Bài học lịch sử, truyền thống của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam nằm trong phần giới thiệu những hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lò[r]
Trang 1BÀI GIẢNG Môn học: Giáo dục quốc phòng an ninh Bài : Lịch sử, truyền thống của Quân đội và Công an NDVN Đối tượng: Học sinh khối lớp 10
Năm học : 2017 - 2018
MỞ ĐẦU
Bài học lịch sử, truyền thống của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam nằm trong phần giới thiệu những hiểu biết chung về quốc phòng – an ninh, góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với lịch sử, truyền thống của quân đội và công an nhân dân, sẵn sàng tham gia vào lực lượng vũ trang
Căn cứ để biên soạn bài giảng : Sách giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 10, NXB giáo dục việt nam tái bản lần 8 năm 2016
Phần I
Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
A MỤC ĐÍCH:
- Hiểu được nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam
- Từ truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang, rút ra những nét cơ bản về nghệ thuật quân sự qua mỗi giai đoạn
- Từ tự hào với lịch sử , truyền thống đó, HS có ý thức tu dưỡng, rèn luyện và trách nhiệm học tập cũng như sẵn sàng tham gia vào lực lượng quân đội và công an
B YÊU CẦU
- Tích cực, tự giác, sáng tạo trong học tập nội dung bài
-Nghiêm túc, trật tự kỹ luật trong học tập
II NỘI DUNG, TRỌNG TÂM
Trang 2A NỘI DUNG :
Nội dung của bài gồm có hai phần chính :
I – Lịch sử, truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam
II – Lịch sử, truyền thống Công an nhân dân Việt Nam
B TRỌNG TÂM:
Đi sâu, làm rõ những bài học truyền thống của Quân đội và Công an, từ đó xác định trách nhiệm của thanh niên, học sinh sẵn sàng tham gia vào Quân đội và Công an
III THỜI GIAN
- Tổng số : 5 tiết.
- Phân bố thời gian :
+ Tiết 1 : Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam.
+ Tiết 2 : Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (Mục 1, 2, 3 SGK).
+ Tiết 3 : Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam (Mục 4, 5, 6 SGK)
+ Tiết 4 : Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam.
+ Tiết 5 : Truyền thống Công an nhân dân Việt Nam.
IV TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP
A TỔ CHỨC :
Giới thiệu bài theo hình thức tập trung, lấy từng tổ học tập để nghiên cứu, thảo luận và giúp nhau nghiên cứu để hiểu sâu, nắm chắc bài
B PHƯƠNG PHÁP :
1.Giáo viên :
Trang 3- Thuyết trình, giảng giải, phân tích.
- Nêu vấn đề cho học sinh giải quyết
2 Học sinh :
- Nghe giảng, ghi chép đầy đủ, thảo luận nhóm – tổ – lớp, trao đổi, nghiên cứu tài liệu, làm bài tập do giáo viên hướng dẫn
V ĐỊA ĐIỂM : Sân trường
VI VẬT CHẤT BẢO ĐẢM
Giáo viên: Bài giảng; KHGB, tranh ảnh
Phần II THỰC HÀNH GIẢNG BÀI
I THỦ TỤC GIẢNG BÀI: 05 phút
Nhận lớp, nắm quân số, phổ biến qui định lớp học, nêu tên bài và phổ biến ý định giảng bài
II TRÌNH TỰ GIẢNG BÀI
gian
chất Giảng viên Học sinh
A.LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NDVN
Tiết : 1
I Lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam
1.Thời kỳ hình thành :
Từ năm 1930, luận cương vắn tắt của Đảng : “Quân đội công
nông”→ luận cương chính trị (10/1930) : “Đội Tự vệ công nông”
Phong trào Xô Viết Nghệ Tỉnh lập ra : “Đội tự vệ đỏ”,“Xích vệ
đỏ” Khởi nghĩa Nam Kỳ : “Du kích Nam Kỳ” Khởi nghĩa Bắc
120’
40’
15.
