1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Bai 34 Qua trinh tong hop cac chat o vi sinh vat va ung dung

9 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 19,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tổng hợp các chất ở VSV và ứng dụng của việc nuôi cấy VSV trong đời sống và sản xuấtI. Giống như sinh vật bấc cao.[r]

Trang 1

Bộ môn: Người soạn: Nguyễn Thị Thu Ngân

Ngày dạy: Tiết dạy:

Bài 34: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT

Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Học sinh cần nắm được đặc điểm của các quá trình tổng hợp các đại phân tử chủ yếu

ở vi sinh vật

- Biết được các ứng dụng nuôi cấy vi sinh vật có ích để thu nhận sinh khối và sản phẩm chuyển hóa vật chất của chúng

2 Kỹ năng:

Rèn cho học sinh các kĩ năng:

- Tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp khái quát hóa kiến thức

- Khả năng quan sát và phân tích sơ đồ

- Hoạt động nhóm

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

3.Thái độ:

- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống.

II.Chuẩn bị phương tiện học tập:

1.Giáo viên:

- Giáo án

- SGK

- Sơ đồ quá trình tổng hợp lipit ở vi sinh vật

Trang 2

2.Học sinh:

- SGK

- Đọc trước bài mới

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Vi sinh vật là gì? Nêu đặc điểm các loại môi trường nuôi cấy cơ bản và cho

ví dụ

Trả lời:

- Vi sinh vật là những cơ thể sống có kích thước rất nỏ bé, đường kinhs tế bào chỉ khoảng 0,2 – 2 μ m (đối với vi sinh vật nhân sơ) và 10 – 100 μ m (đối với vi sinh vật

nhân thực) Phần lớn chúng là đơn bào, không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà phải quan sát dưới kính hiển vi

- Môi trường phòng thí nghiệm: có 3 loại

+ Môi trường dùng chất tự nhiên: gồm các chất tự nhiên VD: 50 ml dd khoai tây nghiền

+ Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng VD: 50ml dd glucose 20%

+ Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học VD: 50 ml dd gồm khoai tây và 10 g glucose

3 Giảng bài mới:

Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về VSV, các loại môi trường nuối cấy cơ

bản và các kiểu dinh đưỡng của VSV Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về quá trình tổng hợp các chất ở VSV và ứng dụng của việc nuôi cấy VSV trong đời sống và sản xuất Chúng ta qua bài

Bài 34 QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Nghiên

cứu SGK + VĐ.

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết VSV có

khả năng tổng hợp các

thành phần nào của tế bào?

So sánh với sinh vật bậc

cao

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

- HS nghiên cứu SGK và trả lời: VSV có khả năng tổng hợp các thành phần chủ yếu của tế bào như:

axit nucleic, protein, polisaccarit, lipit

Giống như sinh vật bấc cao

I Đặc điểm của các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật:

- Giống như các sinh vật

Trang 3

Sau đây chúng ta sẽ tìm

hiểu rõ đặc điểm của từng

quá trình tổng hợp axit

nucleic, protein, polisaccarit

và lipit

-Yêu cầu HS nêu cấu tạo

của axit nucleic

- GV nhận xét và hoàn thiện

câu trả lời: có 2 loại axit

nucleic: ADN và ARN

+ ADN gồm bazo nito A, T,

G, X; đường deoxiribozo;

axit photphoric

+ ARN gồm bazo nito A, U,

G, X; đường ribozo; axit

photphoric

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết: Quá

trình tổng hợp ADN và

protein ở VSV xảy ra như

thế nào?

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

- Axit nucleic gồm ADN

và ARN, gồm 3 thành phần chính: Bazo nito, đường deoxiribozo (hoặc đường ribozo), axit photphoric

- HS nghiên cứu SGK và trả lời:

+ ADN có khả năng tự sao chép

+ ARN được tổng hợp trên đoạn ADN qua quá trình phiên mã

+ Protein được tổng hợp trên Riboxom qua quá trình dịnh mã

bậc cao, vi sinh vật cũng

có khả năng tổng hợp các thành phần chủ yếu của tế bào như: axit nucleic, protein,

polisaccarit, lipit

1 Tổng hợp axit nucleic

và protein:

- ADN có khả năng tự sao chép

- ADN phiên mã tổng hợp

Trang 4

GV chú ý: Ở virut có quá

trình phiên mã ngược, trong

đó ARN được dùng làm

khuôn để phiên mã ADN

Ví dụ như ở virut HIV

- Yêu cầu HS nêu 1 số hợp

chất polisaccarit

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết: Quá

polisaccarit diễn ra như

thế nào?

