1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

135 cau trac nghiem giao dong co hoc

37 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 725,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cùng một điều kiện về lực cản môi trường, thì biểu thức ngoại lực điều hoà nào sau đây làm cho con lắc dao động cưỡng bức với biên độ lớn nhất.. A.A[r]

Trang 1

PHẦN I: TÓM TẮT GIÁO KHOA

(THEO CHƯƠNG TRÌNH SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ 12 NÂNG CAO)

Bài: DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ – CON LẮC LÒ XO.

1 Dao động:

Chuyển động của một vật được

gọi là dao động nếu như nó

chuyển động qua lại nhiều lần

xung quanh một vị trí cân bằng

2 Dao động tuần hoàn:

a Khái niệm:

Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái dao động được lặp lại mãi mãi theo thời gian.

b Chu kì hay tần số dao động tuần hoàn:

 Chu kì: Thời gian T vật dao động thực hiện được một lần dao động tuần

hoàn.

 Tần số: Số lần dao động f vật thực hiện được một giây

f = 1/T Đơn vị: 1/s gọi là héc kí hiệu Hz

3 Con lắc lò xo:

a Cấu tạo:

Con lắc lò xo gồm vật nặng gắn vào một đầu lò

xo khối lượng không đáng kể, đầu kia của lò xo cố

định.

b Phương trình động lực học:

 Xét con lắc lò xo đặt nằm ngang Chọn gốc toạ

độ tại vị trí cân bằng, phương trục toạ độ dọc theo trục lò xo, chiều dương trục toạ độ

như hình vẽ Nếu chọn gốc toạ độ tại vị trí cân bằng thì toạ độ x của quả nặng được gọi là li độ.

 Khi bỏ qua lực ma sát và sức cản của không khí thì khi dao động, quả nặng củacon lắc chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo ( trọng lực và phản lực luôn cân bằngnhau), lực này luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với độ lớn li độ: F = -kx

 Áp dụng định luật II Niutơn ta có:

ma = -kx hay a + k/mx = 0

 vì a =

2 2

dv d x=

dt dt = x//, đặt ω2 = k/m suy ra: x// + ω2x = 0

 Phương trình x// + ω 2 x = 0 được gọi là phương trình động lực học của con lắc lò xo.

c Phương trình dao động của con lắc lò xo:

 Phương trình: x// + ω2x = 0 là phương trình vi phân, mà nghiệm của nó có dạng:

Trang 2

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

Dao động mà phương trình dao động có dạng x = Acos(ωt+φ), tức là vế phải của phương trình là hàm số côsin hay sin của thời gian nhân với hằng số, gọi là dao động điều hoà.

5 Các đại lượng đặc trưng cho dao động điều hoà:

Phương trình dao động điều hoà: x = Acos(ωt+φ), trong đó

 A: gọi là biên độ dao động, đó là giá trị cực đại của độ lớn li độ ( A = |x|max)

 ωt+φ: gọi là pha dao động tại thời điểm t, nó chính là đối số của hàm số cosin.Với một giá trị biên độ A cho trước thì pha dao động cho phép ta xác định được li độcủa vật dao động điều hoà tại thời điểm t

 φ: gọi là pha ban đầu, tức là pha dao động tại t = 0 Với một giá trị biên độ A chotrước thì pha ban đầu cho phép ta xác định được li độ của vật dao động điều hoà tại thờiđiểm t = 0 ( li độ ban đầu)

 ω: gọi là tần số góc của dao động ω là đại lượng đặc trưng cho tốc độ biến đổi củapha dao động

6 Chu kì và tần số của dao động điều hoà:

 Trong phương trình dao động điều hoà: x = Acos(ωt+φ), nếu chọn gốc thời gian vàchiều dương trục toạ độ thích hợp để φ = 0 Ta lập bảng giá trị để vẽ đồ thị hàm sốnày

 Bảng giá trị:

