 mức độ nhận biết và thông hiểu
+ Số lượng câu hỏi: 4 câu (nên chia đều điểm cho các mức độ).
+ Một câu nên chỉ có một thông tin, nếu câu hỏi có hai
thông tin thì thông tin thứ hai là cốt lõi.
+ Yêu cầu: Câu hỏi ngắn, tường minh, có một nghĩa.
+ Nội dung hỏi: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời
(Những kiến thức chưa học không đưa vào câu hỏi).
+ Yêu cầu học sinh trả lời ngắn
Trang 9ĐỀ MINH HOẠ DẠNG CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
Tại một vùng núi non lạnh lẽo của miền Bắc Ấn Độ, người đi đường thường giữ ấm bằng một chiếc nồi đất nhỏ, cho than hồng vào và đậy nắp cho kín Sau đó họ lấy dây ràng kĩ quanh nồi rồi dùng khăn vải bọc lại Khi đi ra ngoài, họ cắp nước lồng ấp trên vào người cho ấm.
Ba người đàn ông nọ cùng đi đến đền thờ Đường thì xa nên cứ đi một lúc họ lại nghỉ chân rồi mới
đi tiếp Ở một chặng nghỉ, một người trong họ trông thấy có vài người bộ hành ngồi co rúm lại vì lạnh Anh ta vội mở chiếc lồng ấp của mình ra lấy lửa mồi cho những chiếc lồng ấp của họ để tất
cả mọi người đều được sưởi ấm Lần đó, anh ta cứu được mấy mạng người suýt bị chết cóng trong đêm lạnh rét buốt của vùng Bắc Ấn.
Thế rồi, cả nhóm người lại lên đường Đêm đã khuya Đường đi tối mịt không có lấy một ánh sao.Người bộ hành thứ hai mở chiếc lồng sưởi của mình để mồi lửa vào ngọn đuốc mà anh ta đã mang theo Ánh sáng từ ngọn đuốc đã giúp cho cả đoàn người có thể lên đường an toàn.
Người thứ ba cười nhạo hai người bạn đồng hành của mình: “Các anh là một lũ điên Có hoạ là điên mới đem phí phạm ngọn lửa của mình như thế.”Nghe thế, họ bảo anh ta: “Hãy cho chúng tôi xem ngọn lửa của bạn”.Anh này mở chiếc lồng sưởi ấm của mình ra thì hỡi ôi, lửa đã tắt ngúm từ bao giờ, chỉ còn lại tro và vài mẩu than leo lét sắp tàn.
Với ngọn lửa của mình, một người đã cho đi hơi ấm, người kia cho đi ánh sáng Duy có người thứ
ba đã muốn giữ lấy ngọn lửa cho mình thì lửa tàn lụi mà anh ta lại chẳng được gì và cũng chẳng
có ích cho ai.
(Trích Ngọn lửa, Trái tim có điều kì diệu, NXB Trẻ, 2013, tr 86-87)
Câu 1 Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? (0.5 điểm)
Câu 2 Xét về cấu tạo, câu văn: “Ở một chặng nghỉ, một người trong họ trông thấy có vài người bộ
hành ngồi co rúm lại vì lạnh.” thuộc kiểu câu gì? (0.5 điểm)
Câu 3 Để khắc phục khí hậu lạnh lẽo ở miền Bắc Ấn Độ, người đi đường đã giữ ấm bằng cách nào?
(0.5 điểm)
Câu 4 Thông điệp cuộc sống mà em nhận được qua câu chuyện là gì? (0,5 điểm)
31
Trang 103 Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau miễn là nêu
được ý sau : bỏ than vào nồi đất mang theo bên người khi đi
đường.
0.5
4 - Học sinh nêu được thông điệp cuộc sống từ câu chuyện: sống
bằng tình yêu thương, sự quan tâm, sẻ chia 0,5
Trang 11Nội dung Mức độ cần đạt Tổng
số Nhận
biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
luận, các thao tác lập luận
-Hiểu đúng
đề tài bàn luận
- Lựa chọn
và sắp xếp các luận điểm ( các ý) để làm
rõ vấn đề NL
- Vận dụng hiểu biết xã hội và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí, một
sự việc, hiện tượng đời sống.
- Bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề nghị luận, liên hệ rút ra bài học bản thân.
Trang 12Nội dung
Mức độ cần đạt Tổng
số Nhận
biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Trang 13* Nhận biết:
- Nhận biết những nét chính về tác giả
- Xác định được vấn đề nghị luận, phạm vi dẫn chứng, thao tác lập luận chính
45
Trang 15NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI ĐÁNH GIÁ NĂNG
LỰC TẠO LẬP VB
1) Tổ chức kết cấu văn bản (bố cục, hệ thống ý)
2) Nội dung trọng tâm của văn bản
3) Đặc trưng: Phương thức biểu đạt
4) Trình bày:diễn đạt, dùng từ, viết chữ trong văn bản
5) Sáng tạo (phong cách viết, các phép tu từ,…)
6) Quan điểm, tư tưởng thể hiện trong văn bản
7) Nỗ lực hoàn thành văn bản (sử dụng các nguồn lực: thời gian, phương tiện hỗ trợ, khả năng)
49
Trang 16ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TẠO LẬP VĂN BẢN
Khi thực hiện nhiệm vụ viết, HS cần lưu ý tới các phương diện:
1) Nội dung bài viết: Vấn đề trọng tâm và mục đích viết cần được trình bày rõ, có sức thuyết phục Hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng cần được triển khai logic, hợp lí làm nổi bật chủ đề, đảm bảo tính chính xác của thông tin/kiến thức.
2) Kĩ năng viết: Tổ chức kết cấu đoạn văn/bài văn đảm bảo yêu cầu, bố cục hợp lí; phương thức biểu đạt được sử dụng phù hợp linh hoạt; sử dụng từ ngữ đúng, diễn đạt sáng rõ và lập luận chặt chẽ; hình thức trình bày đúng quy chuẩn.
3) Tính sáng tạo: Thể hiện sự sáng tạo trong nội dung bài viết (ví
dụ đưa ra được ý tưởng/quan điểm mới, có sức thuyết phục) hoặc kĩ năng viết (ví dụ sử dụng từ ngữ hay/chọn lọc, hình ảnh có sức gợi tả, gợi cảm; sử dụng được một số phép tu từ có hiệu quả)
Trang 17SỞ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2018- 2019 NGHỆ AN
• Môn thi : NGỮ VĂN
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất.
- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới.
Phát triển năng lực : năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo, năng lực cảm
Trang 18SỞ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NGHỆ AN NĂM HỌC 2018- 2019
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi: Ngữ văn Thời gian làm bài : 120 phút, không kể thời gian phát đề
I.PHẦN ĐỌC- HIỂU (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một Bạn
có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp.
Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi
một
người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn.Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó
(Trích Bản thân chúng ta là giá trị có sẵn- Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.24)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu : Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với
những giá trị có sẵn.
Câu 3 (0,5 điểm) Nêu tên một biện pháp tu từ có trong những câu in đậm.
Câu 4 (0,5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
II PHẦN LÀM VĂN (8,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học.
Trang 19Câu 2 (5,0 điểm) Thí sinh chỉ chọn một trong hai đề sau:
Đề 1
Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Thuý Kiều trong đoạn
trích sau:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(Trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Truyện Kiều- Nguyễn
Không có kính không phải vì xe không có kính
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái.
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật,
Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.131)
53
Trang 20A.HƯỚNG DẪN CHUNG
1.Đáp án- thang điểm được xây dựng theo hướng đánh giá năng lực Giám khảo cần nắm bắt được nội dung trình bày
trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách tổng quát và vận dụng linh hoạt Phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện tính sáng tạo, có ý kiến và giọng điệu riêng Nếu học sinh làm theo cách khác (không có trong đáp án) nhưng đáp ứng yêu cầu cơ bản và có sức thuyết phục vẫn được chấp nhận.
2 Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm, chiết đến 0,25 Trên cơ sở Đáp án- thang điểm, giám khảo có thể thống nhất định ra
những thang điểm cụ thể hơn.
