DANH MỤC BANGBáng 3.1: Nguyên liệu hóa chất dùng trong nghiên cứu...9Bảng 4.1: Tỷ lệ % Amantadin giải phóng theo thời gian từ viên nenAmantadin GPK.D bảo quản ở điều kiện thực n=3...I ốB
Trang 1B ộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BẢO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CẤP co so
NGHIÊN CỨU Đ ộ ỔN ĐỊNH CỦAVIÊN NÉN
AMANTADIN HYDROCLORIDGIẢI PHÓNG KẺO DẢI
TRƯỜNG DẠI HỌC ĐIẺŨ DƯỠNG
N A M DỊNH
THƯ VIÊN
SỔ :ãL,S0
Trang 2B ộ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÈU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BẢO CÁO TỐNG KẾT ĐÈ TÀI NGHIÊN cưu KHOA HỌC CÁP co SỞ
NGHIÊN CỨU Đ ộ ỎN ĐỊNH CỦA VIỀN NÉN
AMANTADIN HYDROCLORID GIẢI PHÓNG KÉO DÀI
Chủ nhicm đề tài: Vũ Thi Thanh Hằng Tham gia đề tài: Đinh Thắng Lọi
Nguyễn Thị Thúy Nga
Nam Định, Tháng 05 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
1 ĐẶT VẮN ĐỀ
2 TỐNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Amantadin
2.2 Viên nén giải phóng kéo dài dùng theo đường uống 2.3 Độ ổn định của thuốc
2.3.1 Khái niệm
2.3.2 Vai trò của việc nghiên cứu dộ ổn định thuốc
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. 3.1 Thời gian và địa điếm nghiên cứu
3.2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứ u
3.2.1 Nguyên liệu và trang thiết bị nghiên cứu
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.3 Phàn tích và xử lý kết quả nghiên cứu
3.4 Các biện pháp hạn chế sai số
Trang
J 3 5 .6
6
.6 .7 .9 .9 .9 .9 10 14 15 16
Trang 44.1 Kết quả đánh giá độ ổn định cùa chế phẩm 16
4.1.1 về hình thức viên 16
4.1.2 về độ hoà tan 16
4.1.3 về hàm lượng Amantadin 18
4.2 Dự đoán tuổi thọ của thuốc 20
KẾT LUẬN 24
KIẾN NGH Ị 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỰC
r
V
Trang 5DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT
phẩm & Dược phẩm Mỹ)
Trang 6DANH MỤC BANG
Báng 3.1: Nguyên liệu hóa chất dùng trong nghiên cứu 9Bảng 4.1: Tỷ lệ (%) Amantadin giải phóng theo thời gian từ viên nenAmantadin GPK.D bảo quản ở điều kiện thực (n=3) I ốBáng 4.2: Tỷ lệ (%) Amantadin giải phóng theo thời gian từ viên nénAmantadin GPKD bảo quản ở điều kiện lão hóa cấp tốc (n 3 ) 17Bảng 4.3: Hàm lượng (%) Amantadin trong viên nén Amanladin GPKD baoquản ở điều kiện thực (n=5) 18Bảng 4.4: Hàm lượng (%) Amantadin trong viên nén Amantadin GPK1) bao quản ở điều kiện lão hóa cấp tốc (n=5) 19
Trang 7DANH MỤC HỈNH
I lình 1.1: Công thức cấu tạo Amantadin hydroclorid 3Hình 4.1: Đường chuẩn biểu diễn sự biến thiên hàm lượng Amantadinhydroclorid theo thời gian 20Hình 4.2: Đường chuẩn biểu diễn sự biến thicn hàm lượng Amantadin hydroclorid theo thời gian 21
Trang 81 ĐẶT VẮN ĐÈ
Cùng với sự phái triển của khoa học công nghệ, ngày nay sự ra dời cua nhiều loại thuốc dã giúp người bệnh có nhiều sự lựa chọn trong việc dùng thuốc Tuy nhiên song song với đó là tình trạng thuốc kém chất hrợng, thuốc không đạt tiêu chuẩn về độ ổn định ngày càng gia tăng và liên tục bị phát hiện, thu thồi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quá diều trị cùng như sức khỏe của người bệnh
Chỉ trong vòng vài năm trở lại đây, Bộ Y tế - Cục quan lý Dược dã dưa