πω

3π2ω

2πωω

 a = v/ = [-Aωsin(ωt+φ)]/ = -Aω2cos(ωt+φ) = -ω2x  a = -Aω2cos(ωt+φ) = -ω2x

 |a|max = Aω2 khi cos(ωt+φ) = -1 Vậy gia tốc của vật dao động điều hoà có độ lớn

đạt giá trị cực đại khi khi vật ở biên( |x| = A)

Trang 4

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

8 Điều kiện ban đầu: sự kích thích dao động:

a Điều kiện đầu: tại t=0 thì

0

0

v

osv(0) = -A sin

 Trong trường hợp tổng quát để kích thích cho hệ dao động ta đưa vật ra khỏi

vị trí cân bằng đến li độ x0 và đồng thời truyền cho vật vận tốc v0

9 Biểu diễn dao động điều hoà bằng véc tơ quay:

 Dao động điều hoà x=Acos(t+) được biểu diễn

 Khi cho véctơ này quay đều với tốc độ góc 

quanh điểm O trong mặt phẳng chứa trục Ox, thì hình chiếu của Véctơ OM

trên trục Ox là OP = ch OM = Acos(ωt + )X 

 Vậy: Độ dài đại số của hình chiếu trên trục x của véctơ quay OM biểu diễn dao động

điều hoà chính là li độ x của dao động.

BÀI: CON LẮC ĐƠN – CON LẮC VẬT LÝ.

1 Con lắc đơn:

a Cấu tạo: Con lắc đơn

cấu tạo gồm: sợi dây nhẹ

khối lượng không đáng kể

có chiều dài l, không dãn.

Một đầu sợi dây gắn vào

một điểm cố định, đầu còn

lại gắn với vật nhỏ có khối

lượng m

b Phương trình động lực học:

Trang 5

 Đưa vật nặng dọc theo cung OA đến vị trí A, với α =OQA0  rồi thả nhẹ Con lắc dao

động trên cung tròn AB xung quanh vị trí cân bằng O Tại thời điểm t vật ở vị trí Mđược xác định bởi

 Phân tích P

 = P +Pn  t như hình vẽ.

+ Thành phần Pn theo phương sợi dây.

Hợp lực của Pn và R đóng vai trò lực

hướng tâm giữ cho vật chuyển động trên

cung tròn Hợp lực này không làm thay đổi

l = 0 Đặt ω2 =

g

l ta được:

s// + ω2s = 0 hay // + ω2  = 0

 Nghiệm: s = S0sos(ωt+φ) hay  = 0sos(ωt+φ)

 Kết luận: Dao động của con lắc đơn với góc lệch bé, khi bỏ qua ma sát là dao động

điều hoà với chu kì: T =

2g

 Gọi khoảng cách từ trọng tâm vật rắn đến trục quay là

d Tại vị trí cân bằng trọng tâm ở vị trí G0, lúc này QG0 có

phương thẳng đứng ( Hình vẽ) Kích thích cho con lắc dao

động trong mặt phẳng thẳng đứng xung quanh trục nằm

ngang với góc lệch  bé Trong quá trình dao động vị trí

trọng tâm G được xác định bởi li độ góc  = OQG

Trang 6

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

 Khi bỏ qua ma sát ở trục quay và sức cản không khí thì con lắc chịu tác dụng hai

lực: Trọng lực P

và phản lực ở trục quay R

 Áp dụng phương trình động lực học chochuyển động quay vật rắn ta có: I = -mgdsin

Với dao động bé thì sin =  nên I// + mgd = 0

3 Hệ dao động:

a Định nghĩa: Vật dao động, cùng với vật ( hay các vật) tác dụng lực kéo về lên vật

dao động, gọi là hệ dao động

b Dao động tự do: Dao động của hệ chỉ xảy ra dưới tác dụng của nội lực gọi là dao

động tự do ( hay dao động riêng) Mọi dao động tự do của một hệ dao động đều có cùng tần số góc xác định gọi là tần số góc riêng của hệ dao động ấy.

BÀI: NĂNG LƯỢNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

1 Sự bảo toàn cơ năng:

Dao động của con lắc đơn, và con lắc lò xo dưới tác dụng của lực thế ( trọng lực và

lực đàn hồi ) và không có ma sát nên cơ năng của nó được bảo toàn Vậy cơ năng của vật dao động được bảo toàn.