3 Học sinh có thể nêu một trong hai biện pháp tu từ sau:
- Điệp ngữ/ điệp cấu trúc câu
- Liệt kê
0,5 điểm
4 Nội dung chính của đoạn trích là lời nhắn nhủ:
- Mỗi con người sinh ra trên đời đều đã có sẵn những giá trị riêng không trộn lẫn với bất kì
ai khác.
- Chúng ta cần phải tự tin vào bản thân, biết trân trọng, tự hào về giá trị của chính mình và phát huy những điều đó để bản thân trở nên hoàn thiện hơn.
0,5 điểm
Trang 21Phần Câu Nội dung Điểm
1 Phần làm văn nghị luận xã hội : Viết bài văn ngắn bàn về vấn đề: Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ
a.Bài viết ngắn gọn, đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề , thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề 0,5 điểmb.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Đừng xấu hổ khi không biết, chỉ xấu hổ khi không học 0,25 điểm
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động
* Giải thích:
-Xấu hổ: cảm thấy hổ thẹn, ngượng ngùng khi thấy mình có lỗi hoặc kém cỏi trước người khác;
không học: không chịu thu nhận, nghiền ngẫm kiến thức, rèn luyện kỹ năng có được từ người khác
hoặc từ thực tế trải nghiệm của bản thân
- Nội dung ý kiến: Không biết một điều gì đó là lẽ bình thường nhưng sẽ đáng trách, đáng xấu hổ nếu mình không có ý thức học hỏi
* Bàn luận:
Thí sinh có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng cần hợp lý, thuyết phục; dưới đây là một hướng giải quyết:
- Đừng xấu hổ khi không biết :
+ Cuộc sống phong phú, luôn biến đổi không ngừng; kiến thức nhân loại vô cùng rộng lớn mà con người thì bé nhỏ, hiểu biết hạn hẹp,
+ Mỗi người không ai có thể hiểu biết tất cả mà chỉ có thể hiểu biết được ở một số lĩnh vực, phương diện nào đó
- Chỉ xấu hổ khi không học:
+ Không có ý thức học hỏi là biểu hiện của sự lười biếng, ỷ lại; của sự tự phụ, tự kiêu, luôn cho mình
là hơn người khác, không muốn cố gắng, không chịu học hỏi những người xung quanh
+ Nếu không học thì vốn hiểu biết của bản thân ngày càng hạn hẹp, không theo kịp thời đại, không thích ứng với cuộc sống dẫn tới lạc hậu, không tự tin, khó thành công và dễ bị người khác coi thường, rất đáng xấu hổ
0,25 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
55
Trang 22Phần Câu Nội dung Điểm
-Mở rộng:
+ Không nên lấy quan điểm đừng xấu hổ khi không biết để ngụy biện cho sự non kém của bản thân
+ Biết xấu hổ khi không học cũng chính là biết giữ lòng tự trọng, từ đó biết cố gắng nâng cao và khẳng định giá trị bản thân
d.Sáng tạo : Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,25 điểm
2 Phần làm văn nghị luận văn học (chọn 01 trong 02 đề)
Đề 1: Cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích… 5,0 điểma.Bài viết ngắn gọn, đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích 0,5 điểm
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận
- Vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều được tác giả khắc họa trong cảnh ngộ đặc biệt: bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, một mình bơ vơ nơi đất khách quê người, lòng cô đơn, buồn tủi, ngổn ngang trăm mối…
- Vẻ đẹp của Thúy Kiều:
+ Thủy chung, son sắt với người yêu+ Hiếu thảo với cha mẹ
+ Tâm hồn nhạy cảm, nhân hậu, vị tha: trong tình cảnh cô đơn, bị đọa đày về tinh thần nhưng nàng Kiều lại xót xa cho người thân trước khi nghĩ đến mình
0,25 điểm0,25 điểm1,75 điểm
Trang 23Phần Câu Nội dung Điểm
-Vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều được Nguyễn Du thể hiện qua hình thức nghệ thuật đặc săc: thể thơ lục bát, ngôn ngữ độc thoại nội tâm, điển tích điển cố, cách sử dụng từ và thành ngữ…
- Qua khắc họa vẻ đẹp nội tâm nhân vật Thúy Kiều, Nguyễn Du thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc, mới mẻ: ngợi ca vẻ đẹp con người, đặc biệt là người phụ nữ trong xã hội phong kiến; thấu hiểu và đồng cảm với nhân vật trong từng cảnh ngộ…
0,5 điểm0,5 điểm
Đề 2: Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong đoạn trích… 5,0 điểm
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề ,
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng
- Vẻ đẹp của người lính lái xe được tác giả khắc họa trong hoàn cảnh chiến đấu đặc biệt: lái những chiếc
xe không kính trên tuyến đường Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước ác liệt 0,25 điểm-Vẻ đẹp của người lính lái xe:
+ Tư thế chiến đấu hiên ngang, ung dung+ Tâm hồn trẻ trung, lãng mạn, yêu đời+ Nét tinh nghịch, tếu táo
1,75 điểm
- Vẻ đẹp của người lính lái xe được tác giả thể hiện qua hình thức nghệ thuật: thể thơ tự do; ngôn ngữ thơ giàu tính khẩu ngữ; hình ảnh thơ chân thực, bay bổng; các biện pháp tu từ đặc sắc; giọng điệu tự nhiên, khỏe khoắn…
0,5 điểm
57
Trang 24- Tình cảm của tác giả: tin yêu, tự hào, ngợi ca, khâm phục đối với người lính lái xe trên tuyến
đường Trường Sơn nói riêng và thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mỹ cứu nước nói
chung
0,5 điểm
d.Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 0,5 điểm
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 điểm
58
Trang 25SỞ GIÁO DUC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2018 - 2019
ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi chuyên: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài : 150 phút (không kể thời gian giao đề ) I.ĐỌC- HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu :
Có hai đứa trẻ có nhiều ước vọng rất đẹp nhưng không biết làm thế nào để thực hiện Chúng mang băn khoăn đóđến một nhà thông thái mong nhận được những lời chỉ bảo Nhà thông thái cho mỗi đứa trẻ một hạt giống và dặn:
- Đây chỉ là hạt giống bình thường Nhưng ai có thể bảo quản nó tốt thì người đó sẽ tìm ra con đường thực hiện ước vọng.
Ít lâu sau, nhà thông thái trở lại và hỏi về hạt giống Đứa trẻ thứ nhất mang ra một chiếc hộp được quấn bằng dây lụa và nói:
- Cháu đặt hạt giống trong hộp, suốt ngày giữ nó.
Rồi nó mở chiếc hộp ra, thấy rõ hạt giống vẫn còn nguyên vẹn như trước.
Đứa trẻ thứ hai xuất hiện với bộ dạng lấm lem, mặt mũi xám nắng, hai bàn tay sần sùi Cậu chỉ ra cánh đồng mênh mông lúa vàng, phấn khởi nói:
- Cháu gieo hạt giống xuống đất, hàng ngày lo chăm sóc vun xới Tới nay, nó đã kết hạt mới đầy đồng.
Nhà thông thái nghe xong, mỉm cười và nói:
- ……
(Trích Hạt giống và ước vọng- Hạt giống tâm hồn: NXB Trẻ , 2014, tr 123)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2 Nêu ý nghĩa của hình ảnh hạt giống được nói đến trong văn bản.
Câu 3 Theo em, nhà thông thái sẽ nói điều gì với hai đứa trẻ?
Câu 4 Trình bày ngắn gọn (từ 5- 7 dòng) về vai trò của ước vọng đối với cuộc đời mỗi con người.
II LÀM VĂN (16,0 điểm)
Câu 1 (6,0 điểm)
Có người nói: Bạn sinh ra là một bản gốc, đừng sống như một bản sao.
Suy nghĩ của em về ý kiến trên
Câu 2 (10,0 điểm)
Em hãy phân tích những nét đặc sắc ngôn ngữ trong bài thơ Nói với con của Y Phương (Ngữ văn 9, tập hai) Từ đó, nêu nhận
xét khái quát về thế mạnh của ngôn ngữ thơ ca
59