ra hàng loạt các quyết định về việc ngừng xcm xét liếp nhận hồ sơ nhập khẩu, hồ sơ dăng ký thuốc, đình chỉ lưu hành, thu hồi và rút số dăng ký lưu hành của hàng loạt các thuốc đang lưu hành tại thị trường ra khoi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam [4], [51, do không dạt tiêu chuẩn chất lượng
Năm 1948, tạp chí “Công nghệ Dược phẩm và Mỹ phẩm” Mỳ dà công
bố kết quả nghiên cứu độ ổn định của Vitamin A bàng phương pháp thứ nghiệm lão hóa cấp tốc cho thấy khi bảo quản Vitamin A trong 5 tuần lề ơ nhiệt dộ 42°c thì hàm lượng Vitamin A bị phân hủy tương dương như khi báo quản trong 2 năm ở nhiệt độ phòng [3], [18]
Bên cạnh việc sử dụng thuốc không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng thì một số thuốc sau khi bảo quản ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra các sản phấm phân húy
có thể có dộc tính cao, thậm chí có khả năng gây tứ vong cho người bệnh Như việc sử dụng các sản phẩm đã bị phân hủy của Tetracyclin khi thuốc không dược bảo quản ở nhiệt độ thích hợp mà lại bảo quản ở nhiệt dộ cao thì người bệnh có thể bị mắc hội chứng Fanconi với các biểu hiện: tăng bài tiết acid amin, glucose, aceton qua đường tiết niệu; và kèm theo tăng nhạy cảm với ánh sáng [8]
Một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến độ ổn định của
Trang 9thuốc đó là vùng khí hậu mà thuốc lưu hành Khi nghiên cứu về độ ổn định
của thuốc người ta chia khí hậu của các nước ra làm bốn vùng Trong đó Việt
Nam nằm trong vùng khí hậu IVb - vùng khí hậu nhiệt đới nóng và âm Nhiệt
Theo ASEAN và tổ chức Y tế thế giới (WHO), hiện nay các thuốc dều
phải nghiên cứu độ ổn định khi sản xuất và trước khi lưu hành ra thị trường
nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cho người bệnh Chính vì vậy chúng tôi
hydrodoridgiải phóng kéo dài”.Với mục tiêu:
- Nghiên cứu độ ốn định của viên nén Amantadin 200mg giai phóng
kéo dài
Trang 102.TÓ NG QUAN TÀI U Ệ U 2.1 Amantadin
- Amantadin công thức CioH|gClN có công thức hóa học:
HCI
Hình 1 :Công thức cấu tạo
Chế phẩm ở dạng bột hay tinh thể trắng, rất tan trong nước và ethanol,
thực tể không tan trong ether, thăng hoa khi dun nóng, bồn với ánh sáng và
không khí, pH (dung dịch 20% trong nước): 3,0 - 5,5 [14], [ 19Ị
* Dược động học
Amantadin hấp thu hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa khi dùng theo
dường uống Khi uống một liều duy nhất 100 mg, nồng độ đỉnh dạt dược
trong huyết tương sau 1 - 4 giờ ở người trẻ tuổi và sau 4,5 - 7 giờ ở người cao
tuổi Sau 4 - 7 ngày có nồng độ ổn định trong huyết tương Thời gian bán thái
của thuốc kéo dài ở người suy thận và tỷ lệ thuận với mức dộ nặng cứa suy
thận Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận theo độ thanh thái creatinin
qua được nhau thai và các hàng rào máu não Ngoài ra, thuốc cũng được phân
bố vào sữa mẹ [2],
* Tác dụng dược lý VÀ cơ chế tác dụng