4 Biểu thức cơ năng:

 Cơ năng của vật tại thời điểm t:

W = Wt + Wđ

Trang 8

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

DAO ĐỘNG TẮT DẦN DAO ĐỘNG DUY TRÌ

1 Dao động tắt dần:

a Khái niệm: Dao động tắt dần là dao động do có lực cản của môi trường mà biên

độ (hay năng lượng) giảm dần theo thời gian.

b Đặc điểm:

 Lực cản môi trường càng lớn thì dao động tắt dần xảy ra càng nhanh

 Nếu vật dao động điều hoà với tần số ω0 mà chịu thêm lực cản nhỏ, thì daođộng của vật tắt dần chậm Dao động tắt dần chậm cũng có tần số ω0 vàbiên độ giảm dần theo thời gian cho đến 0

 Đồ thị dao động tắt dần được minh hoạ ở hình dưới

2 Dao động duy trì:

 Nếu cung cấp thêm năng lượng cho vật dao động tắt

dần ( bằng cách tác dụng một ngoại lực cùng chiều với

chiều chuyển động của vật dao động trong từng phần

của chu kì) để bù lại phần năng lượng tiêu hao do ma

sát mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng của

nó, khi đó vật dao động mải mải với chu kì bằng chu kì

dao động riêng của nó, dao động này gọi là dao động

duy trì Ngoại lực tác dụng lên vật dao động thường

được điều khiển bởi chính dao động đó

 Hình vẽ bên là một cơ chế duy trì dao động của con

lắc Sau mỗi chu kì dao động của con lắc thì bánh xe

răng cưa quay được một răng, còn cá ab thì va chạm

hai lần vào răng cưa tại các đầu a và b Sau hai lần va

chạm trong một chu kì thì con lắc nhận được năng

lượng đúng bằng năng lượng mà nó tiêu hao trong chu

kì dao động đó, nhờ vậy mà dao động con lắc được duy

trì với tần số đúng bằng tần số riêng của nó

Trang 9

3 Ứng dụng của sự tắt dần dao động: cái giảm rung.

 Khi xe chạy qua những chổ mấp mô thì khung xe dao động, người ngồi trên xe cũngdao động theo và gây khó chịu cho người đó Để khắc phục hiện tượng trên người ta chếtạo ra một thiết bị gọi là cái giảm rung

 Cái giảm rung gồm một pít tông có những chỗ thủng chuyển động thẳng đứng bêntrong một xy lanh đựng đầy dầu nhớt, pít tông gắn với khung xe và xy lanh gắn với trụcbánh xe Khi khung xe dao động trên các lò xo giảm xóc, thì pít tông cũng dao độngtheo, dầu nhờn chảy qua các lỗ thủng của pít tông tạo ra lực cản lớn làm cho dao độngpít tông này chóng tắt và dao động của khung xe cũng chóng tắt theo

 Lò xo cùng với cái giảm rung gọi chung là bộ phận giảm xóc

DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC VÀ CỘNG HƯỞNG.

2 Cộng hưởng:

 Nếu tần số ngoại lực () bằng với tần số riêng (ω0) của

hệ dao động tự do, thì biên độ dao động cưỡng bức đạt giá

trị cực đại, hiện tượng này gọi là hiện tượng cộng hưởng.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc biên độ dao động cưỡng bức

theo tần số góc ngoại lực vẽ ở hình bên

 Cùng một ngoại lực F=F0sin(t ) tác dụng lên hệ dao

động tự do có tần số ω0 trong trường hợp hệ dao động có

ma sát nhỏ và trường hợp hệ dao động có ma sát lớn Đồ

thị biểu diễn sự phụ thuộc biên độ dao động cưỡng bức

theo tần số góc ngoại lực trong hai trường hợp được biểu

diễn ở hình bên Đường cong (1) ứng với ma sát lớn, còn

đường cong (2) ứng với ma sát nhỏ Vậy với cùng một

ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên hệ dao động tự do, nếu

ma sát càng nhỏ thì giá trị cực đại của biên độ càng tăng.