* Giáo viên :
-Khái quát quá trình hình thành của QĐND
-Nêu nhiệm vụ cũng như trận thắng đầu tiên của Đội VNTTGPQ
-GV nhấn mạnh Hội nghị quân sự
* Học sinh :
-Theo dõi SGK
-Trả lời các câu hỏi do
GV đưa ra
-Nghe GV
SGK Vở Viết
Trang 4Sơn :“Du kích Bắc Sơn” Khởi nghĩa Ba Tơ :“du kích Ba Tơ”
Khởi nghĩa Cao- Bắc- Lạng và Hà- Tuyên- Thái : “Đội cứu quốc
quân 1, 2, 3”
Đến ngày 22/12/1944 theo Chỉ thị của Chủ tịch Hồ Chí Minh,
“Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân” được thành lập,
đó là thời kỳ hình thành đội quân chủ lực đầu tiên của QĐNDVN
Từ đó ngày này trờ thành ngày truyền thống của QĐNDVN
(gồm có 34 người ( 3 nữ), chia thành 3 tiểu đội Có 34 khẩu súng
đủ loại) Ngay sau ngày thành lập, Đội đã thắng liền 2 trận phay
Khắt và Nà Ngần; mở đầu truyền thống đánh thắng trận đầu
của quân đội ta
- Tháng 4 – 1945, Hội nghị quân sự Bắc kỳ của Đảng quyết định
hợp nhất các tổ chức vũ trang trong cả nước thành lập Việt Nam
Giải phóng quân.
- Trong cuộc cách mạng tháng tám năm 1945, lực lượng vũ
trang của ta tuy chỉ có khoảng 5000 người, vũ khí rất thiếu và thô
sơ đứng lên giành chính quyền về tay nhân dân
2.Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong 02 cuộc
ở Bắc kì
-Sau khi trình bày xong, nêu một
số câu hỏi để giúp HS hiểu rõ hơn
về thời kỳ hình thành của QĐNDVN
khái quát, kết luận và ghi chép ý chính
Trang 5a.Thời kỳ kháng chiến chống TD Pháp (1945 – 1954).
* Quá trình phát triển :
- Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam Giải phóng
quân được đổi tên thành Vệ quốc đoàn.
- Ngày 22-5-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 71/SL
về thành lập Quân đội quốc gia Việt Nam
- Năm 1951, Quân đội quốc gia được đổi tên thành Quân đội
Nhân dân Việt Nam và được gọi cho đến ngày nay.
=>Thành phần QĐNDVN gồm Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa
phương (7/4/1949)
* Quá trình chiến đấu và chiến thắng :
1.Các chiến dịch tiêu biểu : CD Việt Bắc – Thu Đông (1947);
CD Biên giới (1950); CD Trung du, Đường 18, Hà Nam Ninh
(1951); CD Hòa Bình (1951); CD Tây Bắc (1952); CD Thượng
Lào (1953) Chiến cuộc Đông Xuân (1953 – 1954) mà đỉnh cao là
CD Điện Biên Phủ đã kết thúc cuộc kháng chiến chống TD Pháp,
đưa nước ta bước vào giai đoạn CM mới
2.Tấm gương tiêu biểu : La Văn Cầu, Bế Văn Đàn, Tô Vĩnh
Diện, Phan Đình Giót…
b.Thời kỳ k/chiến chống ĐQ Mỹ xâm lược (1954 – 1975).
-GV giới thiệu khái quát quá trình phát triển
* Giáo viên :
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu
Sau đó nêu câu hỏi :
1.Trong kháng chiến chống
TD Pháp, quân đội ta đã tổ chức những chiến dịch tiêu biểu nào ? 2.Hãy nêu một số tấm gương chiến đấu anh dũng, hy sinh quên mình của chiến sĩ trong giai đoạn này ?