Trang 11Amantadin dùng trong điều trị bệnh Parkinson và trong điều trị các hội chứng ngoại tháp do thuốc gây ra được dùng phối hợp với trị liệu khác Trong não, thuốc ngăn cản sự tái thu nhập dopamin ở các tận cùng của các sợi thần kinh tiết dopamin Do đó, làm tăng nồng độ dopamin ở các synap Điều này tăng cường chức năng của các con đường thần kinh còn lại ở liềm đen và thế vân của người mắc bệnh Parkinson Amantadin dược dùng diều trị khơi dầu một mình hoặc kết hợp với levodopa Triệu chứng lâm sàng mất vận dộng và cứng cơ tiến triển tốt nhờ tác dụng của amantadin; tác dụng này kém so với levodopa nhưng hơn tác dụng cùa các thuốc kháng muscarin Dáp ứng với amantadin thường là vừa phải Nếu dùng phổi họp với levodopa thì có tác dụng hơn là chỉ dùng một trong hai loại thuốc [2J
* Liều lượng và cách (lùng
Cách dùng: uống Amantadin sau bừa ăn
- Điều trị bệnh Parkinson: Liều duy trì thường dùng trong trường hợp chỉ dùng amantadin là 100 mg/lần, ngày uống hai lần Liều tối đa là 400 mg/ngày, chia làm nhiều lần cần theo dõi chặt chẽ người dùng Amantadin liều cao
- Dùng kết hợp với Levodopa: Liều duy trì thông thường cúa Amantadin là 200 mg/ngày; còn liều Levodopa thì dược tăng dần lên Đặc biệt Amantadin rất hữu ích đối với người bệnh không thế tăng liều Levodopa
do tác dụng không mong muốn
- Đổi với người mắc bệnh nặng hoặc người có uống các thuốc chống Parkinson khác: Liều ban đầu là 100 mg/ngày, sau đó cứ 7 - 14 ngày lại tăng thêm 100 mg/ngày, cho đến khi có tác dụng; liều tối đa là 400 mg/ngày chia làm 2 lần [2],
* Độ ổn định và báo quản
Trang 12Bảo quản amantadin trong lọ kín, dể noi khô ráo, nhiệt độ 15 - 30°c
Tránh đế đông lạnh dung dịch amantadin [2]
2.2 Viên nén giải phóng kéo dài dùng theo diròng uống [1]
* Khái niêm
Thuốc giải phóng kéo dài là nhũng chế phẩm có khả năns kco dài quá trình giải phóng và hấp thu dược chất từ dạng thuốc nhàm duy tri nồng dợ dược chất trong máu trong vùng điều trị một thời gian dài với mục đích kéo dài thời gian điều trị, giảm số lần dùng thuốc cho người bộnh, giám tác dụng không mong muốn, nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc
* ưu điểm
- Duy trì nồng độ dược chất trong máu trong điều trị, giảm được dao
động nồng độ trong máu của thuốc (tránh được hiện tượng dinh - đáy) Do dó giảm được tác dụng không mong muốn
- Giảm được số lần dùng thuốc cho người bệnh, tránh quên thuốc, bo thuốc, thức dậy giữa đêm để uống thuốc.Từ đó đảm bảo dược sự tuân thu cua người bệnh
- Nâng cao sinh khả dụng cho thuốc do được hấp thu dều dặn, triệt dehơn
- Giảm được lượng thuốc dùng cho cả đợt điều trị
- ít dược chất được bào ché dưới dạng thuốc GPKD
* Quy trình hào chế viên nén giải phóng kéo
Trang 13Bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt theo nghiên cứu cùa Nguvền Văn Thịnh và Vũ Thị Thanh Hằng đăng trên tạp chí Dược học (2017) gồm các bước cụ thể như sau:
- Cân dược chất và tá dược bằng cân kỹ thuật
- Cho vào cối sứ nghiền trộn kỹ thành hỗn hợp dồna nhất Thêm lá dược dính lỏng vừa đủ tạo khối bột ẩm
- ủ trong vòng 30 - 45 phút để bột thấm đều tá dược dinh, dồng nhất
- Sát hạt qua rây có kích thước lmm sấy ớ nhiệt dộ từ 50-60°C dán khi còn độ ẩm từ 2-3% (trong khoảng 40 - 50 phút)
- Rây đế loại bỏ bột mịn qua rây 0,315 mm
- Cân và trộn tá dược trơn với hạt
- Dập viên bằng máy dập viên tâm sai, ộ = 11 mm
Mỗi lô bào chế 300 viên [6], [10]
2.3 Độ ỗn định của thuốc [1 Ị.