Trang 10

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

Trang 11

3 Phân biệt dao động cưỡng bức và dao động duy trì:

a Dao động cưỡng bức với dao động duy trì:

 Giống nhau: Đều xảy ra dưới tác dụng của ngoại lực

 Khác nhau:

Trong giai đoạn ổn định thì tần số dao

động cưỡng bức luôn bằng tần số ngoại

lực

Tần số ngoại lực luôn điều chỉnh để bằngtần số dao động tự do của hệ

b Cộng hưởng với dao động duy trì:

 Giống nhau: Cả hai đều được điều chỉnh để tần số ngoại lực bằng với tần số daođộng tự do của hệ

 Khác nhau:

+ Ngoại lực độc lập bên ngoài

+ Năng lượng hệ nhận được trong mỗi

chu kì dao động do công ngoại lực

truyền cho lớn hơn năng lượng mà hệ

tiêu hao do ma sát trong chu kì đó

+ Ngoại lực được điều khiển bởi chính daođộng ấy qua một cơ cấu nào đó

+ Năng lượng hệ nhận được trong mỗi chu

kì dao động do công ngoại lực truyền chođúng bằng năng lượng mà hệ tiêu hao do

b Tác dụng có hại của cộng hưởng:

 Mỗi một bộ phận trong máy ( hoặc trong cây cầu) đều có thể xem là một hệ dao

động có tần số góc riêng ω0

 Khi thiết kế các bộ phận của máy ( hoặc cây cầu) thì cần phải chú ý đến sự trùngnhau giữa tần số góc ngoại lực ω và tần số góc riêng ω0 của các bộ phận này, nếu sựtrùng nhau này xảy ra (cộng hưởng) thì các bộ phận trên dao động cộng hưởng với biên

độ rất lớn và có thể làm gãy các chi tiết trong các bộ phận này

BÀI: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG.

1 Đặt vấn đề:

Một vật đồng thời tham gia hai dao động điều hòa cùng tần số có các phương trình lầnlượt là: x1 = A1cos(t + 1), x2 = A2cos(t + 2) Ta khảo sát dao động tổng hợp của haidao động trên bằng phương pháp Fre-nen

2 Tổng hợp hai dao động bằng cách vẽ Fre-nen:

 x1 = A1cos(t + 1) được biểu diễn bằng véctơ

1

OM

Véctơ này có gốc tại O, độ dài OM1= A1,

tại t = 0 véctơ này hợp với chiều dương Ox một

Trang 12

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

 x2 = A2cos(t + 2) được biểu diễn bằng véctơ OM 2

Véctơ này có gốc tại O, độ dài

OM2= A2, tại t = 0 véctơ này hợp với chiều dương Ox một góc

OM =OM + 1 OM được xác định theo qui tắc hình bình hành. 2

 Khi các véctơ OM ,OM 1 2quay với cùng tốc độ góc  ngược chiều kim đồng

hồ trong mặt phẳng chứa trục Ox, thì do góc hợp bởi giữa OM ,OM 1 2 luôn bằng (

 biểu diễn cho dao động tổng hợp, và phương trình dao độngtổng hợp có dạng x=Acos(t + ) Dựa vào giãn đồ Fre-nen ta tìm biên độ A và pha banđầu  của dao động tổng hợp

A cos A cos

 

CÁC CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC LIÊN QUAN.

 sina + sinb = 2 sina+b

 sin(-a) = -sina  cos(-a) = cosa

 tan(-a) = -tana  cotg(a) = cotga

- sin( +/2) = cos - cos( -/2) =sin

 sin(-/2) = -cos  cos(+/2) =-sin

450

Trang 14

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

PHẦN B: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THEO CHỦ ĐỀ.

CHỦ ĐỀ 1: Đại cương về dao động điều hoà.

Câu 1.01: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về dao động điều hoà của một vật?

A. Gia tốc có giá trị cực đại khi vật ở biên

B Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì vận tốc và gia tốc trái dấu.