=>GV nhận xét, bổ sung và kết
-HS nghe và ghi chép ý chính
* Học sinh :
-Theo dõi SGK và theo
sự hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi do
GV đưa ra -Nghe GV nhận xét, kết
Trang 6* Quá trình phát triển :
- Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, quân đội ta bước vào
thời kỳ xây dựng, từ chỗ phần lớn chỉ là các đơn vị BB, quân đội
ta đã được xây dựng, nâng cao trình độ theo hướng “Cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”, hình thành một quân
đội gồm nhiều quân chủng, binh chủng,…
* Quá trình chiến đấu và chiến thắng :
- Đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” với những chiến
thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài
- Chiến công trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” đánh bại 02
cuộc hành quân mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, bẻ gãy cả
hai gọng kìm “Tìm diệt” và “Bình định” của quân viễn chinh Mỹ
và đặc biệt là thắng lợi trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết
Mậu Thân năm 1968, đánh bại ý chí xâm lược của ĐQ Mỹ
Bị thất bại nặng nề trong CL “Chiến tranh cục bộ” buộc Mỹ
phải đơn phương xuống thang chiến tranh và áp dụng chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh”, gây sức ép quốc tế, hòng buộc chúng
ta phải khuất phục Với truyền thống của quân đội anh hùng, quân
đội ta đã thực hiện lời huấn thị của CT Hồ Chí Minh là : “Đánh
cho Mỹ cút” bằng trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972, và
luận :
-GV giới thiệu khái quát quá trình phát triển
* Giáo viên :
-GV khái quát những chiến công của QĐND trong đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”,
“Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh”… đến cuộc tổng tiến công mùa xuân năm 1975
-GV nêu câu hỏi : Hãy nêu tên
các anh hùng trong thời kỳ kháng chiến chống ĐQ Mỹ ?
luận và ghi chép ý chính
* Học sinh :
-Theo dõi SGK và theo
sự hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi do
GV đưa ra -Nghe GV nhận xét, kết luận và ghi chép ý chính
Trang 7“Đánh cho Ngụy nhào” bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa
xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền nam, thống nhất đất
nước
Tấm gương tiêu biểu : Lê Mã Lương, Nguyễn Viết Xuân, Phạm
Tuân…Tất cả những tấm gương đó là niềm tự hào của QĐNDVN
c Thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN :
- Sau khi thống nhất đất nước, quân đội ta bước sang thời kỳ
mới, thời kỳ cùng toàn Đảng, toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam XHCN, đưa đất nước tiến lên theo con đường độc
lập dân tộc và CNXH mà Đảng và Bác Hồ đã chọn
- Tiếp tục xây dựng Quân đội nhân dân thực sự cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, hoàn thành nhiệm vụ
bảo vệ toàn vẹn biên giới lãnh thổ và làm tròn nghĩa vụ quốc tế
- Ngày 17-10-1989 theo nguyện vọng của nhân dân cả nước, Ban
Bí thư TW Đảng (khoá VI) quyết định lấy Ngày kỷ niệm thành
lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22-12-1944) đồng thời là
Ngày Hội Quốc phòng toàn dân.
Tiết : 2 II.Truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam
-GV giới thiệu khái quát quá trình phát triển
GV đặt câu hỏi cũng cố cho HS trả lời
GV hướng dẫn HS về nghiên cứu:
Nội dung tiết 2 ( 3 truyền thống đầu của Quân đội.)
- GV giới thiệu, dẫn dắt, nêu vấn
-HS trả lời -Nghe GV nhận xét, kết luận và ghi chép ý chính
Trang 8Gồm 06 truyền thống:
1.Trung thành vô hạn với sự nghiệp CM của Đảng
Sự trung thành của QĐNDVN được thể hiện :
+ Chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập dân tộc và
CNXH
+ Mục tiêu, lí tưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ sống của
QĐNDVN
+ Đảng lãnh đạo QĐNDVN theo nguyên tắc “Tuyệt đối, trực
tiếp về mọi mặt”
2.Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
+ Được thể hiện ở quyết tâm đánh giặc giữ nước, quyết không
sợ hy sinh gian khổ, xả thân vì sự nghiệp CM của Đảng
+ QĐNDVN đã sử dụng nghệ thuật QS của chiến tranh CM Đó
là nghệ thuật lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ chống lớn của dân tộc,
nghệ thuật tranh thời, dùng mưu, lập thế để tạo sức mạnh đánh
thắng quân thù Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, trong tổng tiến
công và nổi dậy mùa xuân 1975 đã tô thắm thêm truyền thống
“Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng” của QĐNDVN
40’
10’
15’
đề: Truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam được thể hiện tập trung nhất, nổi bật nhất qua lời khen của Chủ tịch Hồ Chí Minh
* Giáo viên :
-Khái quát nhanh 3 truyền thống đầu của QĐNDVN GV phân tích, làm rõ và lấy sự kiện lịch sử
để minh họa, liên hệ trách nhiệm của HS trong việc phát huy truyền thống vẻ vang đó Cụ thể mỗi truyền thống, GV cần làm rõ
3 ý : 1.Vì sao có được TT đó?