2.3.1 Khái niệm
Độ ổn định của thuốc là khả năng của thuốc (nguyên liệu hoặc thành phấm) bảo quản trong điều kiện xác định giũ' được những đặc tính vốn có về vật lý, hóa học, vi sinh, tác dụng dược lý và độc tính trong giới hạn quy định của tiêu chuẩn chất lượng thuốc
2.3.2 Vai trò của việc nghiên cứu độ ốn định thuốc.
Theo hướng dẫn của ASEAN, việc nghiên cứu độ ốn dịnh của thuốc nhằm xác định hàm lượng, tuổi thọ và hạn dùng của thuốc ở điều kiện tiêu chuẩn thích hợp Khi thuốc đã lưu hành trên thị trường, đế đảm bảo an toàn về chất lượng thuốc và hiệu quả điều trị, các cơ quan quản lý cũng theo dõi độ ổn định của thuốc thông qua việc thanh tra, kiểm tra quy trinh sản xuất, lấy mẫu thuốc kiểm nghiệm
Trang 142.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất luọng
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có tiêu chuấnnào quy định về tiêu chuân đánh giá chất lượng viên nén Amantadin giải phóng kéo dài mà dộ ồn định của thuốc được đánh giá chất lượng dựa trên các tiêu chuẩn cùa AS1: AN về hình thức viên, màu sắc, mùi vị; định lượng; độ hoà tan của viên Trong dó tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá chất lượng là việc định lượng hàm lượng dược chất có trong chế phẩm và độ hòa tan của thuốc khi bao quan thuốc ơ diều kiện thường và điều kiện lão hóa cấp tốc
Trên thị trường hiện nay chế phẩm chứa Amantadin dược bào chếdưứi dạng thuốc quy ước và việc định lượng các thuốc này gặp nhiều khó khăn \ì
huỳnh quang Trên thế giới, dã có một số công bố về phương pháp định lượng amantadin như nghiên cứu của Agnieszka và cộng sự (2012) dã sư dụng phương pháp do quang phổ hấp thụ UV-VIS có sử dụng chất tạo dẫn xuất là Bromophenol blue để định lượng hàm lượng Amantadin [ 11 ], hay các phương pháp khác như quang phổ huỳnh quang, phương pháp sắc ký long hiệu năng cao-HPLC [16], sắc ký lớp mỏng-TLC [13], sắc ký khí-GC [17] Các phương pháp định lượng này đều dựa trên các phản ứng tạo dần suất có khá
xuất được sử dụng gồm: Bromophenol blue [11], iod, 4-fluoro-7-nilro-2,l,3- benzoxadiazol [16]
Ở Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Văn Thịnh và Vũ Thị Thanh Hằng đăng trên tạp chí Y Dược học Quân sự (2016) đã sử dụng phương pháp định lượng amantadin hydroclorid bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV- VIS có sử dụng chất tạo dẫn xuất là Bromophenol blue có khả năna, hấp thụ ánh sáng tại bước sóng 408 nm [9], Thực tế đây cũng là phương pháp hay
Trang 15được sử dụng có độ đúng và chính xác cao, phù hợp trong các phép thử đế xác định hàm lượng dược chất được giải phóng.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi dịnh lượng hàm lượng dược chất có trong thuốc và đánh giá độ hòa tan dược chất giải phóng ra tại các thời dicm
Bromophenol blue [9], [11]
Trang 163 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
3.1 Thòi gian và địa điếm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng: 05/2017 - 12/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thực hành bộ môn Dược Trường Dại học Điều Dương Nam Định và công ty cổ phần Dược phẩm Fresh Life
3.2 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nguyên liệu và trang thiết bị nghiên cứu
* Nguyên liệu
Bảng 3.1: Nguyên liệu hóa chất citing trong nghiền cửu
- Máy dập viên tâm sai - TPD 1.5 (Trung Quốc)
- Máy thử độ hòa tan - Caleva 10ST+8/1000 (Anh)
- Máy đo quang phổ u v - VIS -SPECORD 40 (Đức)
- Tủ sấy Medda- 05.XX-TS (Việt Nam)
- Tủ vi khí hậu (Trung Quốc)
- Rây các cỡ 0,1; 0,315; 1 mm
- Cân kỹ thuật- TE Satorius (Đức)
Trang 17- Cân phân tích Meller có độ chính xác 0,1 mg - Đức.