C Động năng dao động điều hoà cực đại khi vật qua vị trị cân bằng

D Vận tốc chậm pha hơn li độ là /2 *

Câu 1.02: Dao động điều hoà của một vật có

A gia tốc cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.

B. vận tốc và gia tốc cùng dấu khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên

C động năng cực đại khi vật ở biên

D gia tốc và li độ luôn trái dấu *

Câu 1.03: Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo

trục Ox xung quanh vị trí cân bằng của nó Đường biểu

diễn sự phụ thuộc li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian t

cho ở hình vẽ Đồ thị x(t), v(t), và a(t) theo thứ tự là các

đường

A (3), (2),(1). * B (3), (1),(2).

C (1), (2), (3) D (2), (3), (1).

Câu 1.04: Phát biểu nào sau đây là sai về vật dao động điều hoà?

A Tại biên thì vật đổi chiều chuyển động.

B Khi qua vị trí cân bằng thì véc tơ gia tốc đổi chiều.

C Véctơ gia tốc bao giờ cũng cùng hướng chuyển động của vật.*

D. Lực hồi phục tác dụng lên vật đổi dấu khi vật qua vị trí cân bằng

Câu 1.05: Phát biểu nào sau đây là sai về dao động điều hoà của một vật?

A Tốc độ đạt giá trị cực đại khi vật qua vị trí cân bằng.

B Chuyển động của vật đi từ vị trí cân bằng ra biên là chuyển động chậm dần đều.*

C Thế năng dao động điều hoà cực đại khi vật ở biên

D Gia tốc và li độ luôn ngược pha nhau

Câu 1.06: Một chất điểm có khối lượng m dao động điều hoà xung quanh vị cân bằng với

biên độ A Gọi vmax, amax, Wđmax lần lượt là độ lớn vận tốc cực đại, gia tốc cực đại và độngnăng cực đại của chất điểm Tại thời điểm t chất điểm có li độ x và vận tốc là v Công

thức nào sau đây là không dùng để tính chu kì dao động điều hoà của chất điểm?

m2π.A

Trang 15

Câu 1.07: Một chất điểm dao động điều hoà dọc theo trục Ox, với O trùng với vị trí cân

bằng của chất điểm Đường biểu diễn sự phụ thuộc li độ chất điểm theo thời gian t cho ởhình vẽ Phương trình vận tốc của chất điểm là

A

πv=60π.cos(10πt+ )(cm)

Câu 1.08: Một chất điểm dao động điều hoà với biện độ A, tốc độ của vật khi qua vị trí

cân bằng là vmax Khi vật có li độ x=A/2 thì tốc độ của nó tính theo vmax là

Câu 1.09: Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình li độ: x=2cosπt(cm) (t tính

bằng giây).Vật qua vị trí cân bằng lần thứ nhất lúc

B Chiều dài quỹ đạo là 4cm.

C lúc t = 0 chất điểm chuyển động theo chiều âm.*

D tốc độ khi qua vị trí cân bằng là 4 cm/s.

Câu 1.11: Tìm phát biểu sai về dao động điều hoà của một vật?

A Lực hồi phục luôn luôn hướng về vị trí cân bằng.

Trang 16

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

B Khi vật qua vị trí cân bằng lực hồi phục triệt tiêu.

C Thế năng của hệ dao động điều hoà biến thiên cùng tần số với dao động.*

D Khi vật qua vị trí cân bằng, cơ năng bằng động năng.

Câu 1.12: Trong một dao động điều hoà

A tần số góc phụ thuộc đặc điểm của hệ.*

B biên độ phụ thuộc gốc thời gian.

C năng lượng dao đông tỉ lệ với biên độ.

D pha ban đầu chỉ phụ thuộc gốc thời gian.

Câu 1.13: Một vật dao động điều hoà trên một đoạn thẳng dài 4cm Khi ở cách vị trí cân

bằng 1cm,vật có tốc độ 31,4cm/s Chu kì dao động của vật là

D 0,35s.*

Câu 1.14: Tìm phát biểu sai khi nói về dao động điều hòa?

A Lực gây dao động điều hòa luôn luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ.