2.Biểu hiện của TT đó như thế nào trong xây dựng, chiến đấu và trưởng thành?
3.Định hướng tư tưởng hiện nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
-HS nghe và ghi chép ý chính
* Học sinh :
- Theo sự phân công, các nhóm tiến hành thảo luận, phân tích từng truyền thống theo gợi ý của
GV Sau đó phân công đại diện trình bày ý kiến thảo luận của
Trang 93.Gắn bó máu thịt với nhân dân
+ QĐNDVN từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu
+ Với chức năng : đội quân chiến đấu, công tác và lao động sản
xuất, quân đội ta dã làm nên truyền thống gắn bó máu thịt với
nhân dân Truyền thống đó được thể hiện tập trung trong 10 lời thề
danh dự và 12 điều kỷ luật khi quan hệ với nhân dân của quân
nhân
Tiết : 3
4.Nội bộ đoàn kết thống nhất,Kỷ luật tự giác, nghiêm minh (15
phút)
Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quân đội ta luôn giải
quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữa cán bộ với chiến sĩ, giữa CB với
CB, giữa CS với CS và giữa lãnh đạo với chỉ huy “Đoàn kết chặt
chẽ với nhau như ruột thịt, trên tình thương yêu giai cấp, hết lòng
giúp đỡ nhau lúc thường cũng như lúc ra trận, thực hiện toàn quân
một ý chí”
5.Độc lập tự chủ, tự lực tự cường, cần kiệm xây dựng quân
đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công (15 phút)
Quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thành của quân đội ta
15’
40’
15’
15’
- Chia nhóm thảo luận -> nhận xét và kết luận vấn đề
GV đặt câu hỏi cũng cố cho HS trả lời
GV hướng dẫn HS về nghiên cứu:
Nội dung tiết 3 ( 3 truyền thống cuối của Quân đội.)
* Giáo viên :
-Khái quát nhanh 3 truyền thống đầu của QĐNDVN GV phân tích, làm rõ và lấy sự kiện lịch sử
để minh họa, liên hệ trách nhiệm của HS trong việc phát huy truyền thống vẻ vang đó Cụ thể mỗi truyền thống, GV cần làm rõ
3 ý : 1.Vì sao có được TT đó?
2.Biểu hiện của TT đó như thế nào trong xây dựng, chiến
nhóm mình Các nhóm còn lại nghe
và bổ sung
- Nghe và ghi chép ý chính
* Học sinh :
- Theo sự phân công, các nhóm tiến hành thảo luận, phân tích từng truyền thống theo
Trang 10đã phát huy tốt tinh thần khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt
nhiệm vụ cả trong chiến đấu, lao động sản xuất và công tác với
tinh thần độc lập, tự chủ, tự cường, góp phần tô thắm thêm truyền
thống dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam
6.Nêu cao tinh thần quốc tế sản trong sáng, đoàn kết, thủy
chung với bạn bè quốc tế (15 phút)
+QĐNDVN chiến đấu không những giải phóng dân tộc mà còn
góp phần thực hiện tốt nghĩa vụ quốc tế
+ Trong kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ liên minh với
quân đội Pathét Lào và Campuchia
B LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NDVN
Tiết : 4
I Lịch sử Công an nhân dân Việt Nam
1.Thời kỳ hình thành :
+ Ngày 19 tháng 08 năm 1945 là ngày thành lập CAND
+ Ở Bắc Bộ thành lập Sở Liêm phóng và Sở cảnh sát, các tình
thành lập các Ti Liêm Phóng và Ti Cảnh sát
10’
80’
40’
10’
đấu và trưởng thành?