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

GV bổ sung:

- ADP_glucozo được tạo

- 1 số hợp chất polisaccarit như:

glicogen, tinh bột, xenlulozo, kitin

- HS nghiên cứu SGK cà trả lời: Quá trình tổng hợp polisaccarit cần hợp chất mở đầu là ADP-glucozo

ADP_glucozo (glucozo)n+1 + ADP

nên ARN

- Protein được tổng hợp trên Riboxom qua quá trình dịch mã

Sao chép Phiên mã Dịch mã

ADN ARN protein

2 Tổng hợp polisaccarit:

- ATP + glucozo_1P ADP-glucozo + Pi

- (Glucozo)n + ADP-glucozo  (ADP-glucozo)n+1 + ADP

ADP-glucozo: adenozin diphotphat – glucozo

Trang 5

thành do sự kết hợp của

ATP với Glucozo_1P

- Ở mỗi loại vi sinh vật

khác nhau thì tổng hợp các

polisaccarit khác nhau

-Yêu cầu HS: nêu thành

phần cấu tạo của lipit?

GV nhận xét và hoàn thiện

câu trả lời: lipit gồm

glixerol và axit béo

- Treo sơ đồ quá trình

tổng hợp lipit ở vi

sinh vật Giới thiệu

tranh

- Yêu cầu HS quan sát sơ

đồ và cho biết vi sinh vật

tổng hợp như thế nào?

Gv nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

GV bổ sung: Glixerol là dẫn

xuất từ dihidroxiaxetol-P

(trong đường phân) Các

axit béo được tạo thành nhờ

sự kết hợp liên tục với nhau

của các phân tử

axetyl-CoA

- Lipit gồm glixerol và axit béo

- HS quan sát sơ đồ và trả lời: Lipit được vi sinh vật tổng hợp bằng cách liên kết glixerol và các axit béo

+ Vi khuẩn và tảo tổng hợp glicogen, tinh bột + Một số vi sinh vật còn lại tổng hợp kitin và xenlulozo

3 Tổng hợp lipit:

- Glyxerol + axit béo  lipit

* Hoạt động 2: Nghiên

cứu SGK + VĐ.

Trang 6

Tổng hợp ở vi sinh vật được

ứng dụng rộng rãi trong đời

sống và sản xuất Chúng ta

qua phần II để tìm hiểu về

ứng dụng của sự tổng hợp ở

vi sinh vật

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết đặc điểm

nào của vi sinh vật giúp

cho vi sinh vật trở thành

nguồn tài nguyên khai

thác của con người.

GV nhận xét và hoàn thành

kiến thức

GV gọi HS đọc phần ví dụ

về khả năng sản xuất sinh

khối của bò trang 117 để

chúng minh khả năng tổng

hợp sinh khối cao của vi

sinh vật

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết: Mục đích

của việc sản xuất sinh khối

là gì?

- GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

- HS nghiên cứu SGK và trả lời: Vi sinh vật có tốc

độ sinh trưởng và tổng hợp sinh khối cao

- HS đọc ví dụ

- HS nghiên cứu SGK và trả lời: Sản xuất sinh khối ở vi sinh vật tạo nguồn protein thức ăn cho người và động vật, đồng thời góp phần giảm nhẹ ô nhiễm môi trường

II Ứng dụng của sự tổng hợp ở vi sinh vật:

Cơ sở khoa học của việc ứng dụng của sự tổng hợp

ở vi sinh vật:

- Tốc độ sinh trưởng nhanh

- Tổng hợp sinh khối cao

1 Sản xuất sinh khối (hoặc protein đơn bào):

Sản xuất protein đơn bào, vitamin bổ sung vào nguồn thực phẩm cho con người Sản xuất sinh khối dùng làm thức ăn giàu dinh dưỡng trong chăn nuôi, giảm thải ô nhiễm

Trang 7

- Việc sản xuất sinh khối

thu được kết quả như thế

nào?