B Khi qua vị trí cân bằng, tốc độ có giá trị lớn nhất nên lực gây dao động điều hòa là lớn

nhất.*

C Thế năng của vật dao động điều hòa là lớn nhất khi vật ở vị trí biên.

D Khi qua vị trí cân bằng, cơ năng bằng động năng.

Câu 1.15: Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x=4cos(πt+

π

4 )(cm; s) Tạithời điểm t = 1 s, tính chất chuyển động của vật là

A nhanh dần theo chiều dương.* B chậm dần theo chiều dương.

C nhanh dần theo chiều âm D chậm dần theo chiều âm.

Câu 1.16: Đối với con lắc lò xo, lực hồi phục có xu hướng kéo vật

bằng.*

Câu 1.17: Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn dài 20 cm Thời gian ngắn nhất để

vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là 0,25 s Biên độ và chu kì của dao động lần lượt là

Câu 1.18: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Tại vị trí có li độ nào thì động năng

bằng thế năng điều hòa?

D x =

A

2 *

Trang 17

Câu 1.19: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos π t (x tính bằng cm và

t tính bằng giây) Thời điểm vật qua vị trí có li độ x = 2 cm lần thứ nhất là

A t =

1

D t = 0,125s.

Câu 1.20: Trong dao động điều hòa, vì cơ năng được bảo toàn nên

A động năng không đổi.

B thế năng không đổi.

C động năng tăng bao nhiêu thì thế năng giảm bấy nhiêu và ngược lại.*

D động năng và thế năng hoặc cùng tăng hoặc cùng giảm.

Câu 1.21: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = 5cosπt (x tính bằng cm; t tính

bằng giây) Kể từ thời điểm t = 0, vật qua vị trí có li độ x =-2,5cm lần thứ nhất tại thờiđiểm

D t = 0,5s.

Câu 1.22: Trên trục Ox một chất điểm dao động điều hòa có phương trình: x=5cos(2πt +

π/2) (x: cm; t: s) Tại thời điểm t = 1/6 s, chất điểm có chuyển động

A nhanh dần theo chiều dương B chậm dần theo chiều dương.

C nhanh dần ngược chiều dương D chậm dần ngược chiều dương.*

Câu 1.23: Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn

thẳng AB, thời gian mỗi lần đi hết đoạn thẳng từ đầu nọ đến

đầu kia là 2s Gọi O là trung điểm của AB, M là trung điểm

của OA, N là trung điểm của OB Thời gian ngắn nhất để chất điểm đi từ M đến N là

Câu 1.24: Mối liên hệ giữa li độ x, tốc độ v và tần số góc ω của một dao động điều hòa

khi thế năng và động năng của hệ bằng nhau là

D ω = x v

Câu 1.25: Chất điểm dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với phương trình

x=Acos(ωt+π) Thời gian chất điểm đi từ vị trí thấp nhất đến vị tri cao nhất là 0,5s Saukhoảng thời gian t=0,75s kể từ lúc bắt đầu dao động chất điểm đang ở vị trí có li độ

x/

Trang 18

Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm chương II Vật lí 12 nâng cao –––––––– Năm học 2008 -2009

D 7 lần.

Câu 1.27: Chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ:

x = Acos(t + ) Giữa li độ x, tốc độ v, gia tốc a liên hệ nhau theo hệ thức

T

2 ( T là chu kì dao động) kể từ lúc bắt đầu dao động thì chất điểm

A qua vị trí cân bằng theo chiều dương.* B qua vị trí cân bằng theo chiều âm.

= -A

Câu 1.29: Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm trục toạ độ, thì

biểu thức li độ dao động điều hòa có dạng

Câu 1.30 Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn đường PQ, O là vị trí cân bằng, thời

gian vật đi từ P đến Q là 3s Gọi I trung điểm của OQ Thời gian ngắn nhất để vật đi từ O

đến I là

Câu 1.31 Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x=4cos(2πt+π/2)cm Thời

gian từ lúc bắt đầu dao động đến lúc đi qua vị trí x=2cm theo chiều dương của trục toạ độlần thứ 1 là

D.0,672s.

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w