3.Định hướng tư tưởng hiện nay trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- Chia nhóm thảo luận -> nhận xét và kết luận vấn đề
GV đặt câu hỏi cũng cố cho HS trả lời
GV hướng dẫn HS về nghiên cứu:
Nội dung tiết 4 ( Lịch sử của Công an.)
* Giáo viên :
-Giới thiệu khái quát các giai đoạn xây dựng và trưởng thành
-Gợi ý, hướng dẫn HS thảo luận
-Nhận xét, bổ sung và kết luận vấn đề
gợi ý của
GV Sau đó phân công đại diện trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình Các nhóm còn lại nghe
và bổ sung
- Nghe và ghi chép ý chính
* Học sinh :
-Theo dõi SGK và theo
sự hiểu biết của bản thân thảo luận trả
Trang 11+ Bảo vệ lãnh tụ, bảo vệ thành công ngày Quốc khánh nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa (2 – 9 – 1945)
2.Thời kỳ xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong 02 cuộc
kháng chiến chống TD Pháp và ĐQ Mỹ xâm lược (30 phút)
a.Thời kỳ kháng chiến chống TD Pháp (1945 – 1954).
+Đầu năm 1947, Nha Công an Trung ương được tổ chức thành :
văn phòng, Ti Điệp báo, Ti Chính trị, Bộ phận An toàn khu Ngày
15/01/1950, Hội nghị Công an toàn quốc xác định CANDVN có
03 tính chất “Dân tộc, dân chủ, khoa học” Ngày 28/02/1950 bộ
phận tình báo quân đội sáp nhập vào Nha Công an
+ Trong CD Điện Biên Phủ, Ban Công an tiền phương được
thành lập nằm trong Hội Đồng cung cấp mặt trận, góp phần làm
nên chiến thắng Điện Biên Phủ, kết thúc cuộc kháng chiến chống
Pháp Thời kỳ này xuất hiện nhiều tấm gương dũng cảm như : Võ
Thị Sáu (Bà Rịa), Trần Việt Hùng (Hải Dương), Trần Văn Châu
(Nam Định)
b.Thời kỳ kháng chiến chống ĐQ Mỹ (1954 – 1975).
+ Giai đoạn 1954 – 1960 : CANDVN góp phần ổn định an ninh,
khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN ở MB, giữ gìn và phát triển LL ở
MN
30’
lời các câu hỏi do GV đưa ra
-Nghe GV nhận xét, kết luận và ghi chép ý chính
Trang 12+ Giai đoạn 1961 – 1965 : Ở MB, CAND góp phần đấu tranh chống LL phản CM và tội phạm, BV công cuộc xây dựng CNXH, đánh thắng CL “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ Ở MN, các LL an ninh làm thất bại kế hoạch dồn dân lập ấp chiến lược của ĐQ Mỹ
và tay sai
+ Giai đoạn 1965 – 1968 : CANDVN giữ gìn an ninh chính trị, TTATXH, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
và làm thất bại CL “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ
+ Giai đoạn 1969 – 1973 : CANDVN giữ gìn an ninh chính trị, TTATXH, góp phần đánh thắng chiến tranh phá hoại lần thứ hai
và làm thất bại CL “VN hóa chiến tranh”
+ Giai đoạn 1973 – 1975 : LLCA (Ban An ninh TW Cục và Đặc khu Sài Gòn – Gia Định) đã cùng quân và dân cả nước làm nên chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy mùa Xuân năm
1975 mà đỉnh cao là CD Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn MN, thống nhất đất nước
c.Thời kỳ đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH (từ 1975 đến nay).
-Đổi mới tổ chức họat động làm thất bại mọi âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch, giữ vững ANCT, TTATXH