GV nhận xét

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và chi biết: Vì sao cần

phải sản xuất axit amin?

- Kết quả:

+ Nhiều nước trên thế giới sử dụng nguồn protein vi sinh vật bổ sung vào nguồn thực phẩm, đã có nhiều nhà máy sản xuất sinh khối

vi sinh vật với quy mô lớn

+ Vi khuẩn lam

Spirulina là nguồn thực

phẩm ở châu Phi, là loại thực phẩm tăng lực ở Mĩ

+ Tảo Chlorella được

dùng làm nguồn protein

và vitamin bổ sung vào kem, sữa chua, bánh mỳ

ở Nhật

- HS nghiên cứu SGK và trả lời: Nhiều thực phẩm

có nguồn gốc thực vật có hàm lượng protein cao nhưng lại thiếu 1 số axit amin không thay thế cần thiết cho cơ thể con người và vật nuôi Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả của thức ăn cho người và vật nuôi, cần thiết bổ sung các axit amin không thay thế vào thực phẩm => cần phải sản xuất axit amin

môi trường

2 Sản xuất axit amin:

Trang 8

Gv nhận xét và bổ sung

kiến thức: Có 8 axit amin

không thay thế là lizin,

metionin, leuxin, izoleuxin,

phenylalanin, tryptophan

GV nêu ví dụ về sự thiếu

hụt protein ở 1 số loại cây

trang upload.123doc.net

- Hãy cho biết xản xuất

axit amin như thế nào?

GV nhận xét và cho HS đọc

ví dụ về chủng vi khuẩn

Corynebacterium

glutamicum

GV hoàn thiện kiến thức

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết: Chất xúc

tác sinh học có ý nghĩa

như thế nào đối với đời

sống con người?

GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

- Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và cho biết: Gôm

- Các axit amin đều được sản xuất chủ yếu nhờ lên men vi sinh vật

- HS đọc ví dụ

- HS nghiên cứu SGK và trả lời

- HS nghiên cứu SGK và trả lời: Gôm sinh học là

- Bổ sung axit amin đa dạng và phong phú vào nguồn thực phẩm cho con người và vật nuôi, đặc biệt

là các axit amin không thay thế

- Một số khác làm tăng độ ngon ngọt cho thức ăn như glutamat natri (mỳ chính)

3 Sản xuất các chất xúc tác sinh học:

- Chất xúc tác sinh học như amilaza, proteaza, xenluloaza, lipaza được

sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp nhẹ

4 Sản xuất gôm sinh học:

Trang 9

sinh học là gì? Vai trò của

gôm sinh học?

GV nhận xét và hoàn thiện

kiến thức

- Hãy nêu ứng dụng của

gôm sinh học trong đời

sống và sản xuất.

GV nhận xét và hoàn thiện

khiến thức

1 số loại polisaccarit được vi sinh vật tiết vào môi trường Gôm sinh học có vai trò bảo vệ tế bào vi sinh vật khỏi bị khô, ngăn cản sự tiếp xúc với virut, đồng thời

là nguồn dự trữ cacbon

và năng lượng

- Gôm được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất kem, sản xuất kem phủ bề mặt bánh và làm chất phị gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa Trong y học, gôm được dùng làm chất thay thế huyết tương và trong sinh hóa học dùng làm chất tách chiết enzim

- Nhiều vi sinh vật tiết vào môi trường 1 số loại polisaccarit gọi là gôm

- Gôm được dùng trong công nghiệp thực phẩm, khai thác dầu hỏa, y học,

IV.Củng cố:

Vì sao trâu bò lại đông hóa được rơm, rạ, cỏ giàu chất xơ

=> thành phần chính của chất xơ là xenlulozo, trong dạ dày của trâu bò có enzim phân giải được xenlulozo nên trâu bò đồng hóa được rơm, rạ, cỏ giàu chất xơ

Cho HS đọc mục “Em có biết?”

V.Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước bài 35

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w