- Các dụng cụ thí nghiệm khác: cối, chày, bình định mức, cốc có mỏ, rây
và các dụng cụ khác đạt chuẩn dùng cho phòng thí nghiệm phân tích
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp bào chế viên nén Amantadin GPKD
* Công thức bào chế cho 1 viên
* Tiến hành:Tiến hành bào chế 03 lô viên nén Amantadin hvdroclorid
200mg giải phóng kéo dài bằng phương pháp xát hạt ướt, mồi lô 300 viên |6|,
[10].
Phương pháp đánh giá độ ổn định của viên nén
Nghiên cứu độ ổn định của chế phấm được thực hiện theo quy dịnh của
ASEAN và của tổ chức Y tế thế giới [12]
- Đối tượng thử: các mẫu viên nén của 03 lô khác nhau (mỗi lô 300
viên) được bào chế theo công thức Chế phẩm được đóng trong lọ kín và bảo
quản ở 2 điều kiện khác nhau
- Điều kiện và thời gian bảo quản:
+ Nghiên cứu dài hạn: Điều kiện thực tại phòng thí nghiệm:
Độ ẩm: 75 ± 5%
Trang 18+ Nghiên cứu lão hóa cấp tốc:
Độ ẩm: 75 ± 5%
Thời gian bảo quản: 6 tháng
- Thời gian lấy mẫu: Sau khi bảo quản ô 0, 3, 6 tháng (dổi với điều kiện
thực và 0, 3, 6 tháng đối với điều kiện lão hóa cấp tốc)
- Các tiêu chuẩn khảo sát: Đánh giá các chỉ tiêu về hình thức viên, màu
sắc, định lượng, độ hoà tan cùa thuốc
Tiến hành bằng phương pháp cảm quan: Quan sát băng mắt thườn« ơ
cự ly 25cm dưới ánh sáng ban ngày, viên cứng chấc, bề mặt nhằn bóng,
không bị bong mặt, sút cạnh
* Phương pháp quang phổ hấp thụ u v
Nguyên tắc:Đo độ hấp thụ quang của dung dịch thử và dung dịch
chuẩn tại bước sóng 408 nm So sánh độ hấp thụ quang của mầu thứ và mẫu
chuẩn, từ đó xác định hàm lượng dược chất trong viên
Tiến hành: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột
mịn Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 50 mg
amantadin hydroclorid, siêu âm với 200 ml nước cất trong 30 phút, thêm
nước cất vừa đủ 250 ml và lắc đều Lọc bỏ 20 ml dịch dầu
Mau chuẩn: Pha dung dịch chuẩn có nồng độ 200 pg/ml từ dung dịch
chuẩn gốc bằng cách: Hút chính xác 2ml dung dịch chuẩn gốc có nồng dộ
1000 pg/ml cho vào bình định mức lOml, thêm nước cất vừa đủ, lắc đều
Mau trắng: dung dịch dicloromethan.
Xử lý m ẫ :Hút chính xác 1,0 ml dung dịch cho vào bình lắng gạn
Thêm 5ml dung dịch BB 0,15% và 4ml đệm acetat pH 3,5 Lắc trong 